Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Triết học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

169
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM

2.1. Lý luận chung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

2.2. Thực chất của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

2.3. Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

2.4. Đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

2.5. Lý luận chung về Nhà nước và vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

2.6. Lý luận chung về Nhà nước và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.7. Lý luận chung về vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

2.8. Những nhân tố tác động tới vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

2.8.1. Những nhân tố bên trong Nhà nước

2.8.2. Những nhân tố bên ngoài Nhà nước

2.9. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG ĐÓ

3.1. Thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam thời gian qua

3.2. Về xây dựng qui hoạch, kế hoạch, đầu tư, phân bổ các nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3.3. Về hoạch định cơ chế, chính sách, luật pháp nhằm thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3.4. Về đảm bảo và giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội; đồng thời ngăn ngừa những mặt tiêu cực nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

3.5. Về kiểm tra, kiểm soát, quản lý quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

3.6. Nguyên nhân của những kết quả đạt được và những hạn chế về việc thực hiện vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam thời gian qua

3.6.1. Nguyên nhân của những kết quả đạt được về thực hiện vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời gian qua

3.6.2. Nguyên nhân của những hạn chế về việc thực hiện vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3.7. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

4.2. Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý của Nhà nước đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

4.3. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tổ chức bộ máy nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4.4. Đổi mới cơ chế, chính sách tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4.5. Phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng, các doanh nghiệp và toàn dân trong việc thực hiện cũng như phản biện xã hội về tổ chức, quản lý của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4.6. Mở rộng hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm các nước nhằm nâng cao vai trò của nhà nước Việt Nam đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4.7. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cách tiếp cận tổng quan về vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam

Vai trò của nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là một chủ đề được nghiên cứu sâu rộng từ nhiều góc độ khác nhau như kinh tế chính trị, triết học, xã hội học. Nhà nước được xem là nhân tố quyết định trong việc xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách, quản lý và điều phối các nguồn lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Theo luận án tiến sĩ của Phạm Phương Lan (2016), công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động kinh tế - xã hội từ lao động thủ công sang lao động hiện đại, dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Nhà nước Việt Nam đã thể hiện vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý quá trình này thông qua việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách và kiểm soát thực hiện. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy còn tồn tại nhiều hạn chế như thiếu tính quy hoạch tổng thể, quản lý chưa chặt chẽ, và chưa phát huy tối đa nguồn lực con người. Do đó, việc nghiên cứu vai trò của nhà nước dưới góc độ triết học và thực tiễn là cần thiết để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa hiện đại hóa

Nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam từ các góc độ khác nhau. Các tác giả như Trần Việt Tiến, Hoàng Thị Kim Oanh, Đinh Nguyễn An đã làm rõ vai trò kinh tế, chính trị và quản lý của nhà nước trong việc xây dựng chiến lược, điều chỉnh chính sách, huy động nguồn lực và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Các nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức như sự tác động của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và yêu cầu đổi mới bộ máy nhà nước để thích ứng với bối cảnh mới.

1.2. Phân tích thực trạng vai trò của nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam

Thực trạng cho thấy nhà nước đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa như phát triển cơ sở hạ tầng, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, còn tồn tại các hạn chế như quản lý phân tán, thiếu đồng bộ trong quy hoạch, ô nhiễm môi trường, chênh lệch giàu nghèo và năng suất lao động thấp. Nguyên nhân chủ yếu là do năng lực quản lý nhà nước chưa đáp ứng kịp yêu cầu, chính sách chưa hoàn chỉnh và sự phối hợp giữa các cấp, ngành còn hạn chế.

II. Hướng dẫn lý luận về công nghiệp hóa hiện đại hóa và vai trò quản lý nhà nước ở Việt Nam

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động kinh tế - xã hội từ lao động thủ công sang lao động hiện đại, dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, công nghiệp hóa phải đi đôi với hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo đảm phát triển bền vững. Nhà nước giữ vai trò trung tâm trong việc xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình này. Lý luận về nhà nước theo chủ nghĩa Mác-Lênin cho thấy nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị, đồng thời thực hiện chức năng chính trị và xã hội nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia và phát triển xã hội. Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vai trò đặc biệt trong việc tổ chức, quản lý sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.1. Lý luận về công nghiệp hóa hiện đại hóa theo quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Quá trình này không chỉ là phát triển công nghiệp mà còn là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống nhân dân. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đặc biệt, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm nhằm khai thác tiềm năng nội lực và tạo nền tảng phát triển kinh tế xã hội.

2.2. Lý luận về nhà nước và vai trò quản lý nhà nước trong công nghiệp hóa hiện đại hóa

Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị, thực hiện chức năng chính trị và xã hội nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp đó. Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chức năng tổ chức, quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển bền vững. Trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhà nước giữ vai trò xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện, kiểm soát và điều chỉnh quá trình phát triển nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.3. Đặc điểm công nghiệp hóa hiện đại hóa và vai trò nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Nhà nước phải chủ động xây dựng chính sách phù hợp để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức từ môi trường quốc tế. Việc gắn kết công nghiệp hóa, hiện đại hóa với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là đặc điểm nổi bật. Nhà nước cần nâng cao năng lực quản lý, đổi mới bộ máy hành chính và hoàn thiện hệ thống pháp luật để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới.

III. Phương pháp và giải pháp nâng cao vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam

Để phát huy vai trò của nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, đổi mới cơ chế tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ công chức và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật. Nhà nước cần tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, phát huy sự tham gia của các tổ chức quần chúng, doanh nghiệp và toàn dân trong quản lý và phản biện xã hội. Đồng thời, mở rộng hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm các nước để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển kinh tế xã hội.

3.1. Phương pháp nâng cao năng lực tổ chức và quản lý nhà nước trong công nghiệp hóa hiện đại hóa

Nâng cao năng lực tổ chức và quản lý của nhà nước là yếu tố then chốt để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cần đổi mới cơ chế tổ chức bộ máy nhà nước nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý. Việc đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn và đãi ngộ đội ngũ cán bộ công chức phải được chú trọng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước cũng là giải pháp quan trọng.

3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách và pháp luật phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa

Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật là điều kiện cần thiết để tạo môi trường thuận lợi cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhà nước cần xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.3. Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội và hợp tác quốc tế trong công nghiệp hóa hiện đại hóa

Ngoài vai trò của nhà nước, sự tham gia của các tổ chức quần chúng, doanh nghiệp và toàn dân là rất quan trọng trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhà nước cần tạo điều kiện để các tổ chức này tham gia quản lý, giám sát và phản biện xã hội. Đồng thời, mở rộng hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển để nâng cao trình độ khoa học công nghệ và quản lý, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về vai trò nhà nước trong công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam

Thực tiễn cho thấy vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam đã góp phần quan trọng vào việc phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống nhân dân. Các chính sách của nhà nước đã thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, phân hóa giàu nghèo và năng lực quản lý chưa đồng đều. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của nhà nước và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững.

4.1. Kết quả thực hiện vai trò nhà nước trong phát triển công nghiệp và nông nghiệp hiện đại

Nhà nước đã tổ chức xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và ứng dụng khoa học công nghệ. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được phát triển, góp phần tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế. Công nghiệp chế biến nông sản được chú trọng, nâng cao giá trị sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, việc phân bổ nguồn lực còn chưa đồng đều và hiệu quả chưa cao ở một số địa phương.

4.2. Ảnh hưởng của chính sách công nghiệp hóa hiện đại hóa đến phát triển kinh tế xã hội

Chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Nhà nước đã ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các vấn đề như ô nhiễm môi trường, chênh lệch giàu nghèo và quản lý nhà nước chưa hiệu quả, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững.

4.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa hiện đại hóa

Các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của nhà nước bao gồm nhân tố bên trong như năng lực quản lý, bộ máy hành chính, chính sách pháp luật và nhân tố bên ngoài như bối cảnh quốc tế, hội nhập kinh tế, xu thế toàn cầu hóa. Sự phối hợp giữa các cấp, ngành và sự tham gia của các tổ chức xã hội cũng ảnh hưởng đến hiệu quả vai trò của nhà nước. Việc nhận diện và xử lý các nhân tố này là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò của nhà nước.

V. Bí quyết hoàn thiện vai trò nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam hiện nay

Hoàn thiện vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi sự đổi mới toàn diện về tổ chức, quản lý, chính sách và pháp luật. Cần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, phát huy vai trò của các tổ chức xã hội và doanh nghiệp. Đồng thời, mở rộng hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại. Việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững là nền tảng để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

5.1. Đổi mới tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý nhà nước

Đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý là yếu tố then chốt. Cần cải cách hành chính, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý để kịp thời điều chỉnh chính sách và phương thức quản lý phù hợp với thực tiễn.

5.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật và phát huy vai trò xã hội

Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật nhằm tạo môi trường phát triển thuận lợi cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhà nước cần ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp, nông nghiệp, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đồng thời, phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và người dân trong quản lý và giám sát, tạo sự đồng thuận xã hội.

5.3. Mở rộng hợp tác quốc tế và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại

Mở rộng hợp tác quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý và phát triển kinh tế. Nhà nước cần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tận dụng các hiệp định thương mại để thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ. Đồng thời, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

VI. Tương lai phát triển vai trò nhà nước trong công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam bền vững

Tương lai vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam sẽ tiếp tục được nâng cao và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0. Nhà nước sẽ tập trung xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ, đảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững. Việc đổi mới tổ chức, nâng cao năng lực quản lý, hoàn thiện chính sách pháp luật và tăng cường hợp tác quốc tế sẽ là những trọng tâm để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời gian tới.

6.1. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nền tảng để đảm bảo sự phát triển bền vững và công bằng xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả quản lý. Đồng thời, phát huy vai trò của nhân dân trong giám sát và tham gia quản lý nhà nước.

6.2. Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, nhà nước cần đổi mới phương thức quản lý, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ người dân. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức có năng lực thích ứng với công nghệ mới là yêu cầu cấp thiết. Đồng thời, tăng cường hợp tác công - tư và phát huy vai trò của các tổ chức xã hội.

6.3. Tăng cường hợp tác quốc tế và phát triển bền vững trong công nghiệp hóa hiện đại hóa

Hợp tác quốc tế sẽ giúp Việt Nam tiếp cận nguồn lực, công nghệ và thị trường mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Nhà nước cần xây dựng chiến lược hội nhập phù hợp, đồng thời chú trọng phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội. Việc kết hợp nội lực với ngoại lực sẽ tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

02/09/2025
Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận án gồm 4 chương 13 tiết. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Những năm qua, vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và vai trò của Nhà nước đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều cá nhân và tập thể với nhiều công trình nghiên cứu. Những công trình này đã được nghiên cứu từ nhiều giác độ: kinh tế chính trị, triết học, kinh tế học, lịch sử các học thuyết kinh tế, chính trị học, giáo dục học, xã hội học. Liên quan đến đề tài luận án, từ nhiều công trình nghiên cứu, có thể khái quát một số nội dung chủ yếu sau: 1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Xung quanh vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã có nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu, đi sâu phân tích tính tất yếu, nội dung, đặc điểm, thực chất, mô hình, phương thức thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam; đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong nhận thức của Đảng cộng sản Việt Nam.

Trong những công trình nghiên cứu của mình, mỗi tác giả, đều có cách tiếp cận riêng và bàn luận một cách đa chiều, thể hiện cách nhìn đa dạng, phong phú về những vấn đề của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu là: “Suy nghĩ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Ngô Đình Giao (chủ biên) [46] đã đề cập đến một số vấn đề cấp thiết, quan điểm và việc lựa chọn phương hướng tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam; các bước và các quá trình của khuynh hướng này. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra và luận giải một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp, tạo vốn, quản lý, tổ chức trong việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng. Tác giả Trần Đình Thiên trong tác phẩm "Công 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp hóa ở Việt Nam - phác thảo và lộ trình" [118] đã đưa ra quan niệm của mình về công nghiệp hóa “là quá trình cải biến nền kinh tế nông nghiệp dựa trên nền tảng kỹ thuật thủ công, mang tính hiện vật, tự cung - tự cấp thành nền kinh tế công nghiệp - thị trường”.

Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra rằng, trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, