Luận án tiến sĩ: Cách ứng phó cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội trẻ vị thành niên TP Huế - Đinh Thị Hồng Vân

2014

173
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn cách ứng phó cảm xúc âm tính TS Đinh Thị Hồng Vân

Luận án tiến sĩ của TS. Đinh Thị Hồng Vân được thực hiện năm 2014 tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên tại thành phố Huế. Đây là công trình khoa học có giá trị trong lĩnh vực tâm lý học phát triển. Nghiên cứu được hướng dẫn bởi PGS. Phan Thị Mai Hương. Đối tượng tham gia là học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. Các trường tham gia bao gồm THPT Hai Bà Trưng, THPT Nguyễn Huế, THPT Bùi Thị Xuân, THCS Phạm Văn Đồng và THCS Chu Văn An. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Luận án xây dựng khung lý thuyết về ứng phó cảm xúc dựa trên các mô hình quốc tế. Công trình đóng góp quan trọng vào hiểu biết về tâm lý vị thành niên Việt Nam.

1.1. Khái niệm cảm xúc âm tính trong nghiên cứu

Cảm xúc âm tính là những trạng thái cảm xúc tiêu cực xuất hiện khi cá nhân đối mặt với tình huống khó khăn, căng thẳng hoặc xung đột trong quan hệ xã hội. Theo luận án TS. Đinh Thị Hồng Vân, cảm xúc âm tính bao gồm lo âu, buồn bã, tức giận, sợ hãi và thất vọng. Ở trẻ vị thành niên, cảm xúc âm tính thường xuất hiện trong các mối quan hệ với bạn bè, gia đình và thầy cô. Giai đoạn vị thành niên là thời kỳ biến động cảm xúc mạnh mẽ. Việc nhận diện và hiểu rõ cảm xúc âm tính là bước đầu tiên để xây dựng cách ứng phó hiệu quả.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận án đặt ra ba mục tiêu chính. Thứ nhất, mô tả các cách ứng phó với cảm xúc âm tính của trẻ vị thành niên. Thứ hai, phân tích đặc điểm các cách ứng phó theo giới tính và lứa tuổi. Thứ ba, đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển kỹ năng ứng phó lành mạnh. Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp phỏng vấn sâu, khảo sát bằng bảng câu hỏi và thực nghiệm. Mẫu nghiên cứu bao gồm hàng trăm học sinh từ nhiều trường tại Huế. Công cụ đo lường được xây dựng phù hợp với bối cảnh văn hóa Việt Nam.

II. Phân tích các cách ứng phó cảm xúc âm tính vị thành niên

Nghiên cứu của TS. Đinh Thị Hồng Vân phân loại cách ứng phó thành ba nhóm chính. Nhóm cách ứng phó tích cực bao gồm giải quyết vấn đề, điều chỉnh cảm xúc, tìm kiếm chỗ dựa xã hội và tách mình ra khỏi vấn đề. Các cách này giúp giảm thiểu cảm xúc âm tính hiệu quả. Nhóm cách ứng phó tiêu cực gồm không hành động, né tránh, tự làm hại bản thân, đổ lỗi, cô lập bản thân và suy nghĩ tiêu cực. Nhóm này tác động xấu đến sức khỏe tâm thần. Nhóm cách ứng phó trung tính bao gồm bộc lộ cảm xúc và chấp nhận. Các nhóm được phân loại theo hai tiêu chí. Tiêu chí thứ nhất là tính chủ động hay bị động. Tiêu chí thứ hai là mức độ tập trung vào vấn đề hay cảm xúc. Phân loại này phản ánh cấu trúc ứng phó thực tế của thanh thiếu niên.

2.1. Nhóm cách ứng phó tích cực và đặc điểm

Cách ứng phó tích cực thể hiện sự chủ động trong việc giải quyết vấn đề và cân bằng cảm xúc. Giải quyết vấn đề là cách ứng phó hiệu quả nhất. Thanh thiếu niên xác định rõ nguyên nhân và tìm phương án xử lý. Điều chỉnh cảm xúc giúp kiểm soát phản ứng cảm xúc trước tình huống khó khăn. Tìm kiếm chỗ dựa xã hội bao gồm chia sẻ với người thân, bạn bè hoặc thầy cô. Tách mình ra khỏi vấn đề là tạm thời không tập trung vào tình huống căng thẳng. Vận động cơ thể như thể dục, thể thao cũng thuộc nhóm này. Các nghiên cứu quốc tế xác nhận hiệu quả của nhóm ứng phó này.

2.2. Nhóm cách ứng phó tiêu cực và trung tính

Cách ứng phó tiêu cực thiếu nỗ lực giải quyết vấn đề và cân bằng cảm xúc. Không hành động là trạng thái thụ động, không tìm cách thay đổi tình huống. Né tránh nhận thức và hành động giúp giảm tạm thời nhưng không giải quyết gốc rễ vấn đề. Tự làm hại bản thân là cách ứng phó nguy hiểm nhất. Đổ lỗi cho bản thân hoặc người khác tạo thêm cảm xúc tiêu cực. Cô lập bản thân khiến trẻ mất đi hỗ trợ xã hội. Cách ứng phó trung tính như bộc lộ cảm xúc và chấp nhận có cả yếu tố tích cực lẫn tiêu cực. Sự phân loại này mang tính tương đối. Tại thời điểm nhất định, cách ứng phó tiêu cực có thể giúp giảm tạm thời cảm xúc âm tính.

III. Phương pháp ứng phó hiệu quả với cảm xúc âm tính

Luận án xác định hai phương pháp ứng phó hiệu quả cho trẻ vị thành niên. Phương pháp thứ nhất là ứng phó tập trung vào giải quyết vấn đề. Thanh thiếu niên được khuyến khích xác định rõ nguồn gốc cảm xúc âm tính. Sau đó, các em xây dựng kế hoạch hành động cụ thể. Chia nhỏ vấn đề thành các bước nhỏ giúp giảm áp lực. Tìm kiếm sự hỗ trợ từ người tin cậy cũng là cách hiệu quả. Phương pháp thứ hai là ứng phó tập trung vào điều chỉnh cảm xúc. Cấu trúc lại nhận thức giúp thay đổi góc nhìn về tình huống. Suy nghĩ tích cực tạo động lực vượt qua khó khăn. Chấp nhận cảm xúc giúp đối mặt thay vì trốn tránh. Vận động cơ thể giúp giải tỏa căng thẳng tích cực. Hai phương pháp này bổ trợ lẫn nhau trong quá trình ứng phó. Việc kết hợp cả hai phương pháp mang lại kết quả tốt nhất.

3.1. Ứng phó tập trung vào giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề là cách ứng phó chủ động và có hiệu quả cao nhất. Thanh thiếu niên cần học kỹ năng phân tích tình huống để xác định nguyên nhân gốc rễ. Xây dựng nhiều phương án giải pháp khác nhau giúp tăng lựa chọn. Đánh giá ưu nhược điểm của từng phương án trước khi quyết định. Thực hiện kế hoạch theo từng bước cụ thể, có thể đo lường được. Tìm kiếm chỗ dựa xã hội là phần quan trọng của chiến lược này. Chia sẻ với phụ huynh, thầy cô hoặc bạn bè đáng tin cậy giúp trẻ có thêm nguồn lực. Các nghiên cứu của Walker, Smith, Garber và Van Slyke xác nhận hiệu quả của cách ứng phó chủ động.

3.2. Ứng phó tập trung vào điều chỉnh cảm xúc

Điều chỉnh cảm xúc là phương pháp giúp kiểm soát phản ứng cảm xúc bên trong. Cấu trúc lại nhận thức cho phép thay đổi cách nhìn nhận tình huống tiêu cực. Thay vì tập trung vào mặt xấu, thanh thiếu niên học cách tìm kiếm khía cạnh tích cực. Tự động viên bản thân tạo động lực vượt qua khó khăn. Chấp nhận cảm xúc là bước đầu tiên để đối mặt thay vì trốn tránh. Phương pháp tách mình ra khỏi vấn đề giúp giảm căng thẳng tạm thời. Vận động cơ thể như tập thể dục, thể thao giải tỏa năng lượng tiêu cực. Theo Connor-Smith và cộng sự, điều chỉnh cảm xúc thuộc nhóm ứng phó đối đầu kiểm soát lần thứ nhất.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ luận án nghiên cứu

Luận án TS. Đinh Thị Hồng Vân có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Về mặt khoa học, nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết về ứng phó cảm xúc phù hợp bối cảnh Việt Nam. Công trình bổ sung hiểu biết về tâm lý phát triển vị thành niên. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu hỗ trợ xây dựng chương trình tư vấn tâm lý học đường. Phụ huynh và giáo viên có cơ sở khoa học để hướng dẫn trẻ ứng phó cảm xúc. Nhà trường có thể thiết kế hoạt động rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Chương trình phòng ngừa rối loạn tâm thần vị thành niên được cải thiện. Việc phát hiện sớm cách ứng phó tiêu cực giúp can thiệp kịp thời. Tuy nhiên, sự phân loại cách ứng phó chỉ mang tính tương đối. Nghi cứu cần được mở rộng đối tượng và cập nhật theo thời gian.

4.1. Ý nghĩa khoa học của luận án tiến sĩ

Luận án đóng góp quan trọng vào lĩnh vực tâm lý học phát triển tại Việt Nam. Nghiên cứu xây dựng mô hình phân loại cách ứng phó cảm xúc âm tính cho thanh thiếu niên Việt. Mô hình này dựa trên cơ sở lý thuyết quốc tế nhưng được điều chỉnh phù hợp văn hóa trong nước. Công trình xác định ba nhóm ứng phó: tích cực, tiêu cực và trung tính. Phân loại này phản ánh thực tế phức tạp của ứng phó cảm xúc ở vị thành niên. Nghi cứu cũng chỉ ra mối quan hệ giữa cách ứng phó và sức khỏe tâm thần. Kết quả mở hướng cho các nghiên cứu sâu hơn về can thiệp tâm lý.

4.2. Ứng dụng trong giáo dục và tư vấn tâm lý

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực thực tiễn. Giáo viên có thể tích hợp kỹ năng ứng phó cảm xúc vào chương trình giáo dục. Hoạt động ngoại khóa rèn luyện kỹ năng sống giúp học sinh thực hành cách ứng phó tích cực. Phụ huynh được hướng dẫn nhận diện dấu hiệu cách ứng phó tiêu cực ở con. Chuyên gia tâm lý học đường sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế chương trình can thiệp. Việc can thiệp sớm giúp ngăn ngừa rối loạn tâm thần vị thành niên. Nhà trường cần tạo môi trường an toàn để học sinh chia sẻ cảm xúc. Hỗ trợ xã hội từ gia đình và nhà trường là yếu tố quan trọng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐINH THỊ HỒNG VÂN CÁCH ỨNG PHÓ VỚI NHỮNG CẢM XÚC ÂM TÍNH TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN THÀNH PHỐ HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Hà Nội – 2014 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐINH THỊ HỒNG VÂN CÁCH ỨNG PHÓ VỚI NHỮNG CẢM XÚC ÂM TÍNH TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN THÀNH PHỐ HUẾ Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Phan Thị Mai Hương Hà Nội - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Đinh Thị Hồng Vân LỜI CẢM ƠN Tháng 11 năm 2010, tôi nhận được giấy thông báo nhập học, một niềm vui khôn xiết! Ước mơ được đi học Nghiên cứu sinh của tôi đã trở thành hiện thực. Trải qua hơn 3 năm học tập và nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS. Phan Thị Mai Hương, tôi đã hoàn thành Luận án của mình. Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô giáo. Trong thời gian qua, Cô đã tận tình hướng dẫn, dành mọi thời gian để làm việc với tôi khi tôi ra Hà Nội và sẵn sàng trao đổi, giúp đỡ khi tôi cần sự hỗ trợ. Tôi học tập được ở Cô những kỹ năng và phẩm chất quý giá của một nhà khoa học. Cô còn là một “chỗ dựa xã hội đặc biệt” của tôi trong cuộc sống. Sự ấm áp, chân thành và niềm tin, lạc quan là những gì tôi nhận được từ Cô khi chia sẻ những khó khăn. Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cô giáo. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến GS. Lê Thị Thanh Hương, những người đầu tiên tôi được tiếp xúc khi đến liên hệ với Viện tâm lý học để làm hồ sơ học Nghiên cứu sinh và sau này là những Thầy Cô giảng dạy trực tiếp tôi. Các Thầy Cô đã tận tình, giúp đỡ tôi, tạo động lực cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Những ấn tượng sâu sắc về các Thầy Cô trong tâm trí của tôi sẽ không phai mờ. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS. Trần Thị Tú Anh, ThS. Nguyễn Phước Cát Tường, những đồng nghiệp tin cậy và cũng là những “chỗ dựa xã hội đặc biệt” của tôi, sẵn sàng ở bên tôi khi tôi gặp khó khăn trong nghiên cứu cũng như cuộc sống. Sự tương trợ của họ đã tiếp thêm sức mạnh cho tôi mỗi khi tôi chùn bước. Đặc biệt, trong khoảng thời gian làm việc với họ, các kỹ năng nghiên cứu khoa học của tôi đã được nâng cao. Điều này đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu, Thầy Cô giáo và các em học sinh Trường THPT Hai Bà Trưng, THPT Nguyễn Huế, THPT Bùi Thị Xuân, THCS Phạm Văn Đồng và THCS Chu Văn An trong quá trình điều tra, thu thập số liệu và thực nghiệm. Tôi xin cảm ơn các Thầy Cô giáo của Khoa Tâm lý học, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, các Thầy Cô giáo của Viện Tâm lý học đã giảng dạy, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm Nghiên cứu sinh. Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy Cô giáo, các đồng nghiệp ở Khoa Tâm lý – Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong thời gian tôi làm luận án. Xin cảm ơn tấm lòng của những người bạn thân yêu ở Hà Nội: TS. Đỗ Thị Lệ Hằng, NCS. Vũ Thị Ngọc Tú, NCS. Đào Thị Diệu Linh và những người bạn thân ở Đà Nẵng, Huế, Quảng Bình, đã dành nhiều tình cảm, giúp đỡ, động viên tôi trong những ngày học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Lời cảm ơn cuối cùng, cũng là lời cảm ơn đặc biệt nhất, tôi xin gửi đến những người thân trong gia đình, những người đã luôn sát cạnh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể thực hiện được ước mơ của mình. Nếu không có sự hỗ trợ của người thân, tôi sẽ không hoàn thành được luận án của mình. Trong điều kiện thời gian nghiên cứu chưa nhiều, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn hạn chế nên luận án của tôi vẫn có những thiếu sót, kính mong Quý Thầy Cô giáo và đồng nghiệp đóng góp ý kiến, giúp tôi hoàn thiện luận án này tốt hơn. Xin cảm ơn tình cảm chân thành của mọi người đã dành cho tôi! Huế, ngày 07 tháng 01 năm 2014 NCS. Đinh Thị Hồng Vân MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT . i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .ii MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tượng, khách thể nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp mới của luận án . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI NHỮNG CẢM XÚC ÂM TÍNH TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN . Tổng quan các nghiên cứu về cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên . Cách ứng phó . Cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên . Cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên . TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Vài nét về địa bàn nghiên cứu . Tổ chức nghiên cứu . Các phương pháp nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI NHỮNG CẢM XÚC ÂM TÍNH TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN THÀNH PHỐ HUẾ. Khái quát về thực trạng các cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên thành phố Huế . Thực trạng cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên thành phố Huế . Các yếu tố tác động đến cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên thành phố Huế . Các biện pháp hình thành cách ứng phó tích cực với những cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội cho trẻ vị thành niên . 118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 139 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI . 140 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO . P1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông VTN Vị thành niên QHXH Quan hệ xã hội ĐTB Điểm trung bình NXB Nhà xuất bản i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Phân bố mẫu nghiên cứu. Đánh giá cá nhân về tần suất của các cảm xúc âm tính xuất hiện trong các sự kiện QHXH . Đánh giá cá nhân về cường độ của các cảm xúc âm tính trong QHXH của trẻ VTN . Các tác nhân QHXH gây ra các cảm xúc âm tính trong tình huống ấn tượng nhất . Cách ứng phó với cảm xúc tức giận trong QHXH của trẻ VTN . Cách ứng phó với cảm xúc tức giận trong QHXH của trẻ VTN dưới góc độ thời điểm thực hiện. Cách ứng phó với cảm xúc buồn bã trong QHXH của trẻ VTN . Cách ứng phó với cảm xúc buồn bã trong QHXH của trẻ VTN dưới góc độ thời điểm thực hiện. Cách ứng phó với cảm xúc lo âu trong QHXH của trẻ VTN . Cách ứng phó với cảm xúc lo âu trong QHXH của trẻ VTN dưới góc độ thời điểm thực hiện. Đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính . Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính . Cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH theo lát cắt đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính . Sự tác động của yếu tố đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính đến các cách ứng phó . Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và đánh giá cá nhân về cường độ cảm xúc âm tính . Sự tác động của đánh giá cá nhân về cường độ cảm xúc âm tính trong QHXH đến các cách ứng phó. Điểm lạc quan của trẻ VTN . Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và tính lạc quan . Sự tác động của tính lạc quan đến các cách ứng phó . Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và tự đánh giá về giá trị bản thân. Sự tác động của yếu tố tự đánh giá về giá trị bản thân đến các cách ứng phó . Chỗ dựa xã hội của trẻ VTN . Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và các chỗ dựa xã hội . Sự tác động của chỗ dựa xã hội đến các cách ứng phó . Nhận thức về vấn đề của học sinh trước và sau tham vấn . Chiều hướng nhìn nhận sự kiện của học sinh trước và sau khi tham vấn . Nhận biết cách suy nghĩ tích cực, hợp lý trước các vấn đề của cuộc sống . 126 ii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trái với suy nghĩ chung “Tuổi trẻ là giai đoạn đẹp nhất của đời người”, “trẻ em ngày nay đã và đang trở thành nạn nhân ngoài ý muốn, bất đắc dĩ của các căng thẳng tràn ngập- căng thẳng khởi nguồn từ những thay đổi đến chóng mặt, gây hoang mang và cả những kỳ vọng ngày càng tăng” (Elkin, 1992) [66, tr. Có thể nói, sự phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại đã đem đến cho con người những cơ hội mới để phát triển và hoàn thiện bản thân, song sự biến đổi sâu sắc của xã hội, đặc biệt những biến đổi trong các mối quan hệ xã hội (QHXH) đã khiến trẻ vị thành niên (VTN) đang đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn. Những bất đồng, xung đột trong quan hệ bạn bè, những khủng hoảng trong quan hệ với người lớn… đã khiến không ít trẻ VTN nảy sinh những cảm xúc lo âu, buồn chán, sợ hãi, giận dữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