Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ với đề tài "Vai trò của văn hóa chính trị đối với quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hồ Thị Ngọc Sao thực hiện năm 2023 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Đức Khiển và TS. Trần Kỳ Đồng. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số đào tạo 9.02. Hội đồng chấm luận án bao gồm các nhà khoa học: Hà Trọng Thà, Nguyễn Ngọc Khá, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Xuân Tế.

Tính cấp thiết của đề tài được luận giải từ cả góc độ lý luận và thực tiễn phát triển của đất nước:

  • Về mặt lý luận: Văn hóa chính trị (VHCT) là một bộ phận cốt lõi của văn hóa dân tộc, đóng vai trò định hướng mục tiêu phát triển, xác lập hệ giá trị và điều chỉnh phương thức tư duy cũng như hành vi của các chủ thể chính trị trong xã hội. Sự tương hợp giữa VHCT và hệ thống chính trị (HTCT) là điều kiện căn bản bảo đảm sự ổn định và phát triển của mỗi quốc gia.
  • Về mặt thực tiễn: Sau hơn 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới (từ năm 1986), Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII và lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đều nhấn mạnh yêu cầu giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa và sức mạnh con người Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình đổi mới HTCT cũng đang đứng trước nhiều thách thức, đặc biệt là sự suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, cùng yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống vai trò của VHCT đối với quá trình đổi mới HTCT trở thành vấn đề vừa có tính lý luận nền tảng, vừa có tính thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu: Luận án tập trung phân tích, làm rõ vai trò của VHCT đối với quá trình đổi mới HTCT ở Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát huy vai trò của VHCT đối với quá trình đổi mới HTCT ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ cụ thể):

  1. Làm rõ về mặt lý luận vấn đề VHCT, HTCT và vai trò của VHCT đối với quá trình đổi mới HTCT ở Việt Nam hiện nay.
  2. Phân tích các yếu tố tác động, từ đó luận giải và đánh giá thực trạng (thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra) trong việc thực hiện vai trò của VHCT đối với quá trình đổi mới HTCT ở Việt Nam.
  3. Đưa ra một số phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát huy vai trò của VHCT đối với quá trình đổi mới HTCT ở nước ta hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của VHCT đối với quá trình đổi mới HTCT ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu bản chất, chức năng của VHCT và cơ chế tác động của VHCT đến quá trình đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động của HTCT.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Xác định từ mốc khởi đầu công cuộc Đổi mới (năm 1986) đến nay (năm 2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành khảo cứu có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài, phân chia thành hai nhóm nội dung chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu quốc tế về văn hóa chính trị và hệ thống chính trị

  • Trường phái tâm lý học hành vi và lý thuyết văn hóa chính trị phương Tây: Các công trình nền tảng của Gabriel Almond và Sidney Verba như The Political System, An Inquiry into the State of Political Science (Almond, 1953), Comparative Political System (Almond, 1956), The Civic Culture (Almond & Verba, 1963), Political Culture and Political Development (Pye & Verba, 1965), Comparative Politics – a Developmental Approach (Almond & Powell, 1966) và The Civic Culture Revisited (Almond & Verba, 1980). Nhóm tác giả đã phân chia VHCT thành ba loại hình: văn hóa bộ lạc, văn hóa thân thuộc và văn hóa công dân; đồng thời phân tích mức độ tương hợp giữa VHCT và HTCT.
  • Các nghiên cứu phát triển và hệ thống hóa tiêu chí VHCT: Các công trình của C. Patzelt, trường phái Heidelberg, Aron Wildavsky trong thập niên 1970; Stephen Chilton (1988) với 9 tiêu chí nhận diện VHCT (Supramembership, Sharedness, Inequality, Behavioral, Post-Behavioral, Inrestricted Applicability, Non-Reductionism, Comparability, Objective Testability); Ronald Formisano (2001) với bài viết The Concept of Political Culture; Philippe Claret (2006) với tác phẩm Cá tính tập thể của các dân tộc (Lê Diên dịch).
  • Các nghiên cứu định lượng và tiếp cận đa chiều: Brian D. Silver và Kathleen M. Dowley (2000) với Measuring Political Culture in Multi-Ethnic Societies; Stephen Welch (2013) với The Theory of Political Culture; Geert Hofstede (1980, 1991, 2001, 2005, 2010) và Gert Jan Hofstede (2002) với lý thuyết 6 chiều kích văn hóa (khoảng cách quyền lực, cá nhân/tập thể, né tránh bất định, nam tính/nữ tính, định hướng dài hạn/ngắn hạn, thỏa mãn/chế ngự); Georges Balandier (2016) với tác phẩm Nhân học chính trị (Vũ Thắng dịch).

Nhóm các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nghiên cứu về VHCT truyền thống: Lê Kim Ngân (1974) với VHCT Việt Nam: Chế độ chính trị Việt Nam thế kỉ XVI và XVII; Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh với Tập bài giảng Văn hóa XHCN; Nguyễn Hồng Phong (1998) với VHCT Việt Nam, truyền thống và hiện đại; Lê Huy Hòa và Hoàng Đức Nhuận (2000) với Văn hóa Việt Nam - truyền thống và hiện đại; Lê Văn Quán (2007) với Nguồn gốc văn hóa truyền thống Việt Nam.
  • Nghiên cứu về VHCT đương đại và đội ngũ cán bộ: Phạm Ngọc Quang (1995) với VHCT và việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở nước ta hiện nay; Lâm Quốc Tuấn (2006) với Nâng cao VHCT của cán bộ lãnh đạo quản lý ở nước ta hiện nay; Nguyễn Văn Vĩnh (2007) với Tập bài giảng Chính trị học; Nguyễn Văn Huyên (2007, 2009, 2012) với Chính trị học - những vấn đề lý luận và thực tiễn và Con người chính trị Việt Nam truyền thống và hiện đại; Phạm Hồng Tung (2010) với VHCT và lịch sử dưới góc nhìn VHCT.
  • Nghiên cứu về VHCT dưới góc độ chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: Trần Văn Bính (1996) với Vai trò văn hóa trong hoạt động chính trị của Đảng ta hiện nay; Đỗ Tư (2004) với Tư tưởng chính trị của Lênin từ cách mạng Nga đến cách mạng Việt Nam; Nguyễn Văn Huyên (2006) với Văn hóa – Mục tiêu và động lực của sự phát triển xã hội; Song Thành (2010) với Hồ Chí Minh nhà văn hóa kiệt xuất; Trần Nhâm (2011) với Hồ Chí Minh – Nhà tư tưởng thiên tài.
  • Nghiên cứu về HTCT và đổi mới HTCT ở Việt Nam: Trần Ngọc Linh và cộng sự (2006) với Chính trị - Từ quan điểm Mác - Lênin đến thực tiễn Việt Nam; Nguyễn Đăng Dung (2007) với Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền; Vũ Minh Giang (2008) với Những đặc trưng cơ bản của bộ máy quản lý đất nước và HTCT nước ta trước thời kì đổi mới; Đào Trí Úc (2009) với Cơ chế giám sát của nhân dân đối với hoạt động của bộ máy Đảng và Nhà nước – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn; Nguyễn Văn Mạnh (2011) với Vai trò của Nhà nước đối với phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam; Tô Huy Rứa và Trần Khắc Việt (2013) với Làm người Cộng sản trong giai đoạn hiện nay; Nguyễn Đăng Thông (2014) với Thực hiện thống nhất chức năng giai cấp và chức năng xã hội của nhà nước trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay; Hoàng Văn Hỗ (2014) với Cầm quyền khoa học; Lưu Văn Sùng (2016) với Các loại hình thể chế chính trị đương đại và những giá trị tham khảo cho Việt Nam hiện nay; Nguyễn Văn Quang (2018) với Xây dựng con người chính trị Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
  • Các luận văn, luận án liên quan: Kham Man Chăn Tha Lăng Sy (2002), Lâm Quốc Tuấn (2005), Aloun Bounmixay (2013), Nguyễn Hữu Lập (2015), Tạ Thành Chung (2017).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các công trình đã tiếp cận nhiều khía cạnh về VHCT truyền thống, VHCT đương đại, xây dựng đội ngũ cán bộ và tổ chức HTCT, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử) về vai trò của VHCT đối với toàn bộ quá trình đổi mới HTCT ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Luận án được triển khai nhằm lấp đầy khoảng trống học thuật này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Hệ tư tưởng và cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức cách mạng và xây dựng nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; các nghị quyết, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998, Văn kiện Đại hội VI, VIII, XI, XII, XIII).
  • Khái niệm Văn hóa và Chính trị: Văn hóa được hiểu là toàn bộ sự hiểu biết, kinh nghiệm được đúc kết thành giá trị, chuẩn mực xã hội qua thực tiễn (tiếp cận theo quan điểm Hồ Chí Minh và Nguyễn Phú Trọng). Chính trị là hoạt động định hướng của giai cấp thống trị trong việc giành, giữ và thực thi quyền lực thông qua bộ máy nhà nước nhằm thực hiện lợi ích giai cấp và điều hòa lợi ích xã hội.
  • Khái niệm và cấu trúc Văn hóa chính trị: Luận án quan niệm VHCT là một chỉnh thể bao hàm hệ thống quan điểm định hướng xây dựng chế độ chính trị, biểu hiện qua giá trị chính trị cốt lõi và con người chính trị; cấu thành từ VHCT cá nhân và VHCT tổ chức. Cấu trúc VHCT Việt Nam gồm hai yếu tố thống nhất:
    1. Giá trị chính trị cốt lõi: Giá trị dân chủ nhân dân - nền dân chủ XHCN, bắt nguồn từ truyền thống "lấy dân làm gốc" kết hợp với mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
    2. Con người chính trị: Đội ngũ cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân có phẩm chất đạo đức (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư), bản lĩnh chính trị và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển.
  • Khái niệm và cấu trúc Hệ thống chính trị Việt Nam: HTCT là hệ thống các công cụ tổ chức quyền lực của giai cấp thống trị. Cấu trúc HTCT Việt Nam gồm ba thành tố: Đảng Cộng sản Việt Nam (lực lượng lãnh đạo), Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (trụ cột quản lý) và Mặt trận Tổ quốc cùng các tổ chức chính trị - xã hội (cơ sở chính trị - xã hội), vận hành theo cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ".
Thành tố trong HTCT Việt Nam Vai trò và vị trí trong hệ thống Nguyên tắc và phương thức hoạt động
Đảng Cộng sản Việt Nam Đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc; lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng; nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nhà nước pháp quyền XHCN Thiết chế quyền lực trung tâm, của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; thực hiện quản lý xã hội. Quản lý bằng Hiến pháp và pháp luật; tăng cường pháp chế XHCN; chịu sự lãnh đạo của Đảng.
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của nhân dân. Hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động; giám sát và phản biện xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu lý luận thuộc lĩnh vực triết học chính trị, sử dụng thuần túy các phương pháp nghiên cứu định tính:

  • Phương pháp lịch sử - logic: Nghiên cứu sự phát triển của các khái niệm VHCT, HTCT và tiến trình biến đổi thực tế của HTCT Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Xem xét VHCT và HTCT như các hệ thống chỉnh thể, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Mổ xẻ các khía cạnh lý luận, số liệu tổng kết thực tiễn để rút ra các quy luật, đặc trưng và đánh giá.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đối chiếu các quan điểm lý thuyết phương Tây, lý thuyết mác-xít và thực tiễn Việt Nam.
  • Phương pháp quy nạp - diễn dịch và khái quát hóa: Rút ra các kết luận lý luận và hệ thống giải pháp từ thực tiễn đổi mới.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (từ khóa VI đến khóa XIII) và các Nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
  • Toàn tập tác phẩm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin và Hồ Chí Minh Toàn tập (Nxb. Chính trị quốc gia).
  • Các công trình chuyên khảo, giáo trình, bài báo khoa học trên các tạp chí lý luận chính trị chuyên ngành.
  • Các báo cáo tổng kết thực tiễn về công tác xây dựng Đảng, cải cách hành chính và đổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Lý luận chung về vai trò của văn hóa chính trị đối với quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam

Chương 1 xác lập khung lý luận căn bản của luận án thông qua hai nội dung lớn:

  1. Quan điểm về văn hóa chính trị và hệ thống chính trị:

    • Tác giả phân tích phạm trù văn hóa, chính trị và mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa với chính trị (văn hóa là nền tảng, chính trị là biểu hiện; chính trị định hướng sáng tạo ra các giá trị văn hóa).
    • Đi sâu phân tích lý thuyết VHCT của Almond, Verba, Chilton, Hofstede; xác lập định nghĩa VHCT của luận án.
    • Luận giải cấu trúc VHCT Việt Nam (gồm giá trị chính trị cốt lõi là dân chủ nhân dân và con người chính trị) và các chức năng cơ bản của VHCT (định hướng lựa chọn giá trị cốt lõi; định hướng mô hình, phương thức vận hành HTCT; định hướng lựa chọn và xây dựng mô hình con người chính trị; điều chỉnh hành vi, quản lý xã hội và thúc đẩy hoạt động sáng tạo).
    • Làm rõ khái niệm, cấu trúc ba thành tố và ba chức năng cơ bản của HTCT (duy trì sự thống trị và thực hiện quyền lực; quản lý, duy trì ổn định xã hội; tổ chức sản xuất), cùng tính tất yếu khách quan của đổi mới HTCT ở Việt Nam.
  2. Vai trò của văn hóa chính trị đối với quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam:

    • Phát huy dân chủ trong định hướng mục tiêu phát triển cùng với quá trình đổi mới HTCT: VHCT xác lập dân chủ XHCN vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc Đổi mới; định hướng quyền lực thuộc về nhân dân qua phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
    • Định hướng mô hình tổ chức, phương thức hoạt động và giám sát quyền lực của HTCT: VHCT định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; xác định phương thức lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; thiết lập cơ chế kiểm soát và giám sát quyền lực, ngăn ngừa sự tha hóa quyền lực.
    • Tạo động lực thúc đẩy hoạt động chính trị tích cực, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững đất nước: VHCT hun đúc lý tưởng, niềm tin chính trị, khơi dậy tinh thần yêu nước, ý chí tự cường, biến nhận thức chính trị thành hành động cách mạng cụ thể của cán bộ và nhân dân.

Chương 2. Những yếu tố tác động và thực trạng vai trò của văn hóa chính trị đối với quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh và đánh giá thực tiễn việc phát huy vai trò của VHCT trong hơn 35 năm Đổi mới:

  1. Những yếu tố tác động đến vai trò của VHCT đối với đổi mới HTCT:

    • Các yếu tố truyền thống: Tác động của truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết cộng đồng, văn hóa làng xã, đạo đức Nho giáo, tư tưởng "lấy dân làm gốc", "khoan thư sức dân" và truyền thống nhân văn của dân tộc Việt Nam.
    • Các yếu tố đương đại: Tác động từ quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập quốc tế toàn diện, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cùng sự phân hóa giàu nghèo và các biến đổi về mặt xã hội.
  2. Thực trạng vai trò của VHCT đối với quá trình đổi mới HTCT ở Việt Nam hiện nay:

    • Sự thể hiện vai trò của VHCT: Biểu hiện qua sự chuyển biến nhận thức về dân chủ, sự đổi mới phương thức cầm quyền và lãnh đạo của Đảng, tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
    • Những thành tựu đạt được: VHCT đã góp phần quan trọng xác lập đường lối đổi mới đúng đắn; nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng; hoàn thiện hệ thống pháp luật; củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, giữ vững ổn định chính trị - xã hội để phát triển kinh tế.
    • Những hạn chế, bất cập: Một bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí chưa được đẩy lùi triệt để; cơ chế kiểm soát quyền lực và giám sát của nhân dân còn nhiều điểm nghẽn; việc cụ thể hóa các giá trị VHCT vào thể chế và chuẩn mực ứng xử công vụ còn chậm.

Chương 3. Những phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của văn hóa chính trị đối với quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên cơ sở các nguyên tắc định hướng:

  1. Những phương hướng cơ bản:

    • Kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh: Giữ vững bản chất giai cấp công nhân và mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
    • Phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội làm nền tảng: Tạo dựng cơ sở vật chất và môi trường xã hội lành mạnh để nuôi dưỡng các giá trị VHCT tiến bộ.
    • Kế thừa, phát huy giá trị văn hóa chính trị của dân tộc: Chọn lọc và tích hợp các giá trị truyền thống tốt đẹp với các chuẩn mực chính trị hiện đại của nhân loại.
  2. Những giải pháp cơ bản:

    • Nâng cao nhận thức về phát huy vai trò của VHCT: Đổi mới công tác giáo dục lý luận chính trị, tuyên truyền sâu rộng trong toàn Đảng và toàn dân về vai trò của VHCT; nâng cao trình độ dân trí chính trị.
    • Hoàn thiện thể chế, chính sách: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước; thể chế hóa đầy đủ phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng"; ban hành các cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
    • Đẩy mạnh việc thực hiện vai trò của VHCT: Xây dựng văn hóa liêm chính trong Đảng và bộ máy nhà nước; chuẩn hóa văn hóa công vụ; đổi mới căn bản phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; đẩy mạnh phong trào học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan niệm về VHCT, HTCT và mối quan hệ biện chứng giữa VHCT với HTCT từ lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Xác định cấu trúc đặc thù của VHCT Việt Nam bao gồm hai thành tố thống nhất hữu cơ: Hệ giá trị chính trị cốt lõi (nền dân chủ nhân dân - dân chủ XHCN) và Con người chính trị Việt Nam; chỉ rõ các chức năng cơ bản của VHCT trong quá trình định hướng, điều chỉnh và tạo động lực cho sự vận hành của HTCT.
  • Luận giải sâu sắc vai trò của VHCT trên ba phương diện chủ yếu đối với công cuộc đổi mới HTCT ở Việt Nam: phát huy dân chủ, định hướng mô hình - phương thức hoạt động - kiểm soát quyền lực, và thúc đẩy hành vi chính trị tích cực.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích toàn diện các yếu tố tác động (truyền thống và đương đại) đến sự vận hành của VHCT trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế.
  • Đánh giá khách quan thực trạng thực hiện vai trò của VHCT đối với đổi mới HTCT ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, chỉ rõ các thành tựu đạt được cũng như các hạn chế, điểm nghẽn và nguyên nhân.
  • Đề xuất hệ thống 3 phương hướng và 3 nhóm giải pháp mang tính toàn diện, đồng bộ và khả thi nhằm phát huy hiệu quả vai trò của VHCT đối với quá trình đổi mới HTCT trong giai đoạn phát triển mới của đất nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu của một luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học, công trình chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính và phân tích lý luận văn bản, tổng kết thực tiễn qua các báo cáo chính trị; chưa thực hiện các cuộc khảo sát xã hội học quy mô lớn với các dữ liệu định lượng cụ thể về từng nhóm đối tượng công dân và cán bộ công quyền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng việc ứng dụng các mô hình đo lường định lượng các chiều kích văn hóa chính trị (dựa trên sự tiếp thu lý thuyết của Almond, Verba hoặc Hofstede có điều chỉnh phù hợp với điều kiện Việt Nam); nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa kiểm soát quyền lực và văn hóa từ chức trong xây dựng văn hóa công vụ tại các địa phương cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử), Triết học chính trị, Chính trị học, Khoa học quản lý công và Xây dựng Đảng.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Cung cấp cơ sở lý luận và các đề xuất giải pháp nhằm xây dựng văn hóa trong Đảng, chuẩn hóa đạo đức công vụ trong các cơ quan nhà nước, và hoàn thiện thể chế kiểm soát quyền lực trong quá trình đổi mới hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc của Văn hóa chính trị Việt Nam gồm những yếu tố nào?
Luận án xác định cấu trúc VHCT Việt Nam gồm hai yếu tố cơ bản có mối quan hệ thống nhất hữu cơ:

  • Giá trị chính trị cốt lõi của dân tộc: Đó là giá trị dân chủ nhân dân – nền dân chủ XHCN, kế thừa truyền thống "lấy dân làm gốc" và được phát triển trong thời đại mới.
  • Con người chính trị Việt Nam: Chủ thể nhận thức, lựa chọn và thực thi các giá trị chính trị, mang các chuẩn mực đạo đức (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư), bản lĩnh chính trị và năng lực chuyên môn.

2. Luận án đã kế thừa và tiếp thu các lý thuyết văn hóa chính trị quốc tế nào?
Luận án kế thừa và khảo cứu các công trình của:

  • Gabriel Almond, Sidney Verba và Lucian Pye về 3 loại hình VHCT (bộ lạc, thân thuộc, công dân) và sự tương hợp giữa VHCT với HTCT.
  • Stephen Chilton về 9 tiêu chí nhận diện VHCT.
  • Geert Hofstede về 6 chiều kích văn hóa trong nghiên cứu tổ chức và hành vi.
  • Georges Balandier về nhân học chính trị và cấu trúc quyền lực ngoài phương Tây.

3. Ba chức năng cơ bản của Văn hóa chính trị Việt Nam theo luận án là gì?
Luận án chỉ ra ba chức năng cốt lõi:

  1. Định hướng lựa chọn giá trị cốt lõi của dân tộc (nền dân chủ nhân dân - dân chủ XHCN).
  2. Định hướng lựa chọn, xây dựng mô hình và phương thức hoạt động của HTCT.
  3. Định hướng lựa chọn mô hình con người chính trị và xây dựng con người chính trị Việt Nam.

4. Luận án xác định cấu trúc và cơ chế vận hành của Hệ thống chính trị Việt Nam ra sao?
HTCT Việt Nam gồm 3 thành tố: Đảng Cộng sản Việt Nam (đội tiên phong, lực lượng lãnh đạo), Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (thiết chế quyền lực quản lý xã hội bằng pháp luật), và Mặt trận Tổ quốc cùng các tổ chức chính trị - xã hội (cơ sở chính trị - xã hội của chính quyền). HTCT vận hành theo cơ chế: "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ" dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ.

5. Các nhóm giải pháp chủ yếu được đề xuất trong luận án là gì?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức về việc phát huy vai trò của VHCT thông qua đổi mới giáo dục lý luận chính trị.
  2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật và cơ chế kiểm soát quyền lực, thể chế hóa phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
  3. Đẩy mạnh việc thực hiện vai trò của VHCT trong thực tiễn, tập trung xây dựng văn hóa trong Đảng, văn hóa công vụ và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Thị Ngọc Sao đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của văn hóa chính trị đối với quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ cấu trúc, chức năng của văn hóa chính trị Việt Nam, đồng thời đánh giá toàn diện những thành tựu và hạn chế trong việc phát huy vai trò định hướng, tạo động lực của văn hóa chính trị từ năm 1986 đến nay. Hệ thống các phương hướng và giải pháp được luận án đề xuất có tính nhất quán về mặt lý luận và giá trị ứng dụng thực tiễn đối với công tác xây dựng Đảng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN và đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị trong giai đoạn phát triển hiện nay.