Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học trình bày trong văn bản là luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (mã số: 9229001), thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền trực thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, do nghiên cứu sinh Quách Thành Long thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Đình Xây và TS. Trần Thị Minh (Hà Nội, năm 2024). Luận án mang tên: “Tư tưởng giải phóng phụ nữ và ý nghĩa của nó đối với việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam hiện nay”.

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử nhân loại, phụ nữ là lực lượng lao động quan trọng, trực tiếp sản xuất của cải vật chất, tái sản xuất sức lao động và đóng góp vào các hoạt động văn hóa, chính trị - xã hội. Tuy nhiên, định kiến “trọng nam khinh nữ” tồn tại lâu đời đã kìm hãm vị thế của người phụ nữ.

Tại Việt Nam, sau gần 40 năm đổi mới, dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về bình đẳng giới và giải phóng phụ nữ, thực tế vẫn tồn tại những hạn chế nhất định trong lĩnh vực chính trị. Nguyên nhân xuất phát từ việc nhận thức chưa đầy đủ về ý nghĩa của công cuộc giải phóng phụ nữ, việc vận dụng các giá trị lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh chưa thực sự triệt để, cùng với tàn dư của tư tưởng phong kiến, tác phong gia trưởng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về phụ nữ và bình đẳng giới, song chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về tư tưởng giải phóng phụ nữ gắn liền với việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam từ góc độ triết học trong giai đoạn hiện nay.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở tìm hiểu tư tưởng giải phóng phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam, nhất là trong lĩnh vực chính trị, luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao nhận thức, hành động về vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ cụ thể):
    1. Làm rõ một số vấn đề lý luận về giải phóng phụ nữ.
    2. Hệ thống hóa những quan điểm, tư tưởng về giải phóng phụ nữ trong lịch sử.
    3. Chỉ ra ý nghĩa của tư tưởng giải phóng phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam.
    4. Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao nhận thức, hành động về vấn đề giải phóng phụ nữ, nâng cao vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam hiện nay.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng về giải phóng phụ nữ và ý nghĩa của nó đối với việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Lược khảo, đánh giá những tư tưởng cơ bản của nhân loại và Việt Nam về giải phóng phụ nữ; vận dụng các tư tưởng đó để giải quyết vấn đề nâng cao vai trò chính trị của phụ nữ.
    • Không gian khảo sát: Khảo sát tại các cơ quan Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện (tại địa bàn tỉnh Hòa Bình).
    • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và thực tiễn được tập trung khảo sát từ năm 1986 (bắt đầu công cuộc Đổi mới) đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu phong phú trong nước và quốc tế thành hai nhóm chủ đề chính:

Nhóm công trình Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính được điểm luận
Các nghiên cứu quốc tế về giải phóng phụ nữ và nữ quyền • V. Bin - Sai - Soan
• Mary Wollstonecraft (1759-1797)
• Simone de Beauvoir (1908-1986)
• Alice Walker, Toni Morrison, Grace Paley
• Evans & Herr (1991)
• Davidson (1997)
• Dickens (1998), Woodall (1996), Cockburn (1991), Jenkins (1986)
• Liu Wen (2012), Jie Shena (2009), Makkonen (2012), Lan Fang (2009)
• Đánh giá mô hình giải quyết vấn đề phụ nữ ở Liên Xô.
• Tư tưởng nữ quyền hiện sinh với tác phẩm Giới thứ hai (Le Deuxième Sexe) và luận điểm: “Người ta sinh ra không phải là phụ nữ mà trở thành phụ nữ”.
• Lý thuyết nữ quyền hậu hiện đại về tính đa dạng và dị biệt.
• Rào cản đối với phụ nữ thiểu số: "nguy cơ kép" (double jeopardy), "trần bê tông" (concrete ceiling), "sàn dính" (sticky floor), sinh thái hành chính (administrative ecology), quản lý đa dạng (managing diversity).
Các nghiên cứu trong nước về phụ nữ và vai trò chính trị của phụ nữ • Trường Chinh
• Ban Tuyên huấn Trung ương & Hội LHPN Việt Nam (1962)
• Lê Duẩn (1959, 1976)
• Nguyễn Châu (1977), Phạm Thị Thanh Hương (2005)
• Nguyễn Thị Thu Hà (2013), Đỗ Hồng Đức (2009)
• Đặng Công Thành (2016, 2018), Hà Thị Mỹ Hạnh & Lê Hiền Anh (2017), Đỗ Minh Tứ (2023), Đặng Thị Loan (2023)
• Nguyễn Thị Nga (2014, 2017), Trần Thị Minh Thi (2018), Nguyễn Hồng Đức (2022)
• Đỗ Thị Thạch (2005), Lê Thị Quý (2006, 2017)
• Nguyễn Đức Hạt (2009), Đinh Thị Hà (2009), Phạm Thu Hiền (2011), Hoàng Thị Kim Quế (2012), Pippa Norris (2014)
• Phong trào giải phóng phụ nữ qua văn học Tự lực văn đoàn và báo chí (Phụ nữ Tân văn).
• Quan điểm kinh điển Mác - Lênin về nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và sự giải phóng phụ nữ thông qua nền sản xuất xã hội.
• Tư tưởng Hồ Chí Minh về gắn liền giải phóng phụ nữ với giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
• 5 hướng nghiên cứu con đường giải phóng phụ nữ: cải cách kinh tế - xã hội, thay đổi luật pháp nam quyền, biến đổi chuẩn mực văn hóa, điều chỉnh tâm lý - nhận thức, giải phóng khỏi ràng buộc sinh học.
• Nâng cao năng lực lãnh đạo nữ, xóa bỏ rào cản ứng cử đại biểu dân cử và bài học từ Luật Hồng Đức.

Khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, luận án tập trung giải quyết những nội dung chưa được làm sáng tỏ toàn diện:

  1. Hệ thống hóa một cách chỉnh thể các tư tưởng giải phóng phụ nữ trong lịch sử triết học và tư tưởng chính trị nhân loại.
  2. Luận giải vị trí, vai trò của công cuộc giải phóng phụ nữ trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0).
  3. Đánh giá thực trạng tham chính của phụ nữ Việt Nam qua số liệu thống kê lịch sử và khảo sát xã hội học thực chứng, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có căn cứ triết học nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được xây dựng trên nền tảng lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các văn kiện chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ Đại hội trong thời kỳ Đổi mới, cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp năm 1946, Luật Bình đẳng giới năm 2006.

Luận án làm rõ các khái niệm công cụ cơ bản:

  • Khái niệm "Giống" (giới tính): Chỉ sự khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học, liên quan đến chức năng tái sản xuất giống nòi tự nhiên.
  • Khái niệm "Giới": Chỉ mối quan hệ xã hội, mối tương quan giữa địa vị xã hội của nam và nữ trong bối cảnh xã hội cụ thể.
  • Khái niệm "Phụ nữ": Khái niệm chỉ nhóm người trưởng thành về mặt xã hội, mang những đặc điểm giới tính được xã hội thừa nhận về khả năng sinh nở khi cơ thể hoàn thiện chức năng sinh học bình thường.
  • Khái niệm "Giải phóng phụ nữ": Quá trình xác lập và phát huy vai trò, quyền bình đẳng của phụ nữ với nam giới trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội; là mục tiêu và động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa, gắn liền mật thiết với giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và giải phóng con người.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý luận triết học và phương pháp điều tra xã hội học thực chứng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp logic - lịch sử, phân tích và tổng hợp tư liệu, so sánh, đối chiếu văn bản kinh điển và văn kiện chính sách.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Quy mô mẫu: Tổng cộng 300 phiếu khảo sát, phân bổ đồng đều ở 3 cấp quản lý (mỗi cấp 100 phiếu).
    • Địa bàn và đơn vị khảo sát:
      • Cấp Trung ương: Ban Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Ban Dân tộc Trung ương, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ban Tuyên giáo Trung ương...
      • Cấp tỉnh: Khảo sát tại tỉnh Hòa Bình (Sở Nội vụ, các Ban Xây dựng Đảng, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Tỉnh Đoàn...).
      • Cấp huyện: Khảo sát tại 09 huyện và 01 thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình (Huyện ủy, Phòng Nội vụ, Huyện Đoàn...).
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và tính toán thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giải phóng phụ nữ và vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam hiện nay

Chương 1 thiết lập khung lý luận nền tảng cho luận án với các luận điểm chính:

  • Nội dung căn bản của giải phóng phụ nữ:

    1. Tạo mọi điều kiện cho sự phát triển của phụ nữ cả về thể chất và tinh thần: Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật, quyền học tập, tiếp cận thông tin, chăm sóc sức khỏe, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh Đại hội XIII đề ra Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021-2030.
    2. Giải phóng về tư tưởng bất bình đẳng trong xã hội đối với phụ nữ: Xóa bỏ căn nguyên kinh tế của sự phụ thuộc (chế độ tư hữu), bài trừ các luân lý phong kiến hà khắc (như thuyết "tam tòng", tư tưởng "trọng nam khinh nữ", các quan niệm trong Nữ huấn của Trần Kim). Khẳng định luận điểm của Hồ Chí Minh: cuộc cách mạng xóa bỏ tư tưởng trọng nam khinh nữ là cuộc cách mạng sâu sắc, toàn diện trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp luật, phải tiến hành từ mỗi cá nhân, gia đình đến toàn xã hội.
    3. Phát huy vai trò của phụ nữ vào sự phát triển chung của xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị: Phụ nữ tham chính là tiền đề thực thi quyền con người và quyền công dân, giúp phụ nữ trực tiếp tham gia quá trình hoạch định chính sách và quản lý nhà nước.
  • Dữ liệu và thực tiễn được viện dẫn trong chương:

    • Thống kê của Liên Hợp Quốc: Phụ nữ chiếm 2% trong số các nhà đàm phán, hòa giải quốc tế; chiếm 40% vị trí lãnh đạo, quản lý trên toàn cầu và 46% tại khu vực Đông Nam Á.
    • Đóng góp kinh tế: Ước tính phụ nữ có thể đóng góp 4,5 nghìn tỷ USD vào tổng GDP của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vào năm 2025.
    • Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Tạo điều kiện tiếp cận tri thức số nhưng cũng đặt ra thách thức về chuyển dịch việc làm và yêu cầu thích ứng kỹ năng mới.
    • Tấm gương lãnh đạo nữ tiêu biểu tại Việt Nam: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Doan...
                       CÁC NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA GIẢI PHÓNG PHỤ NỮ
Phát triển toàn diện               Xóa bỏ tư tưởng                  Phát huy năng lực
  thể chất và tinh thần             bất bình đẳng và định kiến        tham chính và lãnh đạo

Chương 2: Tư tưởng về giải phóng phụ nữ và giải phóng phụ nữ trong lĩnh vực chính trị

Chương 2 phân tích tiến trình vận động lịch sử của tư tưởng giải phóng phụ nữ qua các thời kỳ:

  • Tư tưởng giải phóng phụ nữ trong lịch sử:

    • Nhìn nhận sự biến đổi từ chế độ mẫu hệ nguyên thủy sang chế độ phụ hệ khi xuất hiện tư hữu và gia đình cá thể. Ph.Ăngghen chỉ rõ: "Sự thay thế mẫu quyền bằng phụ quyền là một trong những cuộc cách mạng triệt để nhất mà loài người đã trải qua, cuộc cách mạng này đã đánh dấu sự thất bại có tính chất toàn thế giới của giới nữ".
    • Điểm qua các phong trào nữ quyền phương Tây từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XX, các tư tưởng đòi quyền bầu cử, quyền bình đẳng kinh tế, xã hội và quan điểm triết học hiện sinh của Simone de Beauvoir.
  • Tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin về giải phóng phụ nữ:

    • Khẳng định nguồn gốc sâu xa của sự áp bức phụ nữ là chế độ tư hữu và áp bức giai cấp.
    • Để giải phóng phụ nữ, điều kiện tiên quyết là phải xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, thu hút phụ nữ tham gia vào nền sản xuất lớn của xã hội, giải phóng họ khỏi công việc nội trợ gia đình vụn vặt và nâng cao địa vị chính trị.
    • V.I. Lênin khẳng định: Trình độ giải phóng phụ nữ là thước đo tự nhiên của sự giải phóng chung trong toàn xã hội.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam:

    • Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định giải phóng phụ nữ là nhiệm vụ tất yếu, gắn liền với giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội: "Nói phụ nữ là nói phân nửa xã hội. Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng một nửa loài người. Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nửa".
    • Ngay từ Hiến pháp 1946, quyền bình đẳng nam nữ đã được hiến định.
    • Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội thời kỳ Đổi mới liên tục khẳng định quan điểm xây dựng đội ngũ cán bộ nữ, tăng tỷ lệ phụ nữ tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng và cơ quan dân cử của Nhà nước.

Chương 3: Ý nghĩa của tư tưởng giải phóng phụ nữ với việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 kết hợp phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế tại cơ sở:

  • Thực trạng sự tham gia chính trị của phụ nữ Việt Nam:

    • Đánh giá qua các biểu đồ diễn biến lịch sử:
      • Biểu 3.1: Tỷ lệ nam và nữ ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam qua các nhiệm kỳ Đại hội.
      • Biểu 3.2: Tỷ lệ phụ nữ và nam giới tham gia Bộ Chính trị qua các nhiệm kỳ.
      • Biểu 3.3: Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội từ khóa I đến khóa XV.
    • Đánh giá qua 15 bảng số liệu điều tra xã hội học (Bảng 3.1 đến Bảng 3.15) tại cơ quan Trung ương và địa bàn tỉnh Hòa Bình:
      • Phân tích điều kiện giải phóng phụ nữ, nhận thức về vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đối với công tác bình đẳng giới.
      • Đánh giá môi trường làm việc, cơ hội học tập nâng cao trình độ, cơ hội tập huấn và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp của cán bộ nữ so với nam giới.
      • Thực trạng các hiện tượng định kiến đối với nữ giới tại công sở; thái độ tham gia hoạt động của cán bộ nữ.
      • Khảo sát mức độ trao quyền cho phụ nữ tại các cơ quan công quyền; đánh giá những bất lợi từ quy định về tuổi nghỉ hưu đối với cán bộ nữ khi tham gia hệ thống chính trị.
      • Đánh giá hiệu lực của khung pháp lý và hệ thống chính sách, pháp luật trong nước về bình đẳng giới.
  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo:

    • Quán triệt sâu sắc quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bình đẳng giới và giải phóng phụ nữ.
    • Nâng cao vai trò chính trị của phụ nữ phải gắn liền với chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị trong thời kỳ mới.
    • Kết hợp trách nhiệm của hệ thống chính trị với việc phát huy tính tự chủ, tinh thần tự vươn lên của chính bản thân người phụ nữ.
  • Hệ thống giải pháp cơ bản:

    • Nhóm giải pháp về nhận thức: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm thay đổi định kiến giới; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và cơ quan, đơn vị.
    • Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm cán bộ nữ; điều chỉnh các quy định pháp lý chưa đồng bộ (trong đó có quy định về tuổi nghỉ hưu).
    • Nhóm giải pháp về môi trường công tác: Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, văn minh, tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ nữ cân bằng giữa công việc xã hội và trách nhiệm gia đình.
    • Nhóm giải pháp tự thân: Nâng cao tinh thần tự học tập, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng lãnh đạo của phụ nữ.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa một cách toàn diện các tư tưởng về giải phóng phụ nữ từ thời kỳ cổ đại, phong kiến, tư tưởng nữ quyền phương Tây đến các quan điểm triết học kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa việc giải phóng phụ nữ về mặt nhận thức tư tưởng với việc xác lập vị thế và phát huy vai trò thực tế của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị.
  • Bổ sung cơ sở lý luận triết học về bình đẳng giới trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam.

2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng qua dữ liệu khảo sát 300 phiếu tại các cơ quan Trung ương và các cấp chính quyền tỉnh Hòa Bình (cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố), chỉ ra cụ thể các rào cản về định kiến giới, cơ chế đào tạo, quy hoạch và tác động của quy định tuổi nghỉ hưu đối với sự thăng tiến của cán bộ nữ.
  • Phân tích các chuỗi số liệu lịch sử về tỷ lệ nữ tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị và Quốc hội qua nhiều nhiệm kỳ.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cho công tác cán bộ nữ của Đảng và các cơ quan trong hệ thống chính trị Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi không gian khảo sát thực tế: Dữ liệu điều tra xã hội học cấp địa phương tập trung chủ yếu tại địa bàn một tỉnh miền núi phía Bắc (tỉnh Hòa Bình) và một số cơ quan Trung ương tại Hà Nội, chưa bao quát toàn bộ các vùng kinh tế - xã hội trên cả nước.
    • Về khung thời gian phân tích chuyên sâu: Tập trung chủ yếu vào giai đoạn Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực chứng sang các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và miền Trung để so sánh sự khác biệt theo vùng miền và đặc thù văn hóa.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động cụ thể của chuyển đổi số và kinh tế tri thức đối với năng lực lãnh đạo và cơ hội tham chính của phụ nữ trong hệ thống hành chính công.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Phục vụ nghiên cứu chuyên ngành Triết học, Triết học chính trị, Xã hội học giới, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Xây dựng Đảng.
  • Giảng viên các học viện chính trị, trường đại học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy các chuyên đề về lý luận giải phóng con người, bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đoàn thể: Cung cấp cơ sở khoa học cho Ban Tổ chức các cấp, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, các cơ quan làm công tác bình đẳng giới trong việc rà soát, sửa đổi quy định về quy hoạch cán bộ nữ và xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lý giải như thế nào về tầm quan trọng của việc giải phóng phụ nữ đối với chủ nghĩa xã hội?
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định phụ nữ chiếm một nửa xã hội. Trong bài phát biểu tại hội nghị cán bộ thảo luận dự thảo Luật Hôn nhân và Gia đình, Người nêu rõ: Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất, muốn sản xuất nhiều phải có nhiều sức lao động, do đó phải giải phóng sức lao động của phụ nữ. Nếu không giải phóng phụ nữ là không giải phóng một nửa loài người, và việc xây dựng chủ nghĩa xã hội sẽ chỉ hoàn thành được "một nửa".

2. Theo Ph.Ăngghen, sự kiện nào đánh dấu "sự thất bại có tính chất toàn thế giới của giới nữ"?
Trong tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, Ph.Ăngghen chỉ ra rằng sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự xuất hiện của chế độ tư hữu, làm chuyển đổi chế độ mẫu quyền sang chế độ phụ quyền. Đây chính là cuộc cách mạng đánh dấu sự thất bại có tính chất toàn thế giới của giới nữ, khiến người phụ nữ dần mất vị thế độc lập và bị phụ thuộc vào nam giới.

3. Khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện tại những cơ quan và địa bàn cụ thể nào?
Khảo sát được thực hiện trên 3 cấp với 300 phiếu (mỗi cấp 100 phiếu): Cấp Trung ương (Ban Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Ban Dân tộc Trung ương, Trung ương Đoàn, Ban Tuyên giáo Trung ương...); Cấp tỉnh tại tỉnh Hòa Bình (Sở Nội vụ, các Ban Xây dựng Đảng, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Sở KH&CN, Sở Văn hóa, Tỉnh Đoàn...); Cấp huyện tại 09 huyện và 01 thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình (Huyện ủy, Phòng Nội vụ, Huyện Đoàn...).

4. Khái niệm "giới" và "giống" được luận án phân biệt như thế nào?
Luận án phân định rõ: "Giống" (giới tính) là khái niệm sinh học chỉ sự khác biệt tự nhiên giữa nam và nữ gắn liền với chức năng tái sản xuất nòi giống và di truyền. Trong khi đó, "Giới" là khái niệm xã hội học dùng để chỉ mối quan hệ xã hội, địa vị và tương quan xã hội giữa phụ nữ và nam giới trong một bối cảnh lịch sử - xã hội cụ thể.

5. Luận án nêu các nhóm biểu đồ nào để minh họa cho tỷ lệ phụ nữ tham gia hệ thống chính trị?
Luận án sử dụng 3 biểu đồ chính tại Chương 3: Biểu 3.1 thống kê tỷ lệ nam và nữ ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam qua các nhiệm kỳ; Biểu 3.2 thống kê tỷ lệ nam và nữ tham gia Bộ Chính trị qua các nhiệm kỳ; Biểu 3.3 thống kê tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội từ khóa I đến khóa XV.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Quách Thành Long đã giải quyết một cách hệ thống vấn đề lý luận triết học về tư tưởng giải phóng phụ nữ và ý nghĩa thực tiễn đối với việc nâng cao vai trò chính trị của phụ nữ Việt Nam trong giai đoạn Đổi mới. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lịch sử tư tưởng (chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý thuyết nữ quyền thế giới) và khảo sát thực chứng 300 phiếu điều tra, công trình đã làm rõ các rào cản thể chế, định kiến văn hóa đang tác động đến sự thăng tiến của cán bộ nữ. Hệ thống giải pháp được luận án đề xuất là căn cứ khoa học thiết thực cho công tác hoạch định chính sách bình đẳng giới, quy hoạch và phát triển đội ngũ cán bộ nữ trong hệ thống chính trị hiện nay.