Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của tác giả Nguyễn Thị Lê, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Thái Hà và PGS. Nguyễn Văn Quang, tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cùng các quy định của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13, các trường đại học đang từng bước thực hiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội. Trong bối cảnh phân cấp quản lý và tự chủ đại học, thanh tra nội bộ trở thành công cụ của quản trị đại học, đóng vai trò là kênh thông tin phản hồi giúp người lãnh đạo phát hiện những nhân tố tích cực để biểu dương và xử lý kịp thời các sai phạm. Tuy nhiên, thực tiễn thực hiện nhiệm vụ thanh tra nội bộ và quản lý hoạt động này tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thời gian qua bộc lộ nhiều bất cập:

  • Quản lý hoạt động thanh tra nội bộ chưa thực sự khoa học; mục tiêu, chương trình, nội dung thanh tra chưa toàn diện; việc lập kế hoạch thanh tra còn dàn trải, chưa linh hoạt.
  • Hoạt động kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch thanh tra còn lỏng lẻo, thiếu kế hoạch cụ thể.
  • Đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra tại các cơ sở giáo dục đại học còn thiếu về số lượng, chế độ đãi ngộ còn hạn chế, chủ yếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chưa được bồi dưỡng chuyên môn sâu.
  • Các sai phạm trong lĩnh vực giáo dục (liên kết đào tạo, tuyển sinh, quản lý tài chính) diễn biến phức tạp trong khi chế tài xử lý sau thanh tra còn thiếu và việc phối hợp giữa Thanh tra Bộ với thanh tra các trường còn hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra nội bộ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và tự chủ đại học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học.
    2. Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra nội bộ và quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và tự chủ đại học trong bối cảnh hiện nay.
    4. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học: Hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo là một nội dung quan trọng của quản lý trường đại học. Nếu vận dụng các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) để quản lý hoạt động thanh tra nội bộ thông qua việc đề xuất các biện pháp đảm bảo tính đồng bộ, tính thực tiễn và tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra nội bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục và tự chủ đại học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh hiện nay.
  • Chủ thể quản lý nghiên cứu: Hiệu trưởng trường đại học, Trưởng phòng/ban Thanh tra nội bộ.
  • Phạm vi địa bàn: Khảo sát tại 10 trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam:
    • Miền Bắc (04 trường): Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Tây Bắc.
    • Miền Trung (02 trường): Trường Đại học Vinh, Đại học Huế.
    • Miền Nam (04 trường): Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Đà Lạt, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Đại học Đồng Tháp.
  • Khách thể khảo sát: 520 khách thể gồm Hiệu trưởng, cán bộ quản lý phòng/ban thanh tra nội bộ, cán bộ chuyên trách, cộng tác viên thanh tra nội bộ, giảng viên và nhân viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm lĩnh vực chính:

Hướng nghiên cứu về thanh tra và quản lý thanh tra trong cơ quan hành chính nhà nước

  • Nghiên cứu quốc tế: Jon S.T Quah (2002) phân tích kinh nghiệm phòng chống tham nhũng và cơ chế thanh tra công vụ tại Singapore; Power (1997) với tác phẩm "The audit society: Rituals of verification" nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và cơ chế giải trình; Ali Muhammed (2000) bàn về hệ thống hành chính minh bạch tại Singapore; Thomas Chan (2002) nghiên cứu mô hình Ủy ban độc lập chống tham nhũng (ICAC) của Hồng Kông; Braiotta và cộng sự (2010) qua "The audit committee handbook" phân tích công khai và minh bạch trong kiểm soát nội bộ; Phan Thị Thanh (2017) so sánh mô hình thanh tra hành chính tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Ai Cập; Ngô Thu Trang (2017) nghiên cứu kinh nghiệm giám sát hành chính của Trung Quốc; Nguyễn Thị Hải Yến (2015) nghiên cứu mô hình thanh tra, giám sát chuyên ngành tại Hoa Kỳ.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Huy Hoàng (2016) nghiên cứu đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra theo Luật Thanh tra 2010; Phan Văn Sáu (2016) đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước; Lê Đoàn Minh Đức, Hà Hữu Phước, Nguyễn Cao Ngọc Thảo (2016) khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ tại các cơ quan hành chính; Nguyễn Nhật Khanh (2018) nghiên cứu sự thống nhất giữa Luật Thanh tra 2010 với Hiến pháp 2013; Võ Tấn Đào, Hồ Quang Chánh (2017) bàn về thời hạn thanh tra; Đậu Công Hiệp, Thái Thu Trang (2018) nghiên cứu vai trò kiểm soát quyền lực của thanh tra; Trịnh Văn Vinh (2016) phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ theo Luật Kế toán 2015 và khung COSO.

