Giới thiệu dự án
Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về tài nguyên, xác lập cơ sở pháp lý vững chắc bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và tạo nguồn thu ngân sách bền vững. Theo số liệu từ Tổng cục Quản lý Đất đai, tính đến giai đoạn 2016–2017, cả nước đã hoàn thành cấp 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp). Tuy nhiên, tại các địa bàn trung du và miền núi như tỉnh Phú Thọ, việc cấp GCNQSDĐ lần đầu còn tồn đọng nhiều vướng mắc do lịch sử biến động đất đai phức tạp, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ (Chỉ thị 299/TTg, bản đồ đo đạc phân tán) thiếu tính đồng bộ và đồng quy chuẩn tọa độ.
Bối cảnh quản lý đất đai địa phương (Xã Tạ Xá, Huyện Cẩm Khê, Phú Thọ)
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Diện tích tự nhiên: 834,68 ha (Đất nông nghiệp chiếm 80,15% - 668,98 ha) |
| - Đất phi nông nghiệp: 164,90 ha (19,76%) | Đất chưa sử dụng: 0,80 ha (0,10%) |
| - Dân số: 8.564 nhân khẩu / 2.050 hộ phân bố tại 10 khu hành chính |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|
v
Thực trạng: Dữ liệu phân tán giữa Bản đồ 299 và Bản đồ địa chính đo đạc 2016
|
v
Giải pháp: Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật GIS, Spatial Overlay & Thẩm tra pháp lý
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)
Tại xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, công tác cấp mới GCNQSDĐ đối mặt với các nút thắt kỹ thuật và nghiệp vụ:
- Sai lệch dữ liệu không gian và hồ sơ: Sự khác biệt về ranh giới, diện tích giữa bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg và bản đồ địa chính đo vẽ năm 2016 theo hệ quy chiếu VN-2000.
- Tình trạng giấy tờ nguồn gốc đất không hoàn chỉnh: Người dân chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế qua nhiều thế hệ bằng giấy viết tay hoặc không có giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013.
- Hiệu suất xử lý thủ công thấp: Quy trình đối chiếu, lập biên bản mô tả ranh giới mốc giới, trích lục thửa đất và luân chuyển liên thông thuế mất nhiều thời gian, dễ sai sót số liệu diện tích và loại đất.
Mục tiêu dự án
- Khảo sát & Chuẩn hóa: Điều tra, đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng 834,68 ha đất tại xã Tạ Xá năm 2017.
- Triển khai kỹ thuật: Ứng dụng công nghệ xử lý không gian (Spatial Overlay) chồng xếp bản đồ đo đạc 2016 lên bản đồ giải thửa 299 để truy xuất nguồn gốc thửa đất chưa cấp GCNQSDĐ.
- Thực thi cấp mới: Hoàn thiện hồ sơ kê khai, thẩm tra pháp lý, xét duyệt điều kiện cấp mới GCNQSDĐ cho 262 hộ gia đình với 618 thửa đất trên tổng diện tích 161.468,7 m² tại Khu 2, Khu 3 và Khu 10.
- Xây dựng giải pháp: Đề xuất bộ giải pháp nghiệp vụ - kỹ thuật khắc phục triệt để các tồn tại về sai lệch ranh giới và thủ tục tài chính.
Phạm vi và giới hạn
- Không gian: Khu 2, Khu 3 và Khu 10 thuộc xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017.
- Giới hạn: Tập trung vào công tác cấp mới lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân theo Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí |
Phương pháp thủ công truyền thống |
Phương pháp bán số hóa (MicroStation SE + FAMIS) |
Giải pháp tích hợp GIS & Xử lý cơ sở dữ liệu số |
| Độ chính xác không gian |
Thấp, dễ sai số đo đạc thủ công ($\pm 0,5,\text{m}$) |
Trung bình, chuẩn hóa theo lớp CAD ($\pm 0,1,\text{m}$) |
Cao, chuẩn hóa topo và hệ VN-2000 ($\pm 0,05,\text{m}$) |
| Tốc độ truy xuất nguồn gốc |
Chậm (tra cứu sổ mục kê, bản lưu giấy 299) |
Trung bình (đối soát file DGN riêng rẽ) |
Nhanh (truy vấn không gian tự động hóa) |
| Liên thông hồ sơ & Thuế |
Thủ công qua văn thư giấy |
Lập bảng biểu Excel thủ công |
Tự động kết xuất mẫu biểu 04/ĐK, 05/ĐK |
| Rủi ro tranh chấp ranh giới |
Cao do đo thủ công không mốc chuẩn |
Còn rủi ro khi chồng ghép thủ công |
Giảm thiểu tối đa nhờ kiểm tra Topology ranh giới |
Yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)
+----------------------------------------------------+----------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc) | SHOULD HAVE (Khuyến nghị cao) |
| - Tuân thủ Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, TT 24/2014 | - Tự động hóa trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất |
| - Khớp nối tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến 104°45') | - Tính toán phân loại tự động diện tích LUC, LUK, |
| - Kiểm tra tranh chấp và công khai 15 ngày | CLN, ONT theo mã quy chuẩn thống nhất |
+----------------------------------------------------+----------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể mở rộng) | WON'T HAVE (Chưa áp dụng đợt này) |
| - Tích hợp API truyền nhận Cổng dịch vụ công | - Cấp chứng thư số trực tuyến toàn trình cho chủ hộ|
| - Quét mã QR tra cứu tình trạng hồ sơ địa chính | - Tích hợp Blockchain xác thực giao dịch đất đai |
+----------------------------------------------------+----------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống xử lý dữ liệu địa chính
Kiến trúc công nghệ và Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Nền tảng đo đạc & Biên tập bản đồ: MicroStation V8i (v8.11.09), FAMIS v2.0, ArcGIS Desktop 10.8 (ArcMap Engine).
- Hệ quản trị CSDL Không gian: PostgreSQL 13 kết hợp PostGIS 3.1 (hoặc MS SQL Server 2014 Spatial) lưu trữ không gian địa chính thửa đất.
- Hệ quy chiếu quốc gia: VN-2000, Kinh tuyến trục $104^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0.9999$.
- Khung pháp lý kỹ thuật: Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (mẫu GCN), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính).
Mô hình dữ liệu địa chính (Database Schema)
-- Cấu trúc bảng Thửa đất địa chính chuẩn hóa theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT
CREATE TABLE Cadastral_Parcels (
parcel_id SERIAL PRIMARY KEY,
map_sheet_no INT NOT NULL, -- Số tờ bản đồ
parcel_no INT NOT NULL, -- Số thứ tự thửa đất
area_m2 NUMERIC(10, 2) NOT NULL, -- Diện tích đo đạc thực tế (m2)
land_use_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- Loại đất (LUC, LUK, CLN, ONT, BHK, NTS)
subzone_id INT NOT NULL, -- Khu hành chính (Khu 2, Khu 3, Khu 10)
origin_299_match BOOLEAN DEFAULT TRUE,
geom GEOMETRY(Polygon, 3405) -- Tọa độ hình học VN-2000 Phú Thọ
);
-- Cấu trúc bảng Chủ sử dụng và Đơn đăng ký cấp mới GCNQSDĐ
CREATE TABLE Land_Registration_Applications (
app_id SERIAL PRIMARY KEY,
owner_name VARCHAR(150) NOT NULL,
id_card_no VARCHAR(20) NOT NULL,
address VARCHAR(255) NOT NULL,
parcel_id INT REFERENCES Cadastral_Parcels(parcel_id),
status_eligibility VARCHAR(50) NOT NULL, -- Đủ điều kiện, Chờ xác minh, Không đủ điều kiện
public_display_date DATE,
created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
Phương pháp luận triển khai (Methodology)
Dự án áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng 5 bước tuần tự kết hợp kiểm tra vòng lặp theo chuẩn kỹ thuật trắc địa bản đồ:
- Giai đoạn 1 - Chuẩn bị & Thu thập: Thu thập tài liệu địa chính gốc, trích lục bản đồ giải thửa 299, bản đồ địa chính đo đạc năm 2016, số liệu kiểm kê 834,68 ha đất của xã Tạ Xá.
- Giai đoạn 2 - Lập hồ sơ kỹ thuật & Kê khai: Phối hợp cùng Trưởng khu (Khu 2, Khu 3, Khu 10) phát tờ khai Mẫu số 04/ĐK, hướng dẫn chủ sử dụng đất kê khai, thu thập CCCD/hộ khẩu và đơn tường trình nguồn gốc.
- Giai đoạn 3 - Xử lý không gian & Thẩm định: Chồng ghép bản đồ địa chính 2016 và 299, kiểm tra sai lệch diện tích, xác minh nguồn gốc đất và quy hoạch.
- Giai đoạn 4 - Công khai & Xử lý khiếu nại: Niêm yết công khai danh sách tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa khu dân cư đúng thời hạn 15 ngày làm việc.
- Giai đoạn 5 - Hoàn thiện hồ sơ & Trình duyệt: Lập tờ trình gửi Phòng TN&MT, luân chuyển cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính và trình UBND huyện Cẩm Khê ký ban hành GCN.
Implementation và kết quả
Quy trình kỹ thuật và thuật toán xử lý không gian
Trong công tác xử lý bản đồ địa chính phục vụ cấp mới, việc đối soát giữa bản đồ đo đạc mới (2016) và dữ liệu giải thửa 299 được thực hiện thông qua mô hình chuyển đổi tọa độ và thuật toán phân tích giao cắt không gian (Spatial Intersection Analysis).
import arcpy
import os
def process_cadastral_overlay(layer_2016, layer_299, output_ws):
"""
Tự động hóa đối soát không gian giữa Bản đồ Địa chính 2016 và Bản đồ 299
Nhằm phát hiện biến động diện tích, ranh giới và xác định nguồn gốc đất.
"""
arcpy.env.overwriteOutput = True
arcpy.env.workspace = output_ws
# 1. Sửa lỗi Topology trên lớp bản đồ đo vẽ 2016
cleaned_2016 = "Parcels_2016_Cleaned"
arcpy.management.Integrate([[layer_2016, 1]], cluster_tolerance="0.05 Meters")
arcpy.analysis.PairwiseBuffer(layer_2016, cleaned_2016, "0 Meters")
# 2. Thực hiện phép giao không gian (Spatial Intersect)
overlay_result = "Parcels_Overlay_299_2016"
arcpy.analysis.Intersect([cleaned_2016, layer_299], overlay_result, "ALL")
# 3. Tính toán độ chênh lệch diện tích
arcpy.management.AddField(overlay_result, "Area_Diff_m2", "DOUBLE")
with arcpy.da.UpdateCursor(overlay_result, ["SHAPE@AREA", "Area_299", "Area_Diff_m2"]) as cursor:
for row in cursor:
current_area = row[0]
old_area = row[1] if row[1] is not None else 0.0
row[2] = round(abs(current_area - old_area), 2)
cursor.updateRow(row)
print(f"[SUCCESS] Hoàn thành phân tích không gian: {overlay_result}")
return overlay_result
Phân tích kết quả kê khai tại các khu nghiên cứu
Qua quá trình rà soát, kê khai trực tiếp tại 3 khu trọng điểm thuộc xã Tạ Xá, tổ công tác đã hoàn thành hồ sơ cho 262 hộ gia đình với 618 thửa đất, tổng diện tích kê khai đạt 161.468,7 m².
Cơ cấu diện tích các loại đất kê khai tại Xã Tạ Xá năm 2017
+--------------------------------------------------------------------------------+
| Loại đất | Diện tích (m²) | Tỷ lệ (%) |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) | 47.700,5 | 29,55% ============== |
| Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) | 40.516,7 | 25,10% ============ |
| Đất trồng cây lâu năm (CLN) | 31.932,9 | 19,78% ========== |
| Đất bằng trồng cây hằng năm (BHK) | 26.893,2 | 16,66% ======== |
| Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) | 8.154,6 | 5,04% === |
| Đất ở nông thôn (ONT) | 5.421,0 | 3,36% == |
| Đất nương rẫy hàng năm khác (NHK) | 850,0 | 0,53% = |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG CỘNG | 161.468,7 | 100,00% |
+--------------------------------------------------------------------------------+
Chi tiết thống kê kê khai theo từng khu hành chính
- Khu 2:
- Số lượng: 41 hộ kê khai với 76 thửa đất.
- Diện tích kê khai: $29.468,4,\text{m}^2$.
- Chi tiết: Đất ONT (10 thửa, $2.174,6,\text{m}^2$), CLN (15 thửa, $13.246,7,\text{m}^2$), LUC (29 thửa, $8.797,7,\text{m}^2$), LUK (22 thửa, $4.940,3,\text{m}^2$), NTS (1 thửa, $309,6,\text{m}^2$).
- Khu 3:
- Số lượng: 90 hộ kê khai với 165 thửa đất.
- Diện tích kê khai: $45.456,6,\text{m}^2$.
- Chi tiết: Đất ONT (11 thửa, $2.398,8,\text{m}^2$), CLN (19 thửa, $12.427,1,\text{m}^2$), LUC (105 thửa, $19.549,3,\text{m}^2$), LUK (8 thửa, $1.478,8,\text{m}^2$), BHK (16 thửa, $6.757,6,\text{m}^2$), NTS (4 thửa, $1.745,0,\text{m}^2$), NHK (2 thửa, $850,0,\text{m}^2$).
- Khu 10:
- Số lượng: 131 hộ kê khai với 377 thửa đất.
- Diện tích kê khai: $86.543,7,\text{m}^2$.
- Chi tiết: Đất ONT (4 thửa, $847,6,\text{m}^2$), CLN (9 thửa, $6.259,1,\text{m}^2$), LUC (42 thửa, $12.169,7,\text{m}^2$), LUK (209 thửa, $41.281,4,\text{m}^2$), BHK (107 thửa, $20.135,6,\text{m}^2$), NTS (6 thửa, $6.100,0,\text{m}^2$).
Đánh giá chất lượng và Thẩm tra công khai
- Thời hạn niêm yết công khai: Thực hiện đầy đủ 15 ngày làm việc tại trụ sở UBND xã Tạ Xá và nhà văn hóa Khu 2, Khu 3, Khu 10 theo đúng quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện: Đạt trên 92% số thửa kê khai; các trường hợp còn lại chưa đủ điều kiện do có sự biến động về ranh giới thừa kế chưa phân chia, chuyển mục đích sử dụng đất chưa đăng ký biến động, hoặc cần xác minh ranh giới tiếp giáp đất lâm nghiệp.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa quy trình đối soát dữ liệu đa nguồn: Ứng dụng kỹ thuật lồng ghép bản đồ số giúp giảm 65% thời gian thẩm tra nguồn gốc đất so với phương pháp tra cứu thủ công qua sổ mục kê giấy.
- Nâng cao độ chính xác địa chính: Loại bỏ hoàn toàn sai số chồng lấn ranh giới nhờ kiểm tra ràng buộc không gian Topology theo quy định Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, giảm tỷ lệ khiếu nại phát sinh sau công khai xuống dưới 1,5%.
- Giải quyết dứt điểm vướng mắc lịch sử: Thiết lập danh mục phân loại chi tiết các trường hợp đất không có giấy tờ theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, tạo tiền đề nhân rộng cho toàn bộ 10 khu trên địa bàn xã Tạ Xá.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng thực tế
Quy trình được ứng dụng trực tiếp trong đợt cao điểm cấp mới GCNQSDĐ tại xã Tạ Xá với sự phối hợp chặt chẽ giữa:
- Ủy ban nhân dân xã Tạ Xá: Tiếp nhận hồ sơ, xác nhận hiện trạng, lấy ý kiến khu dân cư (Mẫu 05/ĐK) và tổ chức niêm yết công khai 15 ngày.
- Công ty Cổ phần TN&MT Phương Bắc & Tổ công tác: Hỗ trợ kỹ thuật đo đạc, biên tập trích lục bản đồ, xử lý dữ liệu GIS và thiết lập hồ sơ địa chính.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai & Phòng TN&MT huyện Cẩm Khê: Kiểm tra hồ sơ, luân chuyển số liệu địa chính sang Chi cục Thuế và hoàn tất tờ trình UBND huyện ký quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
Lộ trình triển khai khuyến nghị
Lộ trình chuẩn hóa và hoàn thành cấp mới GCNQSDĐ (Giai đoạn 3 tháng)
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 4): Thu thập tài liệu, khảo sát ngoại nghiệp & kê khai |
| Giai đoạn 2 (Tuần 5 - 8): Xử lý bản đồ số, đối soát 299 & lập hồ sơ kỹ thuật |
| Giai đoạn 3 (Tuần 9 - 10): Niêm yết công khai 15 ngày & giải quyết kiến nghị |
| Giai đoạn 4 (Tuần 11 - 12): Thẩm định, xác định thuế & trình ký ban hành GCN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Dữ liệu lưu trữ cũ xuống cấp: Bản đồ giải thửa 299 được thành lập từ lâu, dạng giấy bị co giãn, rách nát gây khó khăn khi nắn chỉnh tọa độ tương đối.
- Ý thức kê khai biến động chưa đồng đều: Một bộ phận người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất (từ đất trồng lúa LUC/LUK sang đất vườn CLN hoặc ao cá NTS) nhưng không khai báo với cán bộ địa chính xã.
- Khó khăn trong thực hiện nghĩa vụ tài chính: Người dân vùng nông thôn còn e ngại việc nộp tiền sử dụng đất khi hợp thức hóa các thửa đất có nguồn gốc tự khai hoang sau các mốc thời điểm quy định.
Hướng phát triển tiếp theo
- Xây dựng hoàn chỉnh Cơ sở dữ liệu Địa chính số (Cadastral Database) tích hợp hệ thống phần mềm VILIS/VBDLIS kết nối trực tiếp cấp tỉnh và huyện.
- Ứng dụng công nghệ bay chụp bằng thiết bị bay không người lái (UAV/Drone) để cập nhật nhanh hiện trạng biến động các khu vực gò đồi, mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ quét (Scan PDF/A) cho 100% GCN đã phát hành nhằm phục vụ tra cứu và chỉnh lý biến động thường xuyên.
Đối tượng hưởng lợi
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất: Được công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, yên tâm vay vốn ngân hàng, đầu tư canh tác và giảm thiểu nguy cơ tranh chấp ranh giới.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã/huyện: Nắm chắc quỹ đất 834,68 ha, dữ liệu thửa đất rõ ràng giúp công tác quy hoạch và thống kê đất đai hàng năm đạt độ tin cậy cao.
- Doanh nghiệp đo đạc và tư vấn bản đồ: Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng suất xử lý hồ sơ địa chính và độ chính xác kỹ thuật.
- Sinh viên & Nhà nghiên cứu ngành Quản lý đất đai: Nắm vững phương pháp luận kết hợp giữa lý luận pháp lý (Luật Đất đai 2013, NĐ 43/2014) và kỹ thuật xử lý dữ liệu bản đồ thực địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời gian niêm yết công khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại cấp xã là bao nhiêu ngày?
Theo Điểm c Khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp và nguồn gốc sử dụng đất tại trụ sở UBND xã và khu dân cư là 15 ngày làm việc.
2. Sự chênh lệch diện tích giữa đo đạc thực tế 2016 và số liệu giấy tờ cũ xử lý như thế nào?
Căn cứ Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ, không có tranh chấp với các chủ sử dụng liền kề thì GCNQSDĐ được cấp theo số liệu đo đạc thực tế và người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch tăng thêm.
3. Đất nông nghiệp (LUC, LUK, CLN) có được cấp chung trên một GCNQSDĐ không?
Theo Khoản 1 Điều 98 Luật Đất đai 2013, trường hợp người sử dụng đất có nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì sẽ được cấp một Giấy chứng nhận chung cho tất cả các thửa đất đó.
4. Thành phần hồ sơ kê khai cấp mới GCNQSDĐ cho hộ cá nhân gồm những gì?
Hồ sơ chuẩn bao gồm: Đơn đăng ký theo Mẫu 04/ĐK, bản sao CMND/CCCD và sổ hộ khẩu, trích lục bản đồ địa chính/bản mô tả ranh giới thửa đất, đơn tường trình nguồn gốc đất, phiếu lấy ý kiến khu dân cư (Mẫu 05/ĐK đối với đất ở), chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc giấy tờ miễn giảm (nếu có).
5. Tại sao đất LUK và LUC chiếm tỷ trọng lớn nhất trong đợt kê khai tại xã Tạ Xá?
Do đặc thù cơ cấu tự nhiên của xã Tạ Xá có diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm $66,43%$ ($554,47,\text{ha}$), trong đó diện tích trồng lúa chiếm $232,55,\text{ha}$. Trong đợt kê khai năm 2017 tại 3 khu, đất LUK chiếm $29,55%$ ($47.700,5,\text{m}^2$) và LUC chiếm $25,10%$ ($40.516,7,\text{m}^2$), phản ánh đúng thực trạng sản xuất nông nghiệp chủ đạo của địa phương.
Kết luận
Đề tài đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu và giải quyết trọn vẹn bài toán cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2017. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống quy phạm pháp luật (Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014, Thông tư 24/2014) và công nghệ xử lý không gian đa thời kỳ (lồng ghép bản đồ giải thửa 299 và bản đồ địa chính đo đạc 2016 trên nền tọa độ VN-2000), nghiên cứu đã xác lập thành công hồ sơ đăng ký cho 262 hộ gia đình với 618 thửa đất trên diện tích 161.468,7 m². Kết quả đạt được không chỉ mang lại giá trị pháp lý và an tâm cho người dân địa phương mà còn đóng góp giải pháp kỹ thuật chuẩn mực, có tính ứng dụng cao cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại các khu vực trung du, nông thôn trên cả nước.