Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam"
Chuyên ngành: Luật học
Cấu trúc: 4 chương, 12 tiết (cùng phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quyền lực nhà nước được thiết lập nhằm duy trì trật tự xã hội và thúc đẩy sự phát triển. Tuy nhiên, các nhà khoa học chính trị và pháp lý qua các thời kỳ lịch sử đã chỉ ra rằng khuynh hướng tha hóa quyền lực là một nguy cơ nội tại trong tổ chức và vận hành bộ máy nhà nước nếu thiếu sự kiểm soát chặt chẽ. Nhà nước là trung tâm của quyền lực chính trị, nắm giữ nguồn nhân lực, vật lực lớn nhất và quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội; do đó, nguy cơ lạm quyền nảy sinh từ chính bên trong bộ máy nhà nước.
Trong cơ cấu quyền lực nhà nước, quyền hành pháp là nhánh quyền thi hành pháp luật, có tính độc lập tương đối và ảnh hưởng sâu rộng đến các nhánh quyền lực khác. Quyền hành pháp không chỉ thực thi các quyết định của cơ quan lập pháp một cách thụ động mà còn bao gồm hoạt động quản lý, điều hành, hoạch định và thực thi chính sách công, cung ứng dịch vụ công, thu thuế và tổ chức đời sống xã hội. Đây là nhánh quyền lực sở hữu bộ máy đồ sộ nhất, nắm giữ các cơ quan cưỡng chế (quân đội, cảnh sát), chi tiêu ngân sách quốc gia lớn nhất và tác động trực tiếp nhất đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Khi thiếu cơ chế kiểm soát hiệu quả, nhánh quyền lực này dễ làm phát sinh tệ tham nhũng, quan liêu, cửa quyền và hách dịch.
Thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam cho thấy quyền làm chủ của nhân dân có thời điểm chưa được phát huy đầy đủ; kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm; tình trạng lạm dụng chức vụ, quyền hạn của một bộ phận cán bộ, công chức hành pháp gây ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội và bức xúc trong dư luận. Dưới ánh sáng Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến pháp năm 2013, việc làm sáng tỏ cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp là một đòi hỏi khách quan, giải quyết khoảng trống về sự thiếu đồng bộ trong nhận thức lý luận và thể chế thực thi.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp, từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế này tại Việt Nam.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đến quyền lực nhà nước, cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước nói chung và kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp nói riêng ở trong nước và nước ngoài; chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về xây dựng cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp (khái niệm, đặc điểm, cấu thành, vai trò, mục đích, tiêu chí, nội dung, phương thức vận hành) và khảo sát kinh nghiệm của một số quốc gia.
- Phân tích các thể chế pháp lý từ năm 1945 đến nay (từ Hiến pháp năm 1946) để khái quát lịch sử hình thành, phát triển của cơ chế; đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động của các thiết chế và các yếu tố bảo đảm, đồng thời chỉ rõ hạn chế cùng nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm định hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam, có tham chiếu kinh nghiệm quốc tế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến trình từ năm 1945 đến nay, trong đó trọng tâm đặt vào giai đoạn từ khi ban hành Hiến pháp năm 2013 đến nay.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với chủ thể là Chính phủ - thiết chế đứng đầu hệ thống cơ quan thực hiện quyền hành pháp; không mở rộng nghiên cứu đối với chính quyền địa phương hay việc thực hiện quyền hành pháp trong tổ chức, hoạt động của cơ quan lập pháp và tư pháp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật và hệ thống hóa khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, chia thành các nhóm chủ đề cụ thể:
Các công trình nghiên cứu trong nước
| Nhóm chủ đề |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Trọng tâm nghiên cứu |
| Kiểm soát quyền lực nhà nước nói chung |
- GS.TS Trần Ngọc Đường (2012, các bài viết chuyên sâu) - GS.TSKH Đào Trí Úc, GS.TS Võ Khánh Vinh (chủ biên) - Đinh Văn Mậu - GS. Nguyễn Đăng Dung - PGS.TS Thái Vĩnh Thắng - TS. Trương Thị Hồng Hà, TS. Vũ Thị Mỹ Hằng, TS. Phạm Thế Lực - PGS.TS Phạm Hữu Nghị, TS. Nguyễn Long Hải, GS.TS Nguyễn Minh Đoan, GS.TS Nguyễn Văn Mạnh và cs. |
Phân tích lý luận phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực; khẳng định gốc quyền lực thuộc về nhân dân; nghiên cứu chức năng giám sát tối cao của Quốc hội; vấn đề tập trung và phân quyền; phòng chống tha hóa quyền lực công. |
| Kiểm soát giữa các nhánh quyền lực và bảo hiến |
- GS.TS Trần Ngọc Đường - PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh - TS. Tào Thị Quyên - Nguyễn Văn Bông, Lê Đình Chân (giai đoạn trước 1975) |
Nghiên cứu cơ chế bảo vệ Hiến pháp, kiểm soát tính hợp hiến, hợp pháp giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp; vấn đề ủy quyền lập pháp theo Hiến pháp năm 2013; vai trò của cơ quan tài phán và tòa án trong bảo hiến. |
| Kiểm soát nội bộ hành pháp (Thanh tra, kiểm tra) |
- TS. Trần Đức Lượng - Đinh Văn Mậu - TS. Nguyễn Văn Tuấn |
Xác định thanh tra, kiểm tra là công cụ tự kiểm soát trong nội bộ hành pháp; phân tích chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng nhằm đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của các quyết định hành chính. |
| Kiểm soát từ xã hội và truyền thông |
- GS. Nguyễn Đức Bình, PGS.TS Nguyễn Viết Vượng - TS. Lê Văn Quang, GS. Hoàng Chí Bảo, Bùi Đình Bôn, Lê Hữu Nghĩa - TS. Nguyễn Mạnh Cường, Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương - GS.TSKH Đào Trí Úc, GS.TS Phan Trung Lý, Đặng Xuân Phương - TS. Nguyễn Mạnh Bình, GS.TS Phan Xuân Sơn - GS.TS Nguyễn Văn Dững, Đinh Thị Thúy Hằng, Vũ Đình Hòe, Đỗ Chí Nghĩa |
Phân tích vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; cơ chế thực hiện dân chủ trực tiếp của nhân dân; vai trò của báo chí, truyền thông đại chúng trong việc tạo áp lực minh bạch hóa hoạt động quản lý nhà nước. |
Các tư tưởng và công trình nghiên cứu nước ngoài
- Thời kỳ cổ đại: Plato (Chính khách, Luật pháp, Nền Cộng hòa) đặt vấn đề kiểm soát quyền lực của Hội đồng điều hành nhằm ngăn chặn sự tư lợi; Aristotle (Chính trị, Hiến pháp Athens) phân chia quyền lực thành ba thành tố: nghị luận, chấp hành, xét xử và khẳng định quyền hành pháp mang tính chất chấp hành.
- Thời kỳ cận - hiện đại:
- Thomas Hobbes (Leviathan) ví quyền lực nhà nước như "thủy quái" và cho rằng cần dùng chính quyền lực để ngăn chặn sự lạm quyền do tính vị kỷ của con người.
- John Locke phân định ba nhánh quyền lực: lập pháp, hành pháp và liên minh; đặt quyền lập pháp lên cao nhất thuộc về Nghị viện để kiểm soát nhà vua.
- Charles Louis Montesquieu (Thư Ba tư, Nhận xét về nguyên nhân hưng thịnh và suy tàn của La Mã, Tinh thần pháp luật) hoàn thiện học thuyết phân chia quyền lực thành ba nhánh độc lập (lập pháp, hành pháp, tư pháp) kiềm chế và đối trọng lẫn nhau.
- Jean Jacques Rousseau (Bàn về khế ước xã hội) nhấn mạnh chủ quyền nhân dân là tối cao và những người nắm giữ quyền hành chỉ là công chức được ủy thác.
- Các nhà lập hiến Hoa Kỳ (Thomas Jefferson, Alexander Hamilton, James Madison trong The Federalist Papers số 51) khẳng định sự cần thiết phải kiểm soát quyền lực ở cả chiều dọc và chiều ngang, xây dựng cơ cấu để chính quyền tự kiểm soát chính mình và chịu sự kiểm soát từ bên ngoài.
- John Dewey (The Public and Its Problems) nghiên cứu về các vấn đề của nền cộng hòa và sự vận hành quyền lực trong xã hội hiện đại.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù các công trình nêu trên đã tiếp cận kiểm soát quyền lực dưới nhiều góc độ (chính trị học, triết học, luật học), phần lớn tập trung vào kiểm soát quyền lực nhà nước nói chung, chức năng giám sát của Quốc hội, cơ chế bảo hiến hoặc vai trò giám sát xã hội đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên sâu và có hệ thống về cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam với trọng tâm là thiết chế Chính phủ theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm
Đề tài dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; đồng thời tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết về phân công, kiểm soát quyền lực của các nhà tư tưởng tiến bộ trên thế giới.