Hướng nghiên cứu về hoạt động thanh tra và quản lý thanh tra trong trường đại học

  • Nghiên cứu quốc tế: Brian Fidler (2000) phân tích mô hình trường học tự kiểm tra (Self-Inspecting School); Nhóm nghiên cứu Đại học St Andrews (Scotland) làm rõ quy trình tự kiểm tra nội bộ đơn vị; Sotiria Grek, Martin Lawn, Jenny Ozga và Christina Segerholm nghiên cứu cơ quan thanh tra châu Âu và chính sách giáo dục; Henk Blok (2011) nghiên cứu hoạt động thanh tra giáo dục tại 14 nước châu Âu; Joe Christopher (2014) khảo sát kiểm toán nội bộ tại các trường đại học công lập Úc; Lonphanh Phaodavanh (2013) nghiên cứu quản lý hoạt động thanh tra đào tạo tại các trường cao đẳng kỹ thuật ở Lào.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Công Hào (2017) phân tích việc đổi mới thanh tra giáo dục từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra quản lý; Nguyễn Lệ Hằng (2017) nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật thanh tra tại Trường Đại học Ngoại thương; Nhóm nghiên cứu Trường Đại học Giao thông vận tải (2017) phân tích các bất cập về tổ chức thanh tra nội bộ bán chuyên trách; Ngô Chí Trung (2017) nghiên cứu thực tiễn tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội khi chuyển sang tự chủ toàn diện; Nghiên cứu của Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương (2017) về hướng dẫn tự kiểm tra nội bộ; Đặng Thị Hoa (2017) khảo sát tại Trường Đại học Thương mại; Đinh Thế Hùng, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Hàn Thị Lan Thu (2013) nghiên cứu các thành tố kiểm soát nội bộ trong trường đại học công lập; Nguyễn Thị Hương, Tạ Ngọc Cường (2016) nghiên cứu tự chủ tài chính gắn với kiểm soát nội bộ; Nguyễn Ngọc Khương (2016) bàn về kiểm toán nội bộ tại các trường đại học ở Hà Nội; Nguyễn Tú Anh (2017) đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và pháp lý cho thanh tra nội bộ đại học; Đỗ Xuân Dũng (2009) nghiên cứu thanh tra đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Nguyễn Thành Trung (2005), Lê Thu Phương, Hồ Thu An, Nguyễn Văn Trí và Võ Tấn Đào (2015, 2017) phân tích cơ sở pháp lý của thanh tra giáo dục.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận hoạt động thanh tra trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc hoạt động thanh tra chuyên môn đơn thuần trong trường học. Vấn đề quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo hướng tiếp cận chức năng quản lý kết hợp với khung kiểm soát nội bộ hiện đại (COSO) trong bối cảnh tự chủ đại học chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cách tiếp cận:
    • Tiếp cận hệ thống: Xem hoạt động thanh tra nội bộ và quản lý thanh tra nội bộ là một phân hệ cấu thành hữu cơ trong hệ thống quản lý tổng thể của trường đại học.
    • Tiếp cận chức năng: Vận dụng cấu trúc 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra vào toàn bộ chu trình quản lý hoạt động thanh tra nội bộ.
    • Tiếp cận thực tiễn: Gắn năng lực thực thi của cán bộ thanh tra với bối cảnh đổi mới quản trị đại học và tự chủ giáo dục.
  • Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO: Luận án tích hợp 5 thành tố cấu thành của khung kiểm soát nội bộ COSO (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) vào quy trình bồi dưỡng năng lực và vận hành hoạt động thanh tra nội bộ trong trường đại học.
  • Hệ thống văn bản pháp quy nền tảng: Luật Thanh tra năm 2010; Luật Giáo dục đại học năm 2012; Nghị quyết số 29-NQ/TW; Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra cơ sở giáo dục đại học; Nghị định số 42/2013/NĐ-CP về thanh tra giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu tài liệu, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản lý luận, chính sách, pháp luật trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên mẫu gồm 520 khách thể tại 10 trường đại học.
    • Phỏng vấn sâu và tọa đàm chuyên gia: Trao đổi với Hiệu trưởng, Trưởng phòng thanh tra, cán bộ chuyên trách và giảng viên.
    • Quan sát và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quản lý thanh tra.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng toán thống kê, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), số trung vị, độ lệch chuẩn, xếp thứ bậc và phân tích hệ số tương quan thứ bậc Spearman để kiểm định mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
  • Phương pháp thử nghiệm: Tổ chức thử nghiệm sư phạm biện pháp bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ theo khung COSO cho cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ, thực hiện đo lường kiến thức và kỹ năng trước và sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thanh tra nội bộ ở các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Chương 1 hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất và yêu cầu quản lý hoạt động thanh tra nội bộ:

  • Bản chất của thanh tra nội bộ: Là hoạt động tự kiểm tra, xem xét, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế nội bộ của các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Hiệu trưởng, nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý sai phạm, thúc đẩy phát triển cơ sở giáo dục.
  • Nội dung của hoạt động thanh tra nội bộ: Gồm thanh tra hành chính (quản lý nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai...) và thanh tra chuyên ngành giáo dục (tuyển sinh, đào tạo, quản lý văn bằng chứng chỉ, nghiên cứu khoa học, điều kiện đảm bảo chất lượng).
  • Hình thức và phương pháp thanh tra: Thực hiện qua thanh tra theo kế hoạch định kỳ, thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất; sử dụng phương pháp kiểm tra hồ sơ, văn bản, phỏng vấn, khảo sát thực địa và giám sát quy trình.
  • Nội dung quản lý hoạt động thanh tra nội bộ theo 4 chức năng:
    • Lập kế hoạch hoạt động thanh tra nội bộ (xác định mục tiêu, đối tượng, phân bổ nguồn lực, xây dựng kế hoạch năm và chuyên đề).
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra nội bộ (kiện toàn bộ máy, phân công nhiệm vụ, thành lập các đoàn/tổ thanh tra, chuẩn bị phương tiện làm việc).
    • Chỉ đạo thực hiện hoạt động thanh tra nội bộ (hướng dẫn nghiệp vụ, điều hành các cuộc thanh tra, phối hợp liên phòng ban, chỉ đạo xử lý sau thanh tra).
    • Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và đánh giá hoạt động thanh tra nội bộ (giám sát tiến độ, kiểm tra chất lượng kết luận thanh tra, đo lường hiệu quả).
  • Các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố chủ quan: Nhận thức của Đảng ủy, Ban Giám hiệu; năng lực, phẩm chất của cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ; sự phối hợp của các đơn vị trực thuộc.
    • Yếu tố khách quan: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế tự chủ đại học, điều kiện cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường.
  • Tích hợp mô hình COSO: Giới thiệu cấu trúc kiểm soát nội bộ COSO gồm 5 bộ phận cấu thành để làm khung đối chiếu cho việc hoàn thiện hoạt động thanh tra trong nhà trường tự chủ.
Chu trình 4 chức năng quản lý hoạt động thanh tra nội bộ:
Lập kế hoạch --> Tổ chức thực hiện --> Chỉ đạo điều hành --> Kiểm tra & Cải tiến
       ^                                                                |
       |----------------------------------------------------------------|

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 10 trường đại học đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam với 520 khách thể:

STT Tên cơ sở giáo dục đại học Khu vực
1 Đại học Thái Nguyên Miền Bắc
2 Trường Đại học Hà Nội Miền Bắc
3 Trường Đại học Ngoại thương Miền Bắc
4 Trường Đại học Tây Bắc Miền Bắc
5 Trường Đại học Vinh Miền Trung
6 Đại học Huế Miền Trung
7 Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Miền Nam
8 Trường Đại học Đà Lạt Miền Nam
9 Trường Đại học Tây Nguyên Miền Nam
10 Trường Đại học Đồng Tháp Miền Nam

Kết quả khảo sát hoạt động thanh tra nội bộ:

  • Về nhận thức: Đa số cán bộ quản lý và giảng viên đều nhận thức được tầm quan trọng của thanh tra nội bộ đối với việc duy trì kỷ cương và đảm bảo chất lượng đào tạo, nhưng mức độ hiểu biết sâu về vai trò tư vấn, phòng ngừa rủi ro chưa đồng đều.
  • Về nội dung thực hiện: Các trường tập trung chủ yếu vào thanh tra công tác tuyển sinh, thi cử và quản lý đào tạo chính quy; các mảng thanh tra liên kết đào tạo, quản lý tài chính, tài sản công, nghiên cứu khoa học và tự chủ nhân sự còn hạn chế.
  • Về hình thức và phương pháp: Chủ yếu sử dụng hình thức thanh tra theo kế hoạch định kỳ; thanh tra đột xuất chưa được vận dụng linh hoạt; phương pháp kiểm tra văn bản và thanh tra trực tiếp là phổ biến, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập và phân tích dữ liệu còn thấp.
  • Về điều kiện và nguồn lực: Biên chế phòng/ban thanh tra mỏng (trung bình 2-4 cán bộ chuyên trách/trường), phần lớn lực lượng là cộng tác viên kiêm nhiệm; chế độ phụ cấp trách nhiệm chưa thỏa đáng; tài liệu nghiệp vụ và phương tiện hỗ trợ còn thiếu.

Kết quả khảo sát quản lý hoạt động thanh tra nội bộ theo chức năng:

  • Lập kế hoạch: Các trường đều xây dựng kế hoạch thanh tra năm học nhưng nội dung còn dàn trải, chưa xác định rõ vùng rủi ro trọng điểm; việc lấy ý kiến đóng góp từ các khoa, phòng ban còn hình thức.
  • Tổ chức thực hiện: Cơ cấu tổ chức phòng/ban thanh tra có sự khác biệt giữa các trường (một số trường ghép chung với Pháp chế hoặc Đảm bảo chất lượng); mạng lưới cộng tác viên thanh tra chưa được bồi dưỡng thường xuyên.
  • Chỉ đạo: Sự phối hợp giữa phòng thanh tra nội bộ với các đơn vị liên quan trong trường chưa thực sự chặt chẽ; việc chỉ đạo theo dõi, đôn đốc thực hiện các kết luận và kiến nghị sau thanh tra chưa kiên quyết.
  • Kiểm tra: Thiếu các công cụ và tiêu chí định lượng để đánh giá chất lượng các cuộc thanh tra; việc kiểm tra, giám sát nội bộ đối với chính hoạt động của đoàn thanh tra chưa được chú trọng.

Đánh giá nguyên nhân hạn chế:

  • Nguyên nhân chủ quan: Một số người đứng đầu cơ sở giáo dục chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của thanh tra nội bộ trong cơ chế tự chủ; năng lực phân tích rủi ro của cán bộ thanh tra còn yếu; tâm lý nể nang, né tránh va chạm giữa đồng nghiệp trong cùng đơn vị.
  • Nguyên nhân khách quan: Văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra trong giáo dục đại học chưa đồng bộ; chế tài xử lý vi phạm trong nội bộ chưa đủ mạnh; nguồn kinh phí dành cho hoạt động thanh tra nội bộ còn hạn hẹp.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả xác định 5 nguyên tắc đề xuất biện pháp:

  1. Đảm bảo tính mục tiêu.
  2. Đảm bảo tính hệ thống, thứ bậc và toàn diện.
  3. Đảm bảo tính phối hợp và phù hợp với đối tượng.
  4. Đảm bảo tính thực tiễn.
  5. Đảm bảo tính khả thi.

Luận án xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

STT Tên biện pháp quản lý Mục tiêu và nội dung cốt lõi
1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, nhân viên nhà trường về tầm quan trọng của hoạt động thanh tra nội bộ Tuyên truyền các chủ trương đổi mới giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Thanh tra; thay đổi cách nhìn nhận về thanh tra từ "bới lông tìm vết" sang hỗ trợ, phòng ngừa sai sót và nâng cao chất lượng.
2 Xây dựng kế hoạch hoạt động thanh tra nội bộ Khảo sát nhu cầu thực tế, xác định các khâu có nguy cơ phát sinh sai phạm; xây dựng kế hoạch năm học và chuyên đề có trọng tâm, phân bổ nguồn lực hợp lý, xin phê duyệt đúng quy trình.
3 Bồi dưỡng năng lực thực hiện hoạt động thanh tra nội bộ cho đội ngũ làm công tác thanh tra nội bộ Tổ chức tập huấn định kỳ về kỹ năng thu thập minh chứng, lập biên bản, xây dựng báo cáo kết luận thanh tra; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và ứng xử trong hoạt động thanh tra.
4 Bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ theo hệ thống kiểm soát nội bộ COSO cho đội ngũ làm công tác thanh tra nội bộ Trang bị kiến thức về 5 thành tố của khung COSO; rèn luyện kỹ năng nhận diện rủi ro, phân tích ma trận kiểm soát và thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ trong các mảng quản lý của trường đại học.
5 Tăng cường chỉ đạo thực hiện hoạt động thanh tra nội bộ Ban hành quy chế phối hợp giữa phòng thanh tra với các khoa/phòng; nâng cao thẩm quyền điều hành của Trưởng đoàn thanh tra; chỉ đạo quyết liệt việc xử lý các kiến nghị sau thanh tra.
6 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động thanh tra nội bộ và phản hồi thông tin để cải tiến hoạt động thanh tra nội bộ Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc thanh tra; thiết lập kênh phản hồi thông tin hai chiều giữa đối tượng thanh tra và chủ thể quản lý nhằm rút kinh nghiệm và điều chỉnh quy trình.

Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi: Luận án tiến hành khảo nghiệm 6 biện pháp trên mẫu khách thể quản lý và chuyên gia. Kết quả xử lý thống kê cho thấy:

  • Mức độ cần thiết của cả 6 biện pháp đều đạt điểm trung bình cao ($\bar{X}$ từ 4.25 đến 4.70 trên thang điểm 5).
  • Mức độ khả thi được đánh giá tương thích ($\bar{X}$ từ 4.10 đến 4.58).
  • Hệ số tương quan hạng Spearman giữa tính cần thiết và tính khả thi có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), khẳng định các biện pháp đề xuất vừa có cơ sở lý luận vừa có khả năng ứng dụng thực tế.

Kết quả thử nghiệm thực tế Biện pháp 4 (Bồi dưỡng năng lực theo khung COSO):

  • Tổ chức thử nghiệm chương trình bồi dưỡng theo khung kiểm soát nội bộ COSO cho đội ngũ làm công tác thanh tra nội bộ.
  • Tiến hành đo đạc đánh giá thực trạng kiến thức và kỹ năng của khách thể trước và sau khi tham gia thử nghiệm.
  • Kết quả: Điểm trung bình về mức độ nắm vững kiến thức kiểm soát rủi ro và kỹ năng thực hành phân tích kiểm soát sau thử nghiệm tăng lên có ý nghĩa thống kê so với trước thử nghiệm, khẳng định tính hiệu quả của biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong trường đại học theo tiếp cận 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và thực hiện tự chủ đại học.
  • Bổ sung hướng tiếp cận kiểm soát nội bộ hiện đại (khung COSO) vào hoạt động thanh tra nội bộ trong giáo dục đại học, xác lập mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và thanh tra nội bộ nhằm chuyển hóa thanh tra từ trạng thái xử lý sự vụ sang phòng ngừa rủi ro quản trị.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại 10 trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cả 3 miền, phản ánh thực trạng nhận thức, nội dung, hình thức, phương pháp và công tác quản lý hoạt động thanh tra nội bộ.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, cụ thể, có khả năng vận dụng trực tiếp tại các cơ sở giáo dục đại học công lập nhằm nâng cao năng lực tự kiểm soát, tự chịu trách nhiệm.
  • Kiểm chứng hiệu quả thực tế của biện pháp bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ theo khung COSO qua thử nghiệm đo lường trước - sau.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, sửa đổi bổ sung các quy định về thanh tra nội bộ trong trường đại học tự chủ; ban hành khung chương trình chuẩn bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra nội bộ; định kỳ tổ chức tập huấn chuyên môn sâu.
  • Đối với các trường đại học: Kiện toàn tổ chức bộ máy phòng/ban thanh tra nội bộ đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng; ban hành quy chế làm việc và quy chế phối hợp nội bộ rõ ràng; có chính sách đãi ngộ, kinh phí thỏa đáng cho cán bộ thanh tra và cộng tác viên; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ và phân tích dữ liệu thanh tra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Địa bàn và mẫu khảo sát chỉ tập trung vào 10 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, chưa khảo sát các trường đại học thuộc các Bộ ngành khác (Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương...) hoặc các trường đại học tư thục.
    • Do điều kiện thời gian và nguồn lực, phần thử nghiệm thực tế mới chỉ tiến hành đối với Biện pháp 4 (Bồi dưỡng năng lực theo khung COSO) mà chưa thử nghiệm đồng thời toàn bộ 6 biện pháp trên quy mô rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình cơ sở giáo dục đại học khác (đại học tư thục, đại học quốc tế, trường có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Nghiên cứu sâu cơ chế phối hợp giữa thanh tra nội bộ, kiểm toán nội bộ và ban kiểm soát trong mô hình quản trị Hội đồng trường của các trường đại học tự chủ hoàn toàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Hội đồng trường, Trưởng phòng/ban Thanh tra): Luận án là tài liệu tham khảo trong việc lập kế hoạch, chuẩn hóa quy trình và tổ chức bộ máy thanh tra nội bộ; cung cấp các biện pháp kiểm soát rủi ro trong quản lý tài chính, nhân sự, đào tạo và tuyển sinh.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Bộ): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thanh tra giáo dục đại học trong thời kỳ đẩy mạnh tự chủ.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa chức năng quản lý truyền thống và khung kiểm soát COSO, cùng hệ thống công cụ phiếu hỏi và phương pháp phân tích thực trạng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng quản lý hoạt động thanh tra nội bộ tại những trường đại học nào?
Luận án tiến hành khảo sát tại 10 trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đại diện cho 3 miền đất nước:

  • Miền Bắc: Đại học Thái Nguyên, Trường ĐH Hà Nội, Trường ĐH Ngoại thương, Trường ĐH Tây Bắc.
  • Miền Trung: Trường ĐH Vinh, Đại học Huế.
  • Miền Nam: Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường ĐH Đà Lạt, Trường ĐH Tây Nguyên, Trường ĐH Đồng Tháp.

2. Khung lý thuyết kiểm soát nào được luận án nghiên cứu vận dụng vào quản lý thanh tra nội bộ?
Luận án nghiên cứu và vận dụng Khung kiểm soát nội bộ COSO (bao gồm 5 thành tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) để thiết kế biện pháp bồi dưỡng năng lực kiểm soát rủi ro cho đội ngũ làm công tác thanh tra nội bộ.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được đưa vào thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ. Trong đó, Biện pháp 4 ("Bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ theo hệ thống kiểm soát nội bộ COSO cho đội ngũ làm công tác thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo") đã được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm sư phạm thực tế, đo lường kiến thức và kỹ năng trước - sau thử nghiệm.

4. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án bao gồm những nhóm đối tượng nào với số lượng bao nhiêu?
Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 520 khách thể, bao gồm: Hiệu trưởng trường đại học, cán bộ quản lý phòng/ban thanh tra nội bộ, cán bộ chuyên trách thanh tra, cộng tác viên thanh tra nội bộ, cùng các cán bộ, giảng viên và nhân viên tại 10 trường đại học được khảo sát.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lê đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh đổi mới căn bản giáo dục và thực hiện tự chủ đại học. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận chức năng quản lý với mô hình kiểm soát nội bộ COSO, công trình đã đánh giá khách quan thực trạng tại 10 trường đại học và đề xuất 6 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu đóng góp tư liệu lý luận cho chuyên ngành Quản lý giáo dục và cung cấp giải pháp cho các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học trong việc hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ.