Tổng quan luận án
Quy hoạch đô thị là hoạt động khoa học kỹ thuật, xã hội và nhân văn nhằm tổ chức không gian sống, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Theo quy định pháp lý tại Việt Nam (như Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Thông tư 12/2016/TT-BXD và Thông tư 06/2013/TT-BXD), hồ sơ đồ án quy hoạch bao gồm nhiều cấp độ như quy hoạch chung (tỷ lệ 1:5.000), quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1:2.000) và quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1:500). Phần lớn các đồ án này truyền thống được lập và quản lý dựa trên nền tảng bản đồ hai chiều (2D) kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) 2D.
Phương thức 2D bộc lộ nhiều điểm hạn chế trong việc trực quan hóa không gian đa chiều, phân tích chiều cao công trình, tầm nhìn, bóng đổ, khoảng lùi, kiểm soát mật độ xây dựng cũng như tích hợp các hệ thống công trình ngầm và hạ tầng kỹ thuật trên cao. Tại Việt Nam, các nghiên cứu và ứng dụng mô hình bản đồ 3D trước đây phần lớn dừng lại ở mức độ mô phỏng địa hình, địa vật đơn giản hoặc dựng hình đồ họa tĩnh phục vụ trực quan hóa, chưa thiết lập được cơ sở dữ liệu (CSDL) 3D không gian và thuộc tính đồng bộ, chưa có khung quy chuẩn cấu trúc dữ liệu theo các cấp độ chi tiết (LoD) phục vụ công tác quy hoạch và quản lý đô thị.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng cơ sở khoa học mang tính hệ thống cùng quy trình công nghệ chuẩn mực để xây dựng mô hình thành phố ảo 3D (3D Geovirtual Environments - GeoVE) tích hợp CSDL không gian 3D, hỗ trợ tính toán, phân tích và ra quyết định trong công tác quy hoạch đô thị tại Việt Nam.
Mục tiêu và các nội dung định hướng của luận án được xác định cụ thể:
- Xác lập cơ sở khoa học và quy trình xây dựng mô hình thành phố ảo 3D phục vụ công tác quy hoạch và quản lý đô thị.
- Thực nghiệm xây dựng và khai thác mô hình thành phố ảo 3D tại một khu vực cụ thể để kiểm chứng các đề xuất lý thuyết và quy trình công nghệ.
Luận án bảo vệ hai luận điểm chính:
- Luận điểm 1: Cơ sở dữ liệu thành phố ảo 3D hoàn toàn đáp ứng cho trình diễn phối cảnh, cung cấp thông tin không gian trực quan, đảm bảo khả năng phân tích và hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch và quản lý đô thị.
- Luận điểm 2: Quy trình công nghệ được đề xuất phù hợp với yêu cầu xây dựng thành phố ảo 3D phục vụ quy hoạch và quản lý đô thị tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình thành phố ảo 3D trong mối quan hệ với CSDL nền địa lý và đồ án quy hoạch.
- Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng mô hình thành phố ảo 3D phục vụ quy hoạch và quản lý đô thị; khu vực thực nghiệm là Khu đô thị công nghiệp Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng với quy mô diện tích khoảng 912,83 ha.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Ý tưởng ứng dụng mô hình ba chiều vào công tác quy hoạch đã được Saarinen đề xuất từ nửa đầu thế kỷ 20, nhưng chỉ phát triển mạnh mẽ khi công nghệ tin học, đồ họa máy tính và GIS 3D ra đời từ những năm 1960. Trên thế giới, nhiều công trình nghiên cứu và dự án thực tiễn đã ứng dụng GIS 3D và thành phố ảo:
- Nghiên cứu mô hình và phân tích đô thị: Yin và Hastings (2007) ứng dụng GIS 3D để phân tích hiển thị và đánh giá các quy định hạn chế chiều cao xây dựng tại thành phố New York; Batty (2000), Shiode (2001) phân loại các mô hình thành phố 3D dựa trên mức độ thực tế và chức năng phân tích không gian; các công trình ứng dụng mô phỏng quá trình phát triển đô thị qua các thời kỳ.
- Dự án thực tiễn quốc tế: Hãng BlomInfo và TeleAtlas xây dựng mô hình 3D cho 100 thành phố tại Châu Âu và Bắc Mỹ; Microsoft triển khai mô hình 3D cho các khu trung tâm đô thị trên Google Earth, Virtual Earth, Bing Maps; cơ quan Swiss Topo (Thụy Sỹ) xây dựng mô hình cảnh quan địa hình 3D quốc gia từ năm 2008; Đan Mạch xây dựng CSDL mô hình 3D cho 2,2 triệu ngôi nhà (2004–2008); Ordnance Survey (Vương quốc Anh) phát triển hạ tầng dữ liệu không gian 3D theo chuẩn CityGML của OGC; các mô hình thành phố 3D tại Boston, New York, Washington DC, San Francisco (Mỹ), Berlin (Đức - dự án liên doanh của Viện Hasso-Plattner, Đại học Kỹ thuật Berlin và 3DGeo GmbH), Đài Bắc (Đài Loan), SongDo (Hàn Quốc) và các đô thị tại Nhật Bản.
- Bối cảnh quản lý đô thị hiện đại: Báo cáo của Liên Hợp Quốc và UN-HABITAT về chiến dịch toàn cầu đối với quản lý đô thị nhấn mạnh vai trò của mô hình 3D/4D như một công cụ chia sẻ thông tin, nâng cao sự hiểu biết và hỗ trợ quản lý tổng hợp giữa các bên liên quan.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về GIS 3D và mô hình ba chiều đã được triển khai qua một số công trình tiêu biểu:
- Nghiên cứu cơ bản về biểu diễn bản đồ ba chiều trên cơ sở mạng lưới tam giác không đều (TIN) và công nghệ ArcGIS (Hà Thị Hằng, 2005);
- Các đề tài cấp Bộ và cơ sở: "Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu LIDAR và ảnh viễn thám độ phân giải cao để xây dựng bản đồ 3D phục vụ quản lý đô thị" (Trung tâm Viễn thám quốc gia, 2011); "Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa hình 3D phục vụ công tác quy hoạch đô thị - nông thôn" (Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2011); "Bản đồ 3D từ dữ liệu lidar cho các ứng dụng đô thị" (Nguyễn Trường Anh, 2013); "Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất nội dung quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình 3D tỷ lệ 1:2000 và tỷ lệ 1:5000" (Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2013); "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ LIDAR kết hợp chụp ảnh số thành lập bình đồ trực ảnh phục vụ xây dựng bản đồ 3D khu vực thành phố Hà Nội" (Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2014);
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm ArcScene xây dựng CSDL 3D GIS thành phố Lạng Sơn (Bùi Ngọc Quý, 2008) và đề tài cấp Bộ về xây dựng mô hình Cyber City thử nghiệm tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất và Khu đô thị The Manor, Mễ Trì, Hà Nội (Bùi Ngọc Quý, 2015);
- Luận văn thạc sĩ về CSDL địa hình 3D phục vụ quản lý và quy hoạch đô thị Hải Phòng (Mai Văn Sỹ, 2014).
Vị trí và đóng góp riêng của luận án: Trong khi các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào thử nghiệm kỹ thuật thành lập bản đồ trực ảnh, mô phỏng bề mặt địa hình đơn thuần hoặc hiển thị bản đồ 3D mà chưa xây dựng CSDL không gian 3D có cấu trúc thuộc tính hoàn chỉnh, luận án này lựa chọn giải quyết đồng bộ từ cơ sở lý thuyết, chuẩn hóa cấu trúc CSDL 3D (dựa trên các nguyên lý của CityGML và mô hình mở rộng), phân định các cấp độ chi tiết (LoD), thiết lập quy trình công nghệ kết hợp dữ liệu UAV, bản đồ địa hình 2D và hồ sơ quy hoạch, đồng thời xây dựng các công cụ phân tích không gian hỗ trợ quy hoạch đô thị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm Mô hình thành phố ảo 3D (3D Geovirtual Environments - GeoVE): Là sự biểu diễn kỹ thuật số của các thành phố thực trên nền tảng không gian địa lý, cho phép người dùng tương tác, quan sát và phân tích ở mọi góc nhìn thông qua ba thành phần hệ thống cơ bản: CSDL không gian địa lý, hệ thống trực quan hóa mô hình 3D, và hạ tầng phần cứng/phần mềm.
- Khung cấu trúc dữ liệu không gian 3D: Mô hình tích hợp ba nhóm dữ liệu chính:
- Nhóm dữ liệu nền địa lý 3D: Bao gồm mô hình số độ cao (DEM), mô hình số địa hình (DTM), mô hình số bề mặt (DSM), dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ lớn (1:2.000, 1:5.000, 1:10.000), tư liệu không ảnh chụp từ máy bay/UAV và dữ liệu ảnh chụp bề mặt thực địa.
- Nhóm dữ liệu địa vật không gian đô thị: Các đối tượng dạng điểm, đường, vùng gắn thuộc tính độ cao hình học (Z) và độ cao riêng của vật thể (h), bao gồm nhà và khối nhà, công trình kiến trúc, giao thông, thủy hệ, thảm thực vật, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật (cột điện, đường dây tải điện, đường ống cấp thoát nước, công trình ngầm).
- Nhóm dữ liệu tích hợp từ các nguồn khác: Ranh giới quy hoạch, phân khu chức năng, các khu bảo vệ môi trường/bảo tồn thiên nhiên dạng vector hoặc raster mã hóa địa lý.
- Cấp độ chi tiết (Level-of-Detail - LoD): Kế thừa nguyên lý CityGML của OGC và điều chỉnh phù hợp với thực tế dữ liệu quy hoạch đô thị Việt Nam (từ LoD0 biểu diễn địa hình phẳng/vùng ranh giới, LoD1 mô hình khối hộp extrusion, LoD2 mô hình khối có cấu trúc mái và kết cấu phân tầng, LoD3 mô hình chi tiết kiến trúc mặt ngoài và vật liệu thực, đến LoD4 bổ sung cấu trúc không gian bên trong công trình).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ và Địa tin học:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Thu thập, phân loại và đánh giá có hệ thống các tài liệu, tiêu chuẩn pháp lý, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 3D GIS và quy hoạch đô thị.
- Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng mô hình bản đồ số, mô hình cấu trúc dữ liệu không gian, mô hình đối tượng 3D tĩnh và động, áp dụng các kỹ thuật đùn khối (extrusion), mô hình mạng tam giác không đều (TIN) và gán ảnh cấu trúc bề mặt (*.BMP).
- Phương pháp GIS: Thiết kế CSDL không gian địa lý, chuẩn hóa dữ liệu vector, raster, xây dựng các lớp dữ liệu chuyên đề và thực hiện các phép phân tích không gian (không gian vùng nhìn, phân tích tương quan, truy vấn thuộc tính).
- Phương pháp tin học: Viết các đoạn mã lập trình phát triển module tiện ích hỗ trợ tự động tính toán các chỉ tiêu quy hoạch (hệ số sử dụng đất, kiểm tra chiều cao, kiểm tra khoảng lùi công trình).
- Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện quy trình bay chụp UAV, xử lý dữ liệu ảnh, xây dựng CSDL 3D và tích hợp phương án quy hoạch tại Khu đô thị công nghiệp Kiến Thụy, TP Hải Phòng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, lấy ý kiến đóng góp từ các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực trắc địa bản đồ, kiến trúc, quy hoạch đô thị và công nghệ thông tin.
Nguồn tư liệu và dữ liệu sử dụng
- Bình đồ trực ảnh độ phân giải cao và mô hình số bề mặt (DSM) thành lập từ dữ liệu bay chụp UAV (máy bay không người lái) với hệ thống lưới khống chế ảnh mặt đất.
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 khu vực Kiến Thụy.
- Hồ sơ, bản vẽ đồ án thiết kế quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu tỷ lệ 1:2.000 Khu đô thị công nghiệp Kiến Thụy.
- Thư viện ảnh chụp thực địa mặt đứng, mặt bên và vật liệu công trình xây dựng (*.BMP) dùng để gán chất liệu bề mặt.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có tổng dung lượng 133 trang, 6 bảng biểu, 70 hình vẽ, được bố cục thành Mở đầu, 3 chương nội dung chính, Kết luận và kiến nghị, Danh mục công trình khoa học của tác giả và Tài liệu tham khảo.
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở pháp lý và thực tiễn của công tác quy hoạch đô thị tại Việt Nam, phân tích vai trò của các cấp độ quy hoạch (chung, phân khu, chi tiết) và các loại bản đồ quy định trong Thông tư 12/2016/TT-BXD. Tác giả phân tích thực trạng công tác lập đồ án hiện nay, chỉ ra sự thiếu đồng bộ, chất lượng dự báo chưa cao, và phương thức biểu diễn 2D truyền thống không phản ánh đầy đủ không gian kiến trúc cảnh quan đa chiều.
Chương này tổng thuật chi tiết tiến trình phát triển của GIS 3D và mô hình thành phố ảo trên thế giới (Mỹ, Anh, Đức, Thụy Sỹ, Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) và tại Việt Nam. Từ đó, tác giả chỉ rõ hạn chế của các nghiên cứu trong nước là mang tính đơn lẻ, dừng ở mô phỏng đồ họa bề mặt mà chưa thiết lập CSDL không gian 3D chuẩn hóa, khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng khung cơ sở khoa học và quy trình công nghệ toàn diện cho thành phố ảo 3D.
Chương 2: Cơ sở khoa học xây dựng thành phố ảo 3D trong quy hoạch và quản lý đô thị
Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và phương pháp luận kỹ thuật:
- Bản chất mô hình thành phố ảo 3D: Phân tích ba khung nhìn cơ bản (khung nhìn dữ liệu, khung nhìn hệ thống, khung nhìn người dùng/phương tiện) và chức năng phục vụ trình diễn, đo đạc, phân tích, mô phỏng và hỗ trợ ra quyết định.
- Cấu trúc dữ liệu không gian 3D: Đề xuất chi tiết phương pháp xây dựng và biểu diễn từng nhóm đối tượng địa lý:
- Mặt đất và địa hình: Sử dụng DTM/DEM/DSM, mô hình mạng tam giác không đều (TIN), xử lý đường bình độ chính và phụ với các mức độ trong suốt phù hợp.
- Nhà và khối nhà: Dựng hình từ footprint 2D kết hợp độ cao qua công cụ Extrusion; gán ảnh bề mặt (*.BMP) từ ảnh chụp thực tế hoặc ảnh trực giao, phân cấp LoD từ LoD1 đến LoD3.
- Thủy hệ: Thể hiện sông hai nét, sông một nét, sông suối theo mùa và hệ thống đê điều, cống ngăn triều bằng cách phủ polygon lên mặt DTM và gán thuộc tính màu sắc, độ rộng, độ cao mặt đê, con trạch.
- Hệ thống giao thông: Mô hình hóa đường ô tô, vỉa hè, dải phân cách theo dạng vùng hoặc đường đùn khối, gán chất liệu mặt đường (bê tông, nhựa, gạch); dựng các đối tượng điểm (cột đèn tín hiệu, biển báo, cột mốc) bằng công cụ Plant Tree theo quy chuẩn giao thông.
- Hạ tầng kỹ thuật: Mô hình hóa đường dây điện (cao thế, hạ thế) và cột điện; mô hình hóa hệ thống đường ống cấp thoát nước (ống nổi, ống ngầm với độ sâu âm so với DTM) và các giếng thăm bằng cách thiết lập độ trong suốt (transparency) của DTM từ 50%–70%.
- Thảm thực vật: Phân loại cây xanh theo độ cao riêng; cây bụi/hoa màu thể hiện dạng vùng phủ vật liệu; cây bóng mát, công viên thể hiện dạng điểm dựng bằng thư viện ký hiệu 3D qua công cụ Plant Tree.
- Quy trình công nghệ: Đề xuất sơ đồ quy trình tổng quát từ khâu thu thập dữ liệu (ảnh viễn thám độ phân giải cao, ảnh UAV, bản đồ địa hình, hồ sơ quy hoạch), xử lý tiền kỳ, thành lập DTM/DSM, số hóa và chuẩn hóa CSDL 3D, tích hợp mô hình đến xuất bản và khai thác ứng dụng.
Chương 3: Thực nghiệm xây dựng mô hình thành phố ảo 3D khu công nghiệp đô thị Kiến Thụy, TP Hải Phòng
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm ứng dụng quy trình và CSDL 3D tại khu vực nghiên cứu có diện tích 912,83 ha thuộc huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng:
- Công tác chuẩn bị và xử lý dữ liệu: Thiết kế lưới khống chế ảnh mặt đất, thực hiện bay chụp UAV, xử lý bình đồ trực ảnh và mô hình số bề mặt (DSM); chuẩn hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000.
- Lựa chọn phần mềm: Sử dụng hệ thống công cụ tích hợp bao gồm ArcGIS/ArcScene (ESRI), SketchUp để dựng mô hình chi tiết công trình điểm nhấn, và phần mềm Skyline để quản lý, hiển thị và tương tác mô hình 3D trên môi trường mạng.
- Tích hợp phương án quy hoạch: Số hóa đồ án quy hoạch phân khu 1:2.000 trên nền ArcGIS; chuẩn hóa dữ liệu các khu chức năng, phân lô đất, mạng lưới giao thông, cây xanh, nhà xưởng và công trình công cộng; gán thuộc tính quy hoạch (tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi).
- Xây dựng các công cụ phần mềm hỗ trợ: Tác giả viết các đoạn mã lập trình thực hiện các tác vụ tự động:
- Công cụ tính toán hệ số sử dụng đất dựa trên diện tích sàn xây dựng và diện tích lô đất.
- Công cụ kiểm tra chiều cao công trình và thiết kế tòa nhà theo quy chuẩn.
- Công cụ tự động kiểm tra khoảng lùi xây dựng của công trình so với chỉ giới đường đỏ.
- Khai thác và ứng dụng mô hình: Thực hiện trình diễn các góc nhìn phối cảnh không gian đô thị; thực hiện các phân tích không gian nâng cao gồm: kiểm soát chiều cao trung tâm đô thị, tìm kiếm đối tượng theo khoảng cách và theo khu vực, phân tích tầm nhìn và vùng nhìn (viewshed analysis), mô phỏng các tuyến hạ tầng kỹ thuật (đường dây điện, hệ thống cấp thoát nước ngầm).
| Hạng mục dữ liệu / Đối tượng |
Nguồn dữ liệu & Định dạng |
Kỹ thuật xử lý / Mô hình hóa |
Cấp độ chi tiết (LoD) & Công cụ |
| Bề mặt địa hình đô thị |
Dữ liệu bay chụp UAV, bình đồ trực ảnh, bản đồ địa hình 1:2.000 |
Thành lập DEM, DTM, DSM, lưới tam giác không đều (TIN) |
LoD0 / ArcGIS 3D Analyst, Baseheight |
| Nhà ở, công trình xây dựng |
Footprint bản đồ 2D, hồ sơ thiết kế quy hoạch, ảnh chụp thực tế |
Đùn khối từ đường viền chân nhà (Extrusion), gán ảnh chất liệu (*.BMP) |
LoD1 - LoD2 / ArcScene, SketchUp |
| Công trình điểm nhấn kiến trúc |
Bản vẽ thiết kế kiến trúc chi tiết, ảnh chụp thực địa |
Dựng hình 3D thực thể đa diện, kết cấu mái và chi tiết mặt đứng |
LoD3 / SketchUp, Skyline |
| Mạng lưới giao thông |
Bản đồ quy hoạch giao thông 1:2.000 |
Phủ mặt DTM dạng vùng, dựng dải phân cách, gán kết cấu mặt đường |
LoD1 - LoD2 / ArcScene |
| Cây xanh, thảm thực vật |
Bản đồ hiện trạng & quy hoạch cây xanh |
Phủ vùng thảm cỏ; dựng cây độc lập, hàng cây bằng thư viện 3D |
LoD1 - LoD2 / Plant Tree |
| Thủy hệ (sông, mương, đê) |
Dữ liệu vector sông suối 1:2.000 |
Phủ DTM màu nước biển sẫm/nhạt, tạo độ chênh cao mái đê, con trạch |
LoD1 / Baseheight, Extrusion |
| Hạ tầng kỹ thuật (điện, cấp thoát nước) |
Bản vẽ định hướng hạ tầng kỹ thuật |
Chuyển đổi 2D sang 3D, offset cao độ cột/dây điện, gán offset âm cho ống ngầm |
LoD2 / Convert features to 3D, độ trong suốt DTM 50-70% |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về công nghệ thành phố ảo 3D (GeoVE), làm rõ cấu trúc ba khung nhìn (dữ liệu, hệ thống, người dùng) trong môi trường địa tin học ứng dụng cho quy hoạch không gian đô thị.
- Đề xuất được danh mục nội dung, cấu trúc CSDL không gian 3D và các cấp độ chi tiết (LoD) phù hợp với thực tiễn dữ liệu trắc địa bản đồ và yêu cầu của các đồ án quy hoạch tại Việt Nam, tạo tiền đề khoa học cho việc phát triển mô hình dữ liệu thành phố thông minh (SmartCity).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đề xuất được quy trình công nghệ hoàn chỉnh để xây dựng, tích hợp và khai thác mô hình thành phố ảo 3D từ các nguồn tư liệu đa dạng (ảnh viễn thám độ phân giải cao, ảnh UAV, bản đồ địa hình 2D và đồ án quy hoạch xây dựng).
- Xây dựng thành công mô hình thành phố ảo 3D thực nghiệm tại Khu đô thị công nghiệp Kiến Thụy (Hải Phòng) với diện tích 912,83 ha, cung cấp nguồn dữ liệu không gian trực quan phục vụ công tác thẩm định, xét duyệt và quản lý đồ án.
- Phát triển các module công cụ phần mềm hỗ trợ tự động hóa việc tính toán các chỉ tiêu quy hoạch (hệ số sử dụng đất, kiểm tra chiều cao xây dựng, kiểm tra khoảng lùi công trình) và thực hiện các phân tích không gian 3D (phân tích tầm nhìn, mô phỏng công trình ngầm).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Cần xây dựng và ban hành khung chuẩn thống nhất về CSDL không gian 3D đô thị ở cấp quốc gia để đồng bộ hóa dữ liệu giữa ngành Trắc địa - Bản đồ và ngành Xây dựng - Quy hoạch.
- Hoàn thiện các cơ chế chia sẻ, cập nhật dữ liệu không gian địa lý 3D phục vụ hạ tầng dữ liệu không gian (SDI) và chính quyền điện tử, thúc đẩy việc áp dụng mô hình 3D trong việc công khai, minh bạch thông tin quy hoạch cho cộng đồng dân cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên các nội dung được văn bản luận án phản ánh, các điểm hạn chế và hướng phát triển bao gồm:
- Hạn chế về công cụ hiển thị tiếng Việt: Công cụ 3D label trong môi trường ArcScene tại thời điểm nghiên cứu chưa hỗ trợ đầy đủ font chữ tiếng Việt có dấu, khiến một số ghi chú tên riêng trên mô hình 3D phải hiển thị dưới dạng tiếng Việt không dấu.
- Khối lượng tính toán và độ phức tạp dữ liệu: Việc xử lý và hiển thị các khối dữ liệu 3D chi tiết cao trên diện tích lớn đòi hỏi tài nguyên tính toán phần cứng mạnh; việc mô hình hóa các công trình kiến trúc phức tạp còn phụ thuộc vào mức độ khái quát hóa hình học.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi tích hợp các nguồn dữ liệu đo quét laser mặt đất và trên không (LiDAR); nghiên cứu kết nối sâu hơn giữa mô hình thông tin công trình (BIM) và GIS 3D theo chuẩn CityGML/IFC; phát triển các dịch vụ web 3D GIS tương tác cao phục vụ quản lý đô thị thời gian thực theo mô hình thành phố thông minh.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng và mục đích chuyên môn sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa tin học (GIS), Quản lý đất đai: Tham khảo Chương 2 về khung lý thuyết thành phố ảo 3D, cấu trúc CSDL 3D và phương pháp luận tích hợp dữ liệu không gian đa nguồn.
- Các nhà quy hoạch đô thị, kiến trúc sư và chuyên viên tại các Viện Quy hoạch, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Tham khảo Chương 3 về quy trình số hóa, tích hợp phương án quy hoạch phân khu/chi tiết lên không gian 3D và các thuật toán kiểm tra chỉ tiêu quy hoạch (khoảng lùi, tầng cao, mật độ, tầm nhìn).
- Các cơ quan quản lý đô thị và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo phương pháp kết hợp công nghệ bay chụp UAV với bản đồ địa hình 1:2.000 để thành lập mô hình số bề mặt (DSM) và bình đồ trực ảnh phục vụ quản lý hiện trạng và giám sát xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phần mềm nào để xây dựng và quản lý mô hình thành phố ảo 3D?
Luận án sử dụng kết hợp bộ công cụ ArcGIS và ArcScene (hãng ESRI) để xử lý CSDL không gian và phân tích 3D, phần mềm SketchUp để thiết kế các mô hình kiến trúc chi tiết, và phần mềm Skyline để lưu trữ, quản lý và trình diễn tương tác mô hình thành phố 3D trên môi trường mạng.
2. Dữ liệu đầu vào để xây dựng mô hình địa hình và địa vật 3D trong luận án gồm những gì?
Dữ liệu đầu vào bao gồm: mô hình số bề mặt (DSM) và bình đồ trực ảnh thành lập từ ảnh chụp máy bay không người lái (UAV) kết hợp lưới khống chế ảnh mặt đất; CSDL bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000; hồ sơ đồ án thiết kế quy hoạch đô thị; và tập hợp ảnh chụp thực địa (*.BMP) dùng để gán chất liệu bề mặt công trình.
3. Luận án giải quyết việc mô phỏng các công trình ngầm như thế nào trên mô hình 3D?
Hệ thống công trình ngầm (như đường ống cấp thoát nước, giếng kiểm tra) được mô hình hóa ở dạng 2D/3D gắn giá trị offset âm (độ sâu dưới mặt đất) so với mô hình địa hình DTM. Để quan sát được các đối tượng ngầm, độ trong suốt (transparency) của lớp bề mặt DTM trong phần mềm ArcScene được thiết lập ở mức từ 50% đến 70%.
4. Các công cụ phần mềm tự động hóa do tác giả xây dựng thực hiện những chức năng gì?
Tác giả đã lập trình các đoạn mã phát triển các công cụ hỗ trợ tự động: tính toán hệ số sử dụng đất của lô đất, kiểm tra chiều cao thiết kế công trình, và tự động kiểm tra khoảng lùi xây dựng của công trình so với ranh giới quy hoạch.
5. Quy mô và địa bàn thực nghiệm của luận án là ở đâu?
Nội dung thực nghiệm của luận án được triển khai tại Khu đô thị công nghiệp Kiến Thụy, thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng, với tổng diện tích khu vực nghiên cứu là 912,83 ha.
Kết luận
Luận án đã giải quyết vấn đề cơ sở khoa học và quy trình công nghệ xây dựng mô hình thành phố ảo 3D phục vụ công tác quy hoạch và quản lý đô thị trong bối cảnh chuyển đổi từ công nghệ bản đồ 2D sang 3D GIS tại Việt Nam. Bằng việc chuẩn hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu không gian, phân cấp độ chi tiết và phát triển các công cụ phân tích tự động, công trình đã chứng minh tính khả thi qua thực nghiệm tại Khu đô thị công nghiệp Kiến Thụy với diện tích 912,83 ha. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở kỹ thuật hỗ trợ các nhà quản lý nâng cao chất lượng lập, thẩm định và giám sát các đồ án quy hoạch đô thị hướng tới phát triển đô thị thông minh.