Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 04 10) với đề tài "Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế của Việt Nam trong hội nhập quốc tế" được nghiên cứu sinh Đậu Văn Côi thực hiện tại Viện Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Quốc Lý, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế (LĐQLCLKT) là nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến sự thành bại của nền kinh tế, đóng vai trò nòng cốt trong việc đề xuất ý tưởng, tư duy chiến lược dài hạn, hoạch định đường lối, chính sách vĩ mô, dự báo và điều chỉnh các quyết sách, đồng thời thiết lập các quan hệ đối tác kinh tế quốc tế. Bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực này phải được trang bị những phẩm chất, năng lực và kỹ năng quản trị mới.

Thực tiễn sau hơn 30 năm đổi mới tại Việt Nam cho thấy tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018) đã chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ là sự thiếu hụt đội ngũ cán bộ cấp chiến lược chất lượng cao; nhiều cán bộ cấp cao còn thiếu tính chuyên nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế còn nhiều hạn chế. Việc xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT đảm bảo đồng thời ba yếu tố (số lượng tinh gọn, chất lượng nâng cao, cơ cấu hợp lý), trong đó chất lượng là trụ cột trung tâm thông qua giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận công tác cán bộ từ góc độ khoa học chính trị, xây dựng Đảng hoặc nghiên cứu chung cho toàn bộ cán bộ cấp chiến lược trên mọi lĩnh vực mà chưa phân tách đối tượng LĐQLCLKT thành một nguồn nhân lực kinh tế đặc thù. Chưa có công trình luận án tiến sĩ nào nghiên cứu chuyên sâu việc xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam theo hướng tiếp cận của khoa học kinh tế, phát triển nguồn nhân lực và quản lý kinh tế gắn với giải pháp đào tạo, bồi dưỡng theo các chuẩn mực hội nhập quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định và đánh số cụ thể trong văn bản:

  1. Nghiên cứu, bổ sung và làm sáng tỏ lý luận cơ bản về xây dựng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam dưới góc độ xây dựng một nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần đặt cơ sở lý thuyết cho việc hoạch định chiến lược và chính sách phát triển đội ngũ này trong hội nhập quốc tế.
  2. Nghiên cứu nội dung và giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Trọng tâm là phát triển chất lượng đội ngũ này bằng cách đề xuất khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi và các tiêu chí xác định chất lượng để làm cơ sở thực hiện giải pháp chính là đào tạo, bồi dưỡng.
  3. Làm tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực LĐQLCLKT và cho các nhà lãnh đạo, quản lý nói chung.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án triển khai 6 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Nghiên cứu tổng quan nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu, hướng tiếp cận và xây dựng khung phân tích lý thuyết của luận án.
  2. Hệ thống hóa các lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ LĐQLCLKT, rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Khảo sát, phân tích, so sánh và đánh giá có hệ thống thực trạng chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam giai đoạn 1997 - 2018/2019, chỉ rõ mặt mạnh, hạn chế và yêu cầu đặt ra trong hội nhập quốc tế.
  4. Đề xuất khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi với các phẩm chất, năng lực cơ bản và các tiêu chí xác định chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này trong giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn đến 2040.
  6. Hệ thống hóa các chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác cán bộ cấp chiến lược để đưa ra các kiến nghị hoàn thiện thể chế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế của Việt Nam dưới vai trò là nguồn nhân lực phát triển kinh tế, tập trung vào nội dung phát triển về mặt chất lượng và giải pháp đào tạo, bồi dưỡng. Cơ cấu đối tượng được xác định gồm 3 nhóm chính:
    1. Cán bộ cao cấp ở các cơ quan Trung ương Đảng (Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các ban Đảng Trung ương phụ trách kinh tế); cơ quan Chính phủ, các bộ, ngành phụ trách kinh tế và tham mưu thể chế kinh tế.
    2. Cán bộ chủ chốt cấp tỉnh được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý kinh tế (Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh).
    3. Người đứng đầu các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước thuộc diện quản lý của Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. (Nhóm đối tượng thứ 4 mang tính xu hướng gồm CEO, tập thể lãnh đạo doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp tư nhân lớn và trưởng đặc khu kinh tế không thuộc phạm vi nghiên cứu sâu của luận án).
Nhóm đối tượng Chức danh, vị trí cụ thể trong hệ thống
Cấp Trung ương - Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư (Tổng Bí thư - Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ).
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Lãnh đạo Ban Kinh tế Trung ương, lãnh đạo Văn phòng Trung ương Đảng phụ trách kinh tế, lãnh đạo các cơ quan Trung ương Đảng.
- Bộ trưởng và tương đương các bộ ngành phụ trách kinh tế (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trợ lý các đồng chí lãnh đạo chủ chốt).
- Thứ trưởng và tương đương các bộ, ngành kinh tế; Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Cấp tỉnh - Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương.
- Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy; Chủ tịch HĐND; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Doanh nghiệp nhà nước - Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quan trọng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào phát triển chất lượng nguồn nhân lực LĐQLCLKT, trọng tâm là xây dựng khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi, tiêu chí đánh giá và giải pháp đào tạo, bồi dưỡng.
    • Về không gian: Phạm vi toàn cầu đối với tài liệu lý thuyết, kinh nghiệm và khảo sát quốc tế (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Singapore...); hệ thống các cơ quan Đảng, Nhà nước, địa phương và doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.
    • Về thời gian: Thu thập số liệu và nghiên cứu thực tiễn giai đoạn từ 1997 đến 2018 (từ Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII ngày 18/6/1997 đến Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII ngày 19/5/2018), cập nhật một số tư liệu giai đoạn 2019 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả phân loại các công trình nghiên cứu trong nước theo ba hướng tiếp cận chính:

  1. Tiếp cận từ xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam: Các báo cáo và đề án của Ban Chỉ đạo Đề án Trung ương 7 (2018); Nghị quyết số 26-NQ/TW (2018) của Ban Chấp hành Trung ương; Đề án và Quy định số 89-QĐ/TW, Quy định số 90-QĐ/TW ngày 04/8/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về khung tiêu chuẩn chức danh và tiêu chí đánh giá cán bộ cấp chiến lược (quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể cho 20 chức danh cấp chiến lược). Nhóm nghiên cứu này đã hệ thống hóa các tiêu chuẩn cán bộ nhưng áp dụng chung cho mọi lĩnh vực, chưa phân định đặc thù của cán bộ kinh tế.
  2. Tiếp cận từ chính trị học và khoa học lãnh đạo: Tác phẩm "Sửa đổi lề lối làm việc" (1947) của Hồ Chí Minh; công trình nghiên cứu cấp nhà nước "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" của Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (2001); sách "Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" do Trần Đình Hoan chủ biên (2008); sách "Khoa học lãnh đạo - lý thuyết và kỹ năng" của Nguyễn Bá Dương (2014); "Giáo trình Những vấn đề về khoa học lãnh đạo" (2013); các bài viết trên Tạp chí Cộng sản của Đoàn Minh Huấn (2018), Nguyễn Văn Quynh (2014) về kết quả Đề án 165. Các tài liệu này cung cấp nền tảng lý luận về công tác cán bộ nhưng chủ yếu tiếp cận theo góc độ khoa học chính trị và lý thuyết lãnh đạo chung.
  3. Tiếp cận từ kinh tế học: Tác phẩm "Viết theo dòng đổi mới tư duy kinh tế" của Đào Xuân Sâm (nhấn mạnh lao động quản lý kinh tế là ngành lao động chuyên nghiệp, đòi hỏi năng khiếu và tư duy kinh tế); Báo cáo nghiên cứu hợp tác DEEP giữa KOICA và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2016) về phát triển nguồn nhân lực cấp cao; Luận án tiến sĩ của Trần Thị Phương Hiền (2014) về năng lực CEO theo mô hình Be-Know-Do của quân đội Hoa Kỳ; Luận án tiến sĩ của Đặng Ngọc Sự (2012) về năng lực lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mô hình ASK (Attitudes - Skills - Knowledge).

Các hướng nghiên cứu nước ngoài

  1. Kinh tế học tăng trưởng và nguồn vốn nhân lực: Hàm sản xuất Cobb - Douglas (1928) với hệ số $A$ phản ánh trình độ khoa học và khả năng quản lý ($Q = AK^\alpha L^\beta$); Mô hình tăng trưởng Lucas (1988) với hàm sản xuất $Q = A K_t^a (L H_t)^{1-a}$ đưa vốn con người ($H$) vào phương trình tăng trưởng; Mô hình nguồn lực chiến lược (Strategic Resource Model) của Petrick và cộng sự (1999) chứng minh năng lực lãnh đạo và nguồn vốn uy tín (reputational capital) là tài sản vô hình tạo lợi thế cạnh tranh bền vững; Brady và Spence (2009) khẳng định vai trò lãnh đạo trong tăng trưởng tại 13 quốc gia châu Á; Milbourn (2003) và Cole (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của uy tín người lãnh đạo tới giá trị thị trường và giá cổ phiếu; Acemoglu, Robinson (2005, 2013) và North (1991) chứng minh vai trò quyết định của thể chế đối với tăng trưởng dài hạn; Platje (2008) với lý thuyết vốn thể chế (institutional capital); Peter Drucker (1909 - 2005) về quản trị và mở rộng quan hệ đối tác; Noe và Winkler (2009), Dowling và cộng sự (2008) về vai trò của chiến lược đào tạo nhân lực quốc tế.
  2. Lý thuyết và mô hình năng lực lãnh đạo: Mô hình năng lực lãnh đạo điều hành cao cấp của Colarelli và cộng sự (2005) với 8 nhóm năng lực; Mô hình năng lực lãnh đạo toàn cầu (Global Leadership Competencies Model) của Bueno, Antolin và Tubbs (2004) gồm 3 cấp độ (nhận thức, thái độ/hệ giá trị, hành vi) qua 6 bước (chưa biết, nhận biết, am hiểu, nhận thức sâu sắc, thấm nhuần/chấp nhận, chuyển đổi/đổi mới); Tubbs và Schulz (2006), Stewart và cộng sự (2006) với danh mục 50 siêu năng lực lãnh đạo; Finkelstein và Hambrick (1996) về lãnh đạo chiến lược; các công trình về lãnh đạo của John C. Maxwell; John P. Kotter (1982, 1990) phân biệt lãnh đạo và quản lý; Peter Waichungo (2017) về thách thức lãnh đạo chuyển đổi tại các nền kinh tế đang phát triển; Fairholm (2001) về lãnh đạo chân thực; Bolden và cộng sự về khung năng lực lãnh đạo; Trịnh Cư (2009) về kinh nghiệm "bốn hóa" của Trung Quốc; Hoàng Văn Hổ (2014) về 5 yếu tố cầm quyền khoa học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Các vấn đề đã được làm sáng tỏ: Hệ thống khái niệm về nguồn nhân lực, nguồn vốn nhân lực, cán bộ, công chức, năng lực lãnh đạo; tiêu chuẩn chung của cán bộ cấp chiến lược Việt Nam theo Quy định 90-QĐ/TW.
  • Vấn đề đã nghiên cứu nhưng chưa hoàn thiện: Đặc điểm vận hành và thực trạng chất lượng của đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam giai đoạn 1997 - 2018 dưới lăng kính kinh tế học phát triển.
  • Vấn đề luận án tập trung giải quyết: Tiếp cận đội ngũ LĐQLCLKT như nguồn nhân lực chủ chốt quyết định tăng trưởng kinh tế; xây dựng khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi và các tiêu chí đánh giá định lượng/định tính dành riêng cho cán bộ kinh tế chiến lược Việt Nam; xác định nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn 2040.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận đề tài dựa trên sự tích hợp giữa lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học kinh tế phát triển, khoa học quản trị nguồn nhân lực và khoa học lãnh đạo.

  • Chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT: Được định nghĩa là tổng hợp các nhân tố cấu thành khả năng hoàn thành nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý kinh tế tầm vĩ mô một cách bền vững. Về mặt cấu trúc, chất lượng thể hiện ở phẩm chất đạo đức liêm chính và 3 trụ cột năng lực cốt lõi:
    1. Năng lực xây dựng, ban hành thể chế, chính sách kinh tế.
    2. Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách kinh tế.
    3. Năng lực xây dựng các mối quan hệ đối tác kinh tế chiến lược trong và ngoài nước.
  • Khung phân tích lý thuyết (Hình 1 của luận án): Thể hiện mối quan hệ nhân quả: Việc phát triển chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT (phẩm chất, năng lực, kỹ năng) thông qua 3 năng lực cốt lõi kết hợp với việc gia tăng tài sản nguồn vốn uy tín - danh tiếng sẽ tạo động lực trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tiếp cận nghiên cứu định tính là chủ đạo, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Khái quát hóa, tổng hợp và so sánh các lý thuyết kinh tế, mô hình năng lực lãnh đạo từ các tài liệu trong nước và các cơ sở nghiên cứu quốc tế (Đại học Harvard, Đại học Indiana, Đại học American, Học viện Cán bộ Diên An, Học viện Cán bộ Phố Đông - Trung Quốc, Trường Chính sách công Lý Quang Diệu - Đại học Quốc gia Singapore).
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và tài liệu thứ cấp: Phân tích dữ liệu từ các báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII; các báo cáo khảo sát của Ban Tổ chức Trung ương, Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Nội vụ và số liệu thống kê kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 1997 - 2018. Tác giả trực tiếp tham gia Tổ biên tập các đề án Trung ương về tiêu chuẩn chức danh cán bộ và chương trình quốc gia về đào tạo cán bộ.
  3. Phương pháp dữ liệu sơ cấp và chuyên gia:
    • Tổng hợp 22 phiếu xin ý kiến của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng công tác trong lĩnh vực kinh tế (tư liệu thu thập từ Tổ biên tập đề án của Trung ương).
    • Điều tra khảo sát xã hội học đối với 30 chuyên gia, nhà nghiên cứu cao cấp và nhà hoạch định chính sách đến từ 16 quốc gia tại Chương trình nghiên cứu cao cấp về dịch vụ công tại Trường Chính sách công Lý Quang Diệu (Singapore) vào tháng 10 - 11/2019 về khung tiêu chuẩn năng lực lãnh đạo kinh tế toàn cầu áp dụng cho Việt Nam.
    • Thực hiện phỏng vấn sâu, thảo luận chuyên gia đối với các nhà quản lý, nhà khoa học kinh tế trong và ngoài nước; hoàn thành chuyên đề nghiên cứu cá nhân "Năng lực lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược của quan chức cao cấp trong lĩnh vực kinh tế thời đại mới - Thực hành cho Việt Nam".
  4. Phương pháp phân tích lịch sử, tổng kết kinh nghiệm và dự báo: Phân tích diễn tiến công tác cán bộ từ năm 1997 đến 2018 kết hợp dự báo bối cảnh kinh tế đến năm 2030, tầm nhìn 2040.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược và LĐQLCLKT. Tác giả phân tích các nghiên cứu trong nước theo ba dòng tiếp cận: xây dựng hệ thống chính trị, khoa học lãnh đạo - chính trị học và kinh tế học. Về nghiên cứu quốc tế, tác giả phân tích các trường phái tăng trưởng kinh tế (hàm Cobb-Douglas, mô hình Lucas, lý thuyết thể chế của North, Acemoglu và Robinson), mô hình nguồn lực chiến lược của Petrick và các mô hình năng lực lãnh đạo của Bueno, Colarelli, Kotter, Maxwell.

Từ việc tổng quan, tác giả rút ra nhận xét: các nghiên cứu quốc tế cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa về năng lực lãnh đạo toàn cầu nhưng chưa gắn với đặc thù thể chế Việt Nam; các nghiên cứu trong nước đã đề cập cán bộ cấp chiến lược nhưng chủ yếu ở góc độ chính trị chung, chưa xem LĐQLCLKT là nguồn nhân lực kinh tế đặc biệt. Chương này xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích lý thuyết của luận án (Hình 1).

Chương 2: Cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế và vấn đề đào tạo, bồi dưỡng

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: nguồn nhân lực cấp chiến lược, cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế, chất lượng và uy tín cán bộ, tiêu chuẩn chức danh và tiêu chí đánh giá. Tác giả chỉ ra đặc thù của hệ thống chính trị Việt Nam là sự giao thoa, kiêm nhiệm giữa các chức danh lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế (Bảng 1).

Chương này trình bày các phân tích so sánh:

  • Quản lý chiến lược đối ngược với quản lý tác nghiệp (Bảng 2.2).
  • Sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý (Bảng 2.3).
  • Bốn loại kỹ năng lãnh đạo trong thời đại kỹ thuật số (Bảng 2.4).
  • Thách thức của nhà quản lý kinh tế cấp cao trong thời đại toàn cầu hóa (Bảng 2.5).
  • Khái quát kinh nghiệm phát triển quan chức kinh tế cao cấp của một số quốc gia (Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ) và rút ra bài học cho Việt Nam về tiêu chuẩn hóa chức danh, đổi mới nội dung đào tạo thực tiễn và trọng dụng nhân tài.

Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế ở Việt Nam hiện nay và công tác đào tạo, bồi dưỡng

Chương 3 khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT Việt Nam giai đoạn 1997 - 2018 thông qua các số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra:

  • Đánh giá chất lượng và năng lực: Sử dụng kết quả điều tra xã hội học và số liệu từ các đề án Trung ương (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.5, Bảng 3.6) để phân tích phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ lý luận, năng lực hoạch định và quản lý thực tiễn.
  • Tác động đến kinh tế vĩ mô: Phân tích tăng trưởng GDP tuyệt đối của Việt Nam từ 2007 đến 2017 (Bảng 3.3) và tốc độ tăng trưởng GDP bình quân các giai đoạn 1991 - 2018 (Bảng 3.4) nhằm chứng minh mối tương quan giữa chất lượng lãnh đạo, quản lý kinh tế với kết quả phát triển kinh tế đất nước.
  • Mặt tích cực: Đội ngũ cán bộ cơ bản giữ vững bản lĩnh chính trị, đóng góp vào các thành tựu đổi mới kinh tế, từng bước nâng cao năng lực hội nhập.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tồn tại tình trạng thiếu hụt cán bộ kinh tế tầm vóc quốc tế; tư duy chiến lược và năng lực dự báo hạn chế; tính chuyên nghiệp, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán quốc tế chưa đáp ứng yêu cầu; cơ cấu cán bộ còn bất cập. Công tác đào tạo, bồi dưỡng còn nặng về lý luận chung, thiếu cập nhật tri thức kinh tế quốc tế hiện đại và kỹ năng thực hành lãnh đạo. Tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm về đánh giá, quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng cán bộ kinh tế.

Chương 4: Khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi và giải pháp đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 4 phân tích bối cảnh kinh tế quốc tế (Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, biến động kinh tế toàn cầu) và trong nước tác động đến yêu cầu đối với đội ngũ LĐQLCLKT. Tác giả đề xuất:

  • Khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi: Cấu trúc gồm 3 nhóm phẩm chất, năng lực chính (Hình 4.1, Hình 4.2):
    1. Phẩm chất chính trị, đạo đức liêm chính, tinh thần dân tộc và khát vọng cống hiến.
    2. Năng lực tư duy chiến lược, hoạch định và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN trong hội nhập.
    3. Năng lực tổ chức thực thi chính sách, năng lực xây dựng quan hệ đối tác kinh tế quốc tế và xử lý các thách thức kinh tế vĩ mô.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá: Xác định các tiêu chí đo lường chất lượng gắn liền với kết quả kinh tế thực tế và uy tín quốc gia.
  • Hệ thống giải pháp đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn 2040: Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa quốc tế; đa dạng hóa phương thức bồi dưỡng (kết hợp đào tạo trong nước với các cơ sở uy tín quốc tế, đào tạo qua luân chuyển thực tiễn); nâng cao năng lực ngoại ngữ và kỹ năng làm việc đa văn hóa; xây dựng chiến lược đào tạo chức danh dự nguồn cấp chiến lược. Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Tổ chức Trung ương, Chính phủ và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định hai đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Xác định và luận giải bản chất của đội ngũ LĐQLCLKT là một nguồn nhân lực đặc biệt cho phát triển kinh tế. Chất lượng của đội ngũ này là nguồn lực vô hình (thể hiện qua năng lực xây dựng thể chế, chỉ đạo thực hiện, quan hệ đối tác và nguồn vốn uy tín) có tác động sâu sắc, dài hạn đến tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững. Luận án tích hợp cách tiếp cận kinh tế học phát triển và khoa học lãnh đạo để giải quyết bài toán phát triển nguồn nhân lực lãnh đạo cấp chiến lược.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Đề xuất khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi và hệ thống các tiêu chí xác định chất lượng đặc thù cho cán bộ LĐQLCLKT Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế, khắc phục khoảng trống dùng chung tiêu chuẩn chính trị cho mọi loại cán bộ cấp chiến lược.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ LĐQLCLKT cho giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn đến 2040, tập trung vào phương pháp đào tạo hiện đại, tiếp cận chuẩn mực quản trị quốc tế và gắn với các vị trí chức danh lãnh đạo cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chủ yếu tập trung vào 3 nhóm đối tượng trong khu vực công (Trung ương Đảng, Chính phủ/Bộ ngành, địa phương cấp tỉnh và lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước), chưa nghiên cứu sâu nhóm đối tượng thứ tư gồm các nhà lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và lãnh đạo các đặc khu kinh tế có tầm ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ mô. Dữ liệu thực tiễn chủ yếu phản ánh giai đoạn 1997 - 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đội ngũ lãnh đạo, quản lý cấp cao thuộc các thành phần kinh tế tư nhân và FDI có vai trò trụ cột trong nền kinh tế; ứng dụng các mô hình định lượng thực nghiệm để đo lường mức độ tác động cụ thể của từng chỉ số năng lực lãnh đạo đến hiệu quả tăng trưởng kinh tế của từng ngành, địa phương trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan và đối tượng:

  • Cơ quan tham mưu tổ chức, cán bộ của Đảng và Nhà nước (Ban Tổ chức Trung ương, Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Nội vụ): Tham khảo khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi và bộ tiêu chí đánh giá để cụ thể hóa các quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ cấp chiến lược phụ trách kinh tế.
  • Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cao cấp (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia, các trường đại học khối kinh tế): Tham khảo nhằm thiết kế nội dung, chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng dành riêng cho cán bộ quy hoạch cấp chiến lược và lãnh đạo kinh tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Khoa học lãnh đạo: Tham khảo khung phân tích lý thuyết liên ngành kết hợp giữa kinh tế học và khoa học lãnh đạo cùng hệ thống tài liệu tổng quan quốc tế về nguồn vốn con người, nguồn vốn thể chế và năng lực lãnh đạo toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế theo phân loại của luận án gồm những ai?

Đội ngũ này bao gồm 3 nhóm đối tượng chính trong hệ thống chính trị Việt Nam:

  • Nhóm 1: Cán bộ cao cấp ở Trung ương Đảng và Chính phủ, các bộ ngành phụ trách kinh tế (Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Trung ương Đảng, lãnh đạo Ban Kinh tế Trung ương, Bộ trưởng và Thứ trưởng các bộ ngành kinh tế, Thống đốc và Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp).
  • Nhóm 2: Cán bộ chủ chốt cấp tỉnh lãnh đạo về kinh tế (Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh).
  • Nhóm 3: Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quan trọng.

2. Luận án tiếp cận khái niệm "xây dựng đội ngũ cán bộ" dưới góc độ kinh tế học như thế nào?

Dưới góc độ kinh tế học phát triển, luận án xác định xây dựng đội ngũ cán bộ LĐQLCLKT thực chất là phát triển nguồn nhân lực LĐQLCLKT về ba mặt: số lượng, chất lượng và cơ cấu. Trong đó, chất lượng là yếu tố quyết định nhất. Đội ngũ này được coi là một nguồn vốn nhân lực đặc biệt và nguồn vốn thể chế, có vai trò tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế bền vững. Trọng tâm giải pháp xây dựng nguồn nhân lực này là công tác đào tạo, bồi dưỡng.

3. Khung phân tích lý thuyết của luận án xác định chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT gồm những trụ cột năng lực nào?

Khung phân tích (Hình 1) xác định chất lượng đội ngũ LĐQLCLKT gồm phẩm chất đạo đức liêm chính và 3 trụ cột năng lực cốt lõi:

  1. Năng lực xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách kinh tế.
  2. Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách kinh tế.
  3. Năng lực xây dựng quan hệ đối tác kinh tế chiến lược trong nước và quốc tế. Ba trụ cột này kết hợp với sự gia tăng tài sản nguồn vốn uy tín - danh tiếng để tạo ra động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.

4. Tác giả đã thu thập dữ liệu sơ cấp và khảo sát thực tế từ những nguồn nào?

Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ:

  • 22 phiếu xin ý kiến của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng công tác trong lĩnh vực kinh tế từ tư liệu của Tổ Biên tập Đề án Trung ương.
  • Phiếu điều tra khảo sát xã hội học đối với 30 chuyên gia, nhà nghiên cứu cao cấp và nhà hoạch định chính sách thuộc 16 quốc gia tại Chương trình nghiên cứu cao cấp về dịch vụ công tại Trường Chính sách công Lý Quang Diệu (Singapore) vào tháng 10 - 11/2019.
  • Phỏng vấn sâu và thảo luận chuyên gia với các nhà lãnh đạo, chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước; kết quả báo cáo chuyên đề cá nhân tại khóa nghiên cứu quốc tế.

5. Điểm đặc thù của đội ngũ LĐQLCLKT ở Việt Nam so với các nước phát triển được luận án chỉ ra là gì?

Ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, LĐQLCLKT chủ yếu phân định rạch ròi giữa quan chức hành pháp kinh tế và các CEO, ban giám đốc doanh nghiệp tư nhân. Tại Việt Nam, do đặc điểm cấu trúc hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, có sự kiêm nhiệm và giao thoa lớn giữa chức danh lãnh đạo Đảng và chức danh quản lý Nhà nước (nhiều đồng chí vừa là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, vừa là Bộ trưởng hoặc Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch HĐND/UBND). Vì vậy, cán bộ LĐQLCLKT Việt Nam vừa phải đáp ứng các tiêu chuẩn chính trị của Đảng, vừa phải có năng lực chuyên môn quản trị kinh tế tầm chiến lược.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đậu Văn Côi là công trình nghiên cứu chuyên sâu về đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược về kinh tế của Việt Nam dưới góc độ khoa học kinh tế và phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, khảo sát chuyên gia trong nước và quốc tế, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng giai đoạn 1997 - 2018 và xây dựng khung tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi cùng hệ thống tiêu chí đánh giá đặc thù cho cán bộ kinh tế chiến lược. Các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng và kiến nghị thể chế được đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc quy hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ giai đoạn 2020 - 2030 và tầm nhìn 2040.