Hệ thống các khái niệm then chốt được xác định trong luận án gồm:
- Quyền hành pháp: Quyền của các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc xây dựng và thực thi chính sách quản lý, điều hành đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Kiểm soát quyền lực nhà nước: Hệ thống cơ chế, thể chế do nhà nước và xã hội thực hiện nhằm xem xét, giám sát, phát hiện sự lạm dụng quyền lực, bảo đảm quyền lực được thực thi đúng mục đích và hiệu quả.
- Kiểm soát quyền hành pháp (nghĩa hẹp): Toàn bộ các phương thức, cách thức do Hiến pháp và pháp luật quy định mà căn cứ vào đó các thiết chế nhà nước và xã hội có thể ngăn chặn, loại bỏ các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm quyền hành pháp được thực thi đúng mục đích và hiệu quả.
- Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp: Các quy định của Hiến pháp, pháp luật và các thiết chế liên quan đến việc kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp, gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất và vận hành trong một điều kiện phù hợp nhằm đảm bảo cho quyền hành pháp được thực thi hiệu quả.
Phân loại các phương thức kiểm soát quyền hành pháp
- Theo tính chất hoạt động:
- Giám sát (Supervision/Oversee): Hoạt động kiểm tra, xem xét mang tính bao quát của chủ thể bên ngoài đối với khách thể không trực thuộc theo chiều dọc; gồm giám sát mang tính quyền lực nhà nước (cơ quan dân cử) và giám sát mang tính xã hội (Mặt trận Tổ quốc, báo chí, nhân dân).
- Kiểm tra: Hoạt động xem xét, xác minh nội bộ của chủ thể quản lý đối với đối tượng bị quản lý nhằm theo dõi, điều chỉnh việc thực hiện nhiệm vụ.
- Thanh tra (Inspect): Hoạt động nhân danh quyền lực nhà nước từ bên ngoài vào đối tượng quản lý nhằm xem xét, đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, xử lý vi phạm và hoàn thiện cơ chế quản lý.
- Kiểm toán (Audit - gốc Latin "Audire"): Hoạt động kiểm tra, xác nhận và báo cáo việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của Nhà nước do Kiểm toán Nhà nước thực hiện độc lập.
- Kiểm sát: Hoạt động kiểm tra và giám sát việc tuân theo pháp luật.
- Theo thời điểm: Kiểm soát trước (phòng ngừa, gắn với quy định thể chế) và Kiểm soát sau (xử lý hành vi đã thực hiện).
- Theo chủ thể và không gian: Kiểm soát bên trong (giữa lập pháp, tư pháp với hành pháp và cơ chế tự kiểm soát nội bộ hành pháp) và Kiểm soát bên ngoài (Đảng Cộng sản, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, báo chí và công dân).
Đặc điểm và vai trò của cơ chế pháp lý kiểm soát quyền hành pháp
Luận án xác định 5 đặc điểm cơ bản:
- Là một tổng thể bao gồm các yếu tố thể chế (Hiến pháp, pháp luật) và các thiết chế có thẩm quyền tương ứng, tạo thành chỉnh thể thống nhất.
- Mục đích nhằm kiểm soát nhánh quyền lực có tổ chức bộ máy đồ sộ, chi tiêu ngân sách lớn và liên quan trực tiếp đến quyền lợi của nhân dân.
- Phương thức thực hiện đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều cơ chế con (kiểm soát bên trong, kiểm soát bên ngoài, kiểm soát độc lập).
- Cấu trúc và sự vận hành của cơ chế phải do Hiến pháp và luật định nhằm bảo đảm trật tự pháp lý song vẫn giữ được tính năng động của hành pháp.
- Luôn linh hoạt, không ngừng vận động và phát triển để thích ứng với yêu cầu xây dựng Chính phủ liêm chính, kiến tạo và quản trị hiện đại.
Vai trò của cơ chế thể hiện qua 2 phương diện:
- Là phương tiện pháp lý quan trọng nhất trong phòng, chống sự tha hóa quyền lực nhà nước và tệ tham nhũng, lãng phí.
- Là phương tiện pháp lý bảo đảm tính dân chủ và pháp quyền, vừa ngăn chặn lạm quyền vừa bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của bộ máy hành pháp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 để xử lý văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học đã công bố.
- Phương pháp luật học so sánh: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 để phân tích kinh nghiệm và mô hình kiểm soát quyền lực của các quốc gia trên thế giới.
- Phương pháp chuyên gia: Áp dụng tại Chương 3 nhằm thu thập ý kiến đánh giá của các nhà khoa học về thực trạng cơ chế.
- Phương pháp thống kê: Áp dụng tại Chương 3 để lượng hóa và đánh giá thực trạng vận hành của cơ chế qua các số liệu chính thức.
- Phương pháp tổng hợp: Áp dụng tại Chương 3 và Chương 4 để đưa ra các nhận định, luận giải và đề xuất giải pháp.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Sử dụng xuyên suốt nhằm khái quát hóa các vấn đề lý luận và cụ thể hóa các giải pháp thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kiểm soát quyền lực nhà nước và kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp. Tác giả phân tích các khuynh hướng tiếp cận: kiểm soát thông qua sự phân công, phối hợp giữa các nhánh quyền lực; kiểm soát bằng cơ chế bảo hiến; kiểm soát nội bộ thông qua thanh tra, kiểm tra; và kiểm soát từ bên ngoài thông qua giám sát của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và báo chí. Qua việc phân tích các học thuyết từ cổ đại đến hiện đại (Plato, Aristotle, Hobbes, Locke, Montesquieu, Rousseau, các nhà lập hiến Hoa Kỳ), chương này làm rõ khoảng trống nghiên cứu và khẳng định tính cần thiết của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh:
- Phân tích bản chất của quyền hành pháp theo tinh thần Điều 94 Hiến pháp năm 2013 (Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp), khẳng định quyền hành pháp bao gồm cả việc hoạch định và thực thi chính sách quốc gia.
- Xác lập định nghĩa, cấu trúc, 5 đặc điểm và 2 vai trò cơ bản của cơ chế pháp lý kiểm soát quyền hành pháp.
- Phân định các phương thức kiểm soát (giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, kiểm sát, tài phán).
- Đưa ra các tiêu chí và điều kiện bảo đảm cho sự vận hành hiệu quả của cơ chế trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Chính phủ kiến tạo.
- Khảo sát mô hình kiểm soát quyền hành pháp tại một số quốc gia nhằm rút ra các giá trị tham khảo cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam
Chương 3 phân tích thực tiễn lịch sử và đánh giá thực trạng:
- Khái quát lịch sử hình thành, phát triển của cơ chế pháp lý kiểm soát quyền hành pháp từ năm 1945 qua các giai đoạn gắn với 4 bản Hiến pháp (Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992).
- Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của các thiết chế kiểm soát đối với Chính phủ theo Hiến pháp năm 2013: kiểm soát từ phía Quốc hội (lập pháp), Tòa án và Viện kiểm sát (tư pháp), Kiểm toán Nhà nước, các cơ quan thanh tra nội bộ, cùng sự giám sát của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, báo chí và công dân.
- Chỉ rõ những hạn chế, tồn tại: cơ chế phân định thẩm quyền còn điểm chưa rõ ràng; hiệu lực giám sát của các thiết chế dân cử và xã hội đôi lúc còn mang tính hình thức; quy trình xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái luật còn bất cập; trách nhiệm giải trình chưa đồng bộ.
- Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế trên.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam
Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng đã phân tích, Chương 4 đưa ra hệ thống quan điểm và giải pháp:
- Xác định các quan điểm định hướng: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; tuân thủ tính tối cao của Hiến pháp; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của quyền lực nhà nước kết hợp phân công, phối hợp và kiểm soát hiệu quả.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế: sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến chức năng giám sát tối cao của Quốc hội; tăng cường quyền hạn tài phán hành chính của Tòa án; đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra, kiểm toán; hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp.
- Đề xuất các giải pháp về thiết chế và phương thức vận hành: nâng cao hiệu quả giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc; bảo đảm quyền tiếp cận thông tin và giám sát của công dân; tăng cường tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan hành pháp trong tiến trình xây dựng Chính phủ liêm chính, kiến tạo.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu rõ 3 đóng góp khoa học mới cơ bản:
- Về mặt lý luận: Xây dựng một cách có hệ thống cơ sở lý luận về cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam; làm rõ các khái niệm quyền hành pháp, kiểm soát quyền hành pháp, cơ chế pháp lý; xác định các đặc điểm, yếu tố cấu thành, mục đích, vai trò, tiêu chí đánh giá và phương thức vận hành; đúc kết kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo.
- Về mặt lịch sử và thực tiễn: Khái quát tiến trình lịch sử thể chế kiểm soát quyền hành pháp từ năm 1945 qua các thời kỳ lập hiến; đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động của các thiết chế kiểm soát đối với Chính phủ theo Hiến pháp năm 2013; chỉ rõ các hạn chế tồn tại và phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống quan điểm có tính định hướng và các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Chính phủ liêm chính, kiến tạo phát triển.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về kiểm soát quyền hành pháp trong bối cảnh thực hiện Hiến pháp năm 2013; nâng cao nhận thức lý luận về mối quan hệ giữa phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước; đóng vai trò là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu khoa học và giảng dạy các chuyên ngành Luật học, Chính trị học và Xã hội học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án đã nêu rõ các giới hạn về phạm vi nghiên cứu:
- Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với Chính phủ - thiết chế đứng đầu hệ thống cơ quan thực hiện quyền hành pháp ở trung ương; chưa có điều kiện mở rộng nghiên cứu đối với các chủ thể thực thi quyền hành pháp khác như chính quyền địa phương, hoặc việc thực hiện yếu tố hành pháp trong tổ chức, hoạt động của cơ quan lập pháp và tư pháp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Từ giới hạn trên, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá cơ chế kiểm soát quyền lực đối với hoạt động hành pháp ở cấp chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp), hoặc nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát quyền hành chính nội bộ trong các cơ quan tư pháp và lập pháp.
Giá trị tham khảo
Luận án là nguồn tư liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy các chuyên ngành Luật học (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Lý luận Nhà nước và Pháp luật), Khoa học Chính trị và Xã hội học.
- Cơ quan xây dựng pháp luật (Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội): Cung cấp luận cứ thực tiễn và lý luận để hoàn thiện các đạo luật về giám sát, tổ chức bộ máy nhà nước và cơ chế kiểm soát quyền lực.
- Các cơ quan hành pháp và cơ quan kiểm soát (Chính phủ, Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án): Đóng góp các giải pháp nhằm đổi mới quy trình kiểm tra nội bộ, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và tăng cường hiệu lực kiểm soát lẫn nhau giữa các nhánh quyền lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Quyền hành pháp được luận án xác định bao gồm những nội dung cơ bản nào theo Hiến pháp năm 2013?
Theo luận án, căn cứ Điều 94 Hiến pháp năm 2013, quyền hành pháp không chỉ dừng lại ở việc thi hành pháp luật thuần túy mà bao gồm cả thẩm quyền hoạch định và thực thi chính sách quốc gia, quản lý, điều hành tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và cung ứng dịch vụ công.
2. Khái niệm "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp" được định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp là các quy định của Hiến pháp, pháp luật và các thiết chế liên quan đến việc kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp, gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất và vận hành trong một điều kiện phù hợp nhằm đảm bảo cho quyền hành pháp được thực thi hiệu quả.
3. Phương thức kiểm soát quyền hành pháp được phân chia thành những loại hình nào theo tính chất hoạt động?
Theo tính chất hoạt động, luận án phân chia thành các phương thức: Giám sát (giám sát mang tính quyền lực nhà nước và giám sát xã hội), Kiểm tra (hoạt động nội bộ), Thanh tra (hoạt động nhân danh quyền lực nhà nước từ bên ngoài vào đối tượng quản lý), Kiểm toán (Kiểm toán Nhà nước kiểm tra tài chính, tài sản công) và Kiểm sát.
4. Vì sao kiểm soát quyền hành pháp được coi là trọng tâm của kiểm soát quyền lực nhà nước?
Vì quyền hành pháp là nhánh quyền lực quản lý toàn diện đời sống xã hội, nắm giữ bộ máy đồ sộ nhất, các cơ quan sử dụng bạo lực cưỡng chế (quân đội, cảnh sát), chi tiêu ngân sách lớn nhất và đụng chạm trực tiếp nhất đến quyền, lợi ích của công dân; do đó đây là nơi có nguy cơ cao nhất xảy ra tha hóa quyền lực, tham nhũng và lạm quyền.
5. Phạm vi nghiên cứu của luận án có giới hạn cụ thể nào về chủ thể?
Luận án tập trung nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát đối với Chính phủ - thiết chế đứng đầu hệ thống cơ quan thực hiện quyền hành pháp ở trung ương; không mở rộng nghiên cứu đối với chính quyền địa phương hay việc thực hiện quyền hành pháp trong tổ chức của các cơ quan lập pháp, tư pháp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Luật học "Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước đối với việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam" đã giải quyết một cách toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát nhánh quyền lực hành pháp tập trung vào thiết chế Chính phủ. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thể chế, lịch sử lập hiến từ năm 1945 và khảo sát so sánh quốc tế, tác giả đã làm rõ cấu trúc, đặc điểm và các phương thức vận hành của cơ chế pháp lý này. Các quan điểm định hướng và giải pháp được đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở khoa học cho tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Chính phủ liêm chính, kiến tạo tại Việt Nam theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.