Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Vùng nước lịch sử trong Luật Biển quốc tế - những vấn đề lý luận và thực tiễn" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Vân thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Toàn Thắng và TS. Nguyễn Lan Nguyên, thuộc chuyên ngành Luật quốc tế (mã số: 9 38 01 08), bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) là văn kiện pháp lý cơ bản điều chỉnh các quan hệ quốc tế về biển. Tuy nhiên, vấn đề vùng nước lịch sử (VNLS) do tính chất phức tạp và bất đồng quan điểm giữa các quốc gia qua các kỳ hội nghị luật biển nên chưa được quy định chi tiết trong nội văn công ước. UNCLOS 1982 chỉ gián tiếp đề cập đến danh nghĩa lịch sử (DNLS) tại khoản 6 Điều 10, Điều 15 và Điều 298. Lời nói đầu của UNCLOS 1982 khẳng định các vấn đề chưa được công ước điều chỉnh sẽ tiếp tục chịu sự điều chỉnh của các quy tắc và nguyên tắc của luật quốc tế chung.

Trong thực tiễn, nhiều quốc gia đưa ra các yêu sách dựa trên cơ sở lịch sử gây ra tranh chấp nghiêm trọng. Để giải quyết các bất đồng này, việc viện dẫn các phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế là căn cứ quan trọng nhằm xác định các quy tắc tập quán quốc tế điều chỉnh VNLS.

Tại Việt Nam, vùng nước lịch sử chung Việt Nam – Campuchia được xác lập trên cơ sở Hiệp định ký ngày 07/7/1982. Mặc dù Điều 1 Hiệp định đã giới hạn phạm vi khu vực tranh chấp và Điều 2 quy định hai bên sẽ tiếp tục đàm phán phân định ranh giới biển vào thời điểm thích hợp, nhưng sau hơn 40 năm hai nước vẫn chưa tiến hành đàm phán phân định biên giới biển trong vùng nước lịch sử chung, tiềm ẩn nguy cơ bất đồng và xung đột. Việc nghiên cứu có hệ thống các khía cạnh lý luận, án lệ quốc tế và thực tiễn tranh chấp giữa Việt Nam và Campuchia nhằm tìm kiếm cơ sở pháp lý và giải pháp cho vấn đề này là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Nghiên cứu những vấn đề lý luận về VNLS: khái niệm, nội hàm, các tiêu chí pháp lý cấu thành và chế độ pháp lý của VNLS.
  • Nghiên cứu thực trạng giải quyết tranh chấp liên quan đến VNLS qua các phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế nhằm làm sáng tỏ các quy tắc pháp lý tập quán và rút ra kinh nghiệm thực tiễn.
  • Đánh giá thực trạng tranh chấp vùng nước lịch sử Việt Nam – Campuchia, từ đó đề xuất một số định hướng, biện pháp giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thu thập các công trình nghiên cứu, tài liệu nguyên cấp, thứ cấp trong nước và quốc tế có nội dung phân tích, đánh giá về VNLS.
  2. Nghiên cứu, phân tích làm rõ khái niệm về VNLS trong mối quan hệ với các khái niệm liên quan, các tiêu chí cấu thành VNLS theo Luật Biển quốc tế và chế độ pháp lý quốc tế của nó.
  3. Phân tích và đánh giá nội dung liên quan đến VNLS trong các phán quyết quốc tế, từ đó rút ra kinh nghiệm giải quyết tranh chấp quốc tế liên quan đến VNLS.
  4. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tranh chấp VNLS Việt Nam – Campuchia và từ những kinh nghiệm quốc tế đề xuất một số giải pháp giải quyết tranh chấp.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. VNLS được hiểu như thế nào?
  2. Trong thực tiễn tranh chấp quốc tế liên quan đến VNLS được các cơ quan tài phán quốc tế giải quyết trên cơ sở nào?
  3. Vùng biển Việt Nam – Campuchia hiện nay có tồn tại tranh chấp không? Và VNLS Việt Nam – Campuchia (theo Hiệp định 1982) có cần thiết phải giải quyết không?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Thực tiễn một số tranh chấp quốc tế liên quan yêu sách mang tính chất lịch sử (VNLS, DNLS và quyền lịch sử) của các quốc gia đã bị cơ quan tài phán quốc tế từ chối công nhận; sự từ chối này xuất phát từ việc các yêu sách không đáp ứng các điều kiện khắt khe của luật quốc tế chung.
  2. Khi luật điều ước không quy định chi tiết về VNLS, các quốc gia có thể sử dụng các nguyên tắc được thừa nhận trong các phán quyết quốc tế điển hình làm căn cứ chứng minh hoặc bác bỏ danh nghĩa lịch sử.
  3. Vùng nước lịch sử Việt Nam – Campuchia đang tồn tại tranh chấp về phân định ranh giới biển; việc giải quyết tranh chấp này là cần thiết nhằm bảo vệ chủ quyền hợp pháp của các bên và bảo đảm ổn định khu vực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Bản chất pháp lý của VNLS và sự thừa nhận của luật quốc tế đối với VNLS thuộc chủ quyền quốc gia; các phán quyết quốc tế điển hình về VNLS; thực trạng tranh chấp VNLS Việt Nam – Campuchia và định hướng giải quyết.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận pháp luật quốc tế về VNLS, án lệ quốc tế và thực trạng phân định biển giữa Việt Nam và Campuchia.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu các vùng nước lịch sử qua các án lệ quốc tế tiêu biểu (như Ngư trường Na Uy, Vịnh Fonseca, Biển Đông) và vùng biển Tây Nam Việt Nam – Campuchia thuộc khu vực Vịnh Thái Lan.
  • Phạm vi thời gian: Kế thừa các công trình nghiên cứu, khảo sát các tài liệu lịch sử và pháp lý từ thời kỳ thuộc địa Pháp (Thông tư Brévié 1939), Hiệp định năm 1982 cho đến thời điểm hoàn thành luận án năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích, tổng thuật các công trình nghiên cứu đã công bố theo 03 nhóm nội dung chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Lý luận về VNLS]             [Giải quyết tranh chấp]          [VNLS Việt Nam - Campuchia]
• Báo cáo ILC 1962             • Donat Pharand (1971)           • Nguyễn Văn Hải (1951)
• Clive R. Symmons (2008)      • Clive R. Symmons (2016)        • Schofield, Clive H. (1999)
• L. Bouchez (1964)            • Nguyễn Bá Diến et al. (2018)   • Ramses Amer & N.H. Thao (2009)
• Gilbert Gidel (1932-1934)    • Bạch Nhã Nam (2016)            • Par DY KARETH (2012)
• L. Goldie (1984)                                              • Trần Công Trục (2015)
• Anne E. Reynolds (1987)                                       • Đỗ Thị Hằng (2015)
• Giáo trình ĐHLHN, ĐHLTPHCM                                    
• Đỗ Quốc Cường (2015)
• Trần Thị Phương Thảo (2017)

Các hướng nghiên cứu đã công bố

  • Về lý luận vùng nước lịch sử:

    • Báo cáo nghiên cứu (Study) của Ban Thư ký Ủy ban Luật Quốc tế của Liên hợp quốc (ILC) in trong Niên giám năm 1962 về chế độ pháp lý của VNLS (bao gồm vịnh lịch sử), cung cấp nền tảng khái niệm và tổng hợp quan điểm của các học giả Bouchez, Gidel, Blum.
    • Sách chuyên khảo của Clive R. Symmons (2008), Historic Waters in the Law of the Sea, phân tích học thuyết VNLS, dẫn định nghĩa của L. Bouchez (1964) và G. Gidel (1932), nhưng chủ yếu dùng phương pháp nghiên cứu điển cứu nội bộ Hoa Kỳ (Alaska v. United States, 2005).
    • L. Goldie (1984), Historic bays in international law - an impressionistic overview, nghiên cứu 5 vụ kiện của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ theo Đạo luật Vùng đất chìm 1953 (Submerged Lands Act).
    • Anne E. Reynolds (1987), Is Riga an Historic Bay, phân tích tiêu chí xác định vịnh lịch sử dựa trên thực tiễn của Liên Xô theo quan điểm của Durdenevski và Krylov (1947).
    • Tại Việt Nam: Giáo trình Công pháp quốc tế (Trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh, 2013/2017), Giáo trình Luật Biển quốc tế (Trường ĐH Luật Hà Nội, 2019), Giáo trình Luật Quốc tế (Trường ĐH Luật Hà Nội, 2010); luận văn của Đỗ Quốc Cường (2015) về danh nghĩa lịch sử; luận văn của Trần Thị Phương Thảo (2017) phân biệt quyền lịch sử và danh nghĩa lịch sử.
  • Về giải quyết tranh chấp quốc tế liên quan đến vùng nước lịch sử:

    • Donat Pharand (1971, 2009), Historic Waters in International Law with Special Reference to the Arctic và Canada's Arctic Waters in International Law, nghiên cứu các yêu sách của Canada tại Vịnh Hudson và Quần đảo Bắc Cực.
    • Clive R. Symmons (2016), bình luận về Phán quyết Tòa Trọng tài năm 2016 trong vụ Philippines v. China liên quan đến yêu sách đường chín đoạn của Trung Quốc tại Biển Đông.
    • Nguyễn Bá Diến, Nguyễn Hùng Cường, Đinh Phạm Văn Minh (2018), phân tích Phán quyết Fonseca năm 1917 của Tòa án Trung Mỹ và Phán quyết năm 1992 của Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ) giữa El Salvador, Honduras và Nicaragua.
    • Bạch Nhã Nam (2016), nghiên cứu về quyền lịch sử qua các án lệ quốc tế trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.
  • Về tranh chấp vùng nước lịch sử Việt Nam – Campuchia:

    • Nguyễn Văn Hải (1951), Monographie de Hà Tiên, cung cấp tư liệu lịch sử về vùng đất Hà Tiên – Phú Quốc và văn bản hành chính của Toàn quyền Đông Dương Jules Brévié năm 1939.
    • Schofield, Clive Howard (1999), luận án tiến sĩ Maritime delimitation in the Gulf of Thailand tại Đại học Durham, phân tích đường cơ sở và VNLS chung Việt Nam – Campuchia.
    • Ramses Amer & Nguyễn Hồng Thao (2009), Regional Conflict Management: Challenges of the Border Disputes of Cambodia, Laos, and Vietnam; Ramses Amer (1997), Border Conflicts between Cambodia and Vietnam.
    • Par DY KARETH (2012), bài viết về lập trường của phía Campuchia đối với đảo Phú Quốc (Koh Tral) và đường Brévié.
    • Trần Công Trục (2015), bài viết phân tích khía cạnh lịch sử, pháp lý của đường Brévié và chủ quyền đảo Phú Quốc.
    • Đỗ Thị Hằng (2015), luận văn thạc sĩ luật học về vấn đề phân định biển giữa Việt Nam và Campuchia.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc nêu khái quát định nghĩa, liệt kê tiêu chí hoặc chỉ nghiên cứu các vụ kiện nội bộ của một quốc gia. Mối quan hệ phân biệt giữa VNLS, DNLS, vịnh lịch sử và quyền lịch sử chưa được làm sáng tỏ một cách rành mạch. Đồng thời, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, sâu sắc về tranh chấp VNLS Việt Nam – Campuchia trên cơ sở đối chiếu có hệ thống với các quy tắc rút ra từ các phán quyết quốc tế điển hình. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa lý luận, phân tích án lệ quốc tế và đưa ra giải pháp cụ thể cho thực tiễn phân định biển Việt Nam – Campuchia.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm vùng nước lịch sử (VNLS): Vùng nước ven biển thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển, có quy chế pháp lý tương đương nội thủy, được hình thành qua quá trình thực thi chủ quyền lâu dài, liên tục và được cộng đồng quốc tế công nhận hoặc không phản đối.
  • Khái niệm liên quan:
    • Vịnh lịch sử (Historic bay): Vùng lõm sâu vào đất liền không đáp ứng tiêu chuẩn hình học thông thường (quy tắc đường khép miệng vịnh 24 hải lý và phép thử bán nguyệt theo Điều 10 UNCLOS 1982) nhưng được hưởng quy chế nội thủy do yếu tố lịch sử.
    • Danh nghĩa lịch sử (Historic title - DNLS): Căn cứ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và chủ quyền lâu đời của quốc gia đối với một vùng lãnh thổ hoặc vùng nước.
    • Quyền lịch sử (Historic rights): Khái niệm rộng hơn, bao gồm các quyền hạn chế (như quyền đánh cá truyền thống) không tạo thành chủ quyền lãnh thổ đầy đủ, không đồng nhất với quy chế nội thủy của VNLS.
  • Quy định pháp lý quốc tế làm cơ sở: Lời nói đầu, Điều 10, Điều 15, Điều 298 của UNCLOS 1982; Báo cáo nghiên cứu năm 1962 của Ban Thư ký ILC; Phán quyết Trọng tài Thủy sản Bắc Đại Tây Dương 1910; Án lệ Ngư trường Anh/Na Uy (ICJ, 1951); Án lệ Vịnh Fonseca (CACJ 1917, ICJ 1992); Phán quyết Trọng tài Biển Đông (PCA, 2016).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thực hiện dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam về giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế. Các phương pháp nghiên cứu định tính ngành luật học được sử dụng gồm:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Sử dụng trong Chương 1 để đánh giá tổng quan các tài liệu nghiên cứu đã công bố.
  • Phương pháp lịch sử: Sử dụng trong Chương 2, Chương 3 và Chương 4 nhằm tái hiện quá trình hình thành học thuyết VNLS, quá trình ban hành các văn bản pháp lý (như Thông tư Brévié 1939, Hiệp ước Bryan – Chamorro 1914, Hiệp định 1982) và quá trình quản lý thực tế các vùng biển.
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp so sánh luật học: Phân tích các tiêu chí cấu thành VNLS, phân biệt VNLS với DNLS, quyền lịch sử, vịnh lịch sử; so sánh quy chế nội thủy với lãnh hải.
  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Đối chiếu các nguyên tắc rút ra từ các phán quyết quốc tế với thực trạng tranh chấp vùng biển Tây Nam giữa Việt Nam và Campuchia để xây dựng các đề xuất giải quyết.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp lý quốc tế: UNCLOS 1982, các tài liệu của ILC (Niên giám 1962), các điều ước quốc tế song phương (Hiệp định VNLS Việt Nam – Campuchia 1982, Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ năm 2000 giữa Việt Nam và Trung Quốc, Hiệp định khai thác chung 1992 Việt Nam – Malaysia, Hiệp định phân định ranh giới biển 1997 Việt Nam – Thái Lan).
  • Hồ sơ án lệ quốc tế: Báo cáo phán quyết của Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ Reports 1951, 1974, 1982, 1992, 2001), Tòa án Trung Mỹ (1917), Tòa Trọng tài Thường trực (PCA 1910, 2016) và Tòa án Tối cao Liên bang Hoa Kỳ.
  • Văn bản lịch sử: Thông tư Brévié ngày 31/01/1939, các sắc lệnh, nghị định quản lý biển của các quốc gia liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về ba nhóm vấn đề: lý luận VNLS, thực tiễn giải quyết tranh chấp qua cơ quan tài phán quốc tế và tranh chấp VNLS Việt Nam – Campuchia.

Chương này chỉ ra rằng các công trình trước đây chưa giải quyết triệt để sự phân biệt giữa các thuật ngữ pháp lý lịch sử. Luận án xác định hướng nghiên cứu tập trung làm rõ 03 tiêu chí cấu thành VNLS, làm sáng tỏ chế độ pháp lý nội thủy của VNLS, đồng thời đặt ra 03 câu hỏi và 03 giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về vùng nước lịch sử

Chương 2 tập trung phân tích bản chất pháp lý, các tiêu chí cấu thành và chế độ pháp lý của VNLS:

Tiêu chí cấu thành VNLS Yêu cầu pháp lý cụ thể Căn cứ án lệ / Thực tiễn điển hình
1. Quốc gia thực thi hiệu quả chủ quyền • Tuyên bố chính thức, công khai, rõ ràng bởi cơ quan/người có thẩm quyền.
• Xác định chính xác phạm vi, ranh giới địa lý, đường cơ sở.
• Hành vi thực thi quyền lực nhà nước tương xứng (kiểm soát hàng hải, cấm tàu nước ngoài qua lại vô hại, quản lý đánh bắt cá, xử phạt vi phạm).
• Vụ kiện Anh v. Na Uy (ICJ, 1951).
• Vụ Tunisia v. Libya (ICJ, 1982) (bác bỏ do không nhất quán địa lý).
• Tuyên bố Vịnh Taranto của Ý (1977).
• Các biện pháp kiểm soát của Canada tại Bắc Cực (1906–1977).
2. Thời gian thực thi liên tục và lâu dài • Quá trình quản lý, thực thi chủ quyền phải diễn ra liên tục, không bị gián đoạn.
• Thời gian kéo dài đáng kể (thường tính bằng thế kỷ hoặc tối thiểu nhiều thập kỷ).
• Vụ Anh v. Na Uy (thực thi nhất quán 80 năm).
• Án lệ Hoa Kỳ (US v. Florida, Mississippi Sound): yêu cầu từ 100 đến 105 năm trở lên.
• Vụ Alaska v. US (2005): bác bỏ do chứng cứ gián đoạn, không đủ 100 năm.
3. Sự ủng hộ hoặc chấp nhận của quốc tế • Tuyên bố và hành vi thực thi được cộng đồng quốc tế biết đến.
• Được các quốc gia khác, đặc biệt là các nước láng giềng chịu ảnh hưởng trực tiếp, công nhận công khai hoặc im lặng không phản đối.
• Sự phản đối của Vương quốc Anh đối với Na Uy (1951).
• Sự phản đối của Nhật Bản đối với Hoa Kỳ tại eo biển Shelikov (1962).

Về chế độ pháp lý, VNLS có quy chế pháp lý như nội thủy của quốc gia ven biển. Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ; tàu thuyền nước ngoài không có quyền qua lại vô hại (trừ khi có thỏa thuận song phương đặc thù). Quốc gia thực hiện đầy đủ quyền quản lý hành chính, quyền tài phán dân sự và hình sự đối với tàu thuyền trong vùng nước này.

Về vai trò đối với Luật Biển quốc tế, yêu sách VNLS đã trực tiếp đóng góp vào sự hình thành phương pháp vạch đường cơ sở thẳng (được pháp điển hóa từ Phán quyết Anh/Na Uy 1951 vào Điều 4 Công ước Geneva 1958 và Điều 7 UNCLOS 1982) và tác động đến nguyên tắc công bằng trong phân định biển.

                 SO SÁNH VỚI CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TRONG LUẬT BIỂN
[Vịnh lịch sử]                  [Danh nghĩa lịch sử]              [Quyền lịch sử]
• Là vùng lõm sâu bờ biển       • Căn cứ pháp lý chứng minh       • Quyền hạn chế (như đánh cá)
• Không thỏa mãn Điều 10        • Áp dụng cho VNLS, vịnh          • Không cấu thành quy chế nội thủy
• Quy chế tương đương nội thủy    lịch sử hoặc vùng biển khác     • Không đòi hỏi nằm sát bờ biển

Chương 3: Thực tiễn giải quyết tranh chấp liên quan đến vùng nước lịch sử qua các phán quyết quốc tế

Chương 3 phân tích ba vụ tranh chấp điển hình:

  1. Tranh chấp ngư trường giữa Vương quốc Anh và Na Uy (ICJ, 1951): Na Uy bảo vệ hệ thống đường cơ sở thẳng bao quanh quần đảo ven bờ (Skjaergaard) và vùng nước lịch sử dựa trên thực tiễn áp dụng sắc lệnh từ năm 1812 và 1869 trong suốt 80 năm mà không bị Anh phản đối chính thức trước năm 1933. Tòa án Công lý Quốc tế công nhận phương pháp vạch đường cơ sở của Na Uy phù hợp với luật quốc tế do cấu hình địa lý đặc biệt và sự thừa nhận ngầm lâu dài của quốc tế.
  2. Tranh chấp vùng nước lịch sử Vịnh Fonseca (CACJ 1917, ICJ 1992): Phán quyết năm 1917 của Tòa án Trung Mỹ và Phán quyết năm 1992 của ICJ công nhận Vịnh Fonseca là vịnh lịch sử có tính chất của một vùng biển đóng, thuộc đồng chủ quyền (condominium) của ba quốc gia ven vịnh (El Salvador, Honduras, Nicaragua), kế thừa từ tình trạng thuộc địa Tây Ban Nha trước năm 1821; mỗi quốc gia chỉ có vành đai bờ biển riêng rộng 3 hải lý, vùng nước còn lại là vùng nước lịch sử chung.
  3. Tranh chấp giữa Philippines và Trung Quốc (PCA, 2016): Tòa Trọng tài thành lập theo Phụ lục VII UNCLOS khẳng định các yêu sách về "quyền lịch sử" đối với tài nguyên sinh vật và phi sinh vật trong "đường chín đoạn" của Trung Quốc đã bị triệt tiêu bởi UNCLOS 1982 khi các vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được thiết lập; đồng thời yêu sách này không đáp ứng tiêu chuẩn của VNLS hay danh nghĩa lịch sử do thiếu việc thực thi chủ quyền độc quyền và thiếu sự chấp nhận của các quốc gia liên quan.

Kinh nghiệm quốc tế rút ra: Muốn xác lập danh nghĩa VNLS, quốc gia phải chứng minh bằng hồ sơ tài liệu lịch sử liên tục, nhất quán về hành vi thực thi quyền lực công quyền, không được nhầm lẫn giữa quyền lịch sử hạn chế với danh nghĩa chủ quyền hoàn toàn của VNLS.

Chương 4: Tranh chấp vùng nước lịch sử Việt Nam – Campuchia và một số đề xuất giải quyết

Chương 4 khảo sát thực trạng địa lý và pháp lý vùng biển Tây Nam giữa Việt Nam và Campuchia:

                            VỊNH THÁI LAN (320.000 km²)
   [Thái Lan]           [Campuchia]             [Việt Nam]            [Malaysia]
    1.560 km              460 km                  230 km                150 km
                 [VÙNG NƯỚC LỊCH SỬ CHUNG VIỆT NAM - CAMPUCHIA]
                     • Thiết lập theo Hiệp định 07/7/1982
                     • Điều 1: Giới hạn tọa độ khu vực chung
                     • Điều 2: Cam kết đàm phán phân định ranh giới
                     • Quy chế: Đánh cá truyền thống, cùng thỏa thuận
  • Thực trạng pháp lý và lịch sử: Vịnh Thái Lan là biển nửa kín có diện tích khoảng 320.000 km², cửa vịnh hợp bởi Mũi Cà Mau (Việt Nam) và Mũi Trengganu (Malaysia) cách nhau 400 km. Bờ biển tiếp giáp giữa Việt Nam và Campuchia có cấu hình phức tạp.
  • Lịch sử tranh chấp: Bắt nguồn từ thời kỳ Pháp thuộc; ngày 31/01/1939, Toàn quyền Đông Dương Jules Brévié ban hành Thông tư vạch đường ranh giới quản lý hành chính và cảnh sát đối với các đảo, trong đó ghi rõ văn bản này không giải quyết vấn đề chủ quyền lãnh thổ. Campuchia sau đó dựa vào cách giải thích chủ quan để yêu sách đảo Phú Quốc (Koh Tral).
  • Hiệp định ngày 07/7/1982: Hai bên đã ký Hiệp định về Vùng nước lịch sử chung, thỏa thuận lấy đường Brévié làm ranh giới phân định chủ quyền đối với các đảo (Việt Nam quản lý các đảo phía Nam đường Brévié bao gồm đảo Phú Quốc, Thổ Chu; Campuchia quản lý các đảo phía Bắc). Vùng nước giữa các đảo này được xác định là VNLS chung; hoạt động đánh bắt cá tiếp tục theo tập quán, việc khai thác tài nguyên do hai bên thỏa thuận. Tuy nhiên, việc phân định ranh giới biển trong VNLS theo Điều 2 đến nay vẫn chưa hoàn thành.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Biện pháp đàm phán: Ưu tiên đàm phán ngoại giao song phương hòa bình, phân định ranh giới lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trên cơ sở áp dụng nguyên tắc công bằng của Luật Biển quốc tế và tính đến hoàn cảnh đặc biệt của Vịnh Thái Lan.
    • Biện pháp tài phán quốc tế: Phân tích khả năng sử dụng các cơ quan tài phán như Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ), Tòa án Quốc tế về Luật Biển (ITLOS) hoặc Tòa Trọng tài thành lập theo Phụ lục VII UNCLOS. Phân tích các rào cản tố tụng, bao gồm việc xác lập thẩm quyền theo thỏa thuận đặc biệt (compromis) và điều khoản loại trừ tranh chấp danh nghĩa lịch sử theo Điều 298 UNCLOS 1982.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Làm rõ và chuẩn hóa khái niệm vùng nước lịch sử (VNLS) trong Luật Biển quốc tế, phân biệt rành mạch với danh nghĩa lịch sử (DNLS), vịnh lịch sử và quyền lịch sử.
  • Hệ thống hóa và phân tích sâu sắc 03 tiêu chí cấu thành VNLS theo luật tập quán quốc tế: (1) Thực thi hiệu quả chủ quyền nhà nước qua hành vi công quyền tương xứng; (2) Thời gian thực thi lâu dài, liên tục không gián đoạn; (3) Sự thừa nhận công khai hoặc im lặng không phản đối của cộng đồng quốc tế, đặc biệt là các nước láng giềng.
  • Khẳng định chế độ pháp lý của VNLS về nguyên tắc mang quy chế nội thủy thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển, loại trừ quyền qua lại vô hại thông thường của tàu thuyền nước ngoài.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Bóc tách, tổng hợp các quy tắc pháp lý và bài học kinh nghiệm từ các phán quyết quốc tế điển hình (Anh v. Na Uy 1951, Vịnh Fonseca 1917/1992, Philippines v. Trung Quốc 2016) trong việc thẩm định và bảo vệ yêu sách vùng nước lịch sử.
  • Hệ thống hóa toàn diện quá trình hình thành, thực trạng pháp lý và những vướng mắc trong việc thực thi Hiệp định vùng nước lịch sử Việt Nam – Campuchia năm 1982.
  • Đề xuất khung giải pháp đàm phán phân định ranh giới biển và luận giải các vấn đề pháp lý cần chuẩn bị nếu đưa tranh chấp ra giải quyết tại các cơ quan tài phán quốc tế (ICJ, ITLOS, Trọng tài UNCLOS).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh pháp lý quốc tế và án lệ; các thông tin tài liệu liên quan đến tiến trình đàm phán thực tế giữa Việt Nam và Campuchia sau Hiệp định 1982 còn bị giới hạn do tính chất bảo mật ngoại giao của các hồ sơ phân định biên giới quốc gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục cập nhật và nghiên cứu các diễn biến thực tế trong quan hệ đàm phán biên giới biển giữa Việt Nam và Campuchia.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình hợp tác khai thác chung (joint development) tài nguyên biển trong vùng nước lịch sử chung trong thời gian chờ phân định ranh giới cuối cùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ pháp lý phục vụ cho Bộ Ngoại giao, Ủy ban Biên giới Quốc gia và các lực lượng thực thi pháp luật trên biển trong việc đàm phán phân định biển và quản lý vùng nước lịch sử với Campuchia.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và sinh viên ngành Luật: Là tài liệu tham khảo có hệ thống về chế định vùng nước lịch sử, luật tập quán quốc tế và phương pháp nghiên cứu án lệ luật biển.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo luật học: Hỗ trợ giảng dạy các chuyên đề chuyên sâu về Luật Biển quốc tế, Công pháp quốc tế và Giải quyết tranh chấp quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Vùng nước lịch sử khác với quyền lịch sử như thế nào?

VNLS xác lập chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển với quy chế pháp lý tương đương nội thủy, có vị trí địa lý gắn liền với bờ biển. Ngược lại, quyền lịch sử là khái niệm rộng hơn, chỉ bao gồm các quyền hạn chế (như quyền đánh cá truyền thống) không tạo thành chủ quyền lãnh thổ, có thể tồn tại ở các vùng biển cách xa bờ và phần lớn đã bị triệt tiêu hoặc chuyển hóa khi UNCLOS 1982 thiết lập các vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

2. Ba tiêu chí bắt buộc để một vùng biển được công nhận là vùng nước lịch sử là gì?

  1. Quốc gia phải thực thi chủ quyền một cách hiệu quả, có tuyên bố công khai, thẩm quyền hợp pháp, ranh giới rõ ràng và có hành động kiểm soát công quyền thực tế.
  2. Việc thực thi chủ quyền phải diễn ra liên tục, không bị gián đoạn trong một khoảng thời gian dài đáng kể (thực tiễn án lệ thường yêu cầu nhiều thập kỷ hoặc hàng thế kỷ).
  3. Tuyên bố và việc thực thi chủ quyền phải nhận được sự công nhận rõ ràng hoặc sự im lặng không phản đối của các quốc gia khác, đặc biệt là các nước láng giềng liên quan trực tiếp.

3. Hiệp định năm 1982 giữa Việt Nam và Campuchia quy định những nội dung cơ bản nào?

Hiệp định ngày 07/7/1982 thiết lập một vùng nước lịch sử chung giữa hai nước được xác định bởi tọa độ cụ thể tại Điều 1; lấy đường Brévié 1939 làm ranh giới phân định chủ quyền đảo giữa hai bên; duy trì hoạt động đánh bắt cá truyền thống của ngư dân; quy định việc khai thác tài nguyên phải do hai bên thỏa thuận; và cam kết tiếp tục đàm phán vào thời điểm thích hợp để phân định ranh giới biển trong vùng nước lịch sử này.

4. Vì sao yêu sách "đường chín đoạn" của Trung Quốc bị Tòa Trọng tài bác bỏ năm 2016?

Phán quyết năm 2016 của Tòa Trọng tài khẳng định các yêu sách về quyền lịch sử đối với tài nguyên trong đường chín đoạn không phù hợp với UNCLOS 1982 và đã bị thay thế bởi các quy chế vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa theo Công ước. Đồng thời, Trung Quốc không chứng minh được danh nghĩa lịch sử hay việc thực thi chủ quyền độc quyền liên tục trong lịch sử được cộng đồng quốc tế thừa nhận.

5. Luận án đề xuất những phương thức nào để giải quyết tranh chấp vùng nước lịch sử Việt Nam – Campuchia?

Luận án đề xuất ưu tiên biện pháp đàm phán song phương hòa bình dựa trên các nguyên tắc công bằng của Luật Biển quốc tế và hoàn cảnh địa lý của Vịnh Thái Lan. Đồng thời, luận án nghiên cứu phương án tài phán quốc tế (ICJ, ITLOS hoặc Trọng tài theo Phụ lục VII UNCLOS), chỉ ra các điều kiện xác lập thẩm quyền và điều khoản loại trừ tranh chấp danh nghĩa lịch sử theo Điều 298 UNCLOS 1982.


Kết luận

Luận án "Vùng nước lịch sử trong Luật Biển quốc tế - những vấn đề lý luận và thực tiễn" của tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân là công trình nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chế định vùng nước lịch sử trong luật quốc tế. Thông qua việc phân tích các án lệ quốc tế điển hình và đối chiếu với thực trạng pháp lý của Hiệp định năm 1982, luận án đã làm rõ các tiêu chí cấu thành danh nghĩa lịch sử và chế độ pháp lý nội thủy của vùng nước lịch sử. Công trình đưa ra các luận cứ khoa học và định hướng giải pháp đàm phán cũng như phương án tài phán nhằm thúc đẩy tiến trình phân định biên giới biển, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam tại vùng biển Tây Nam.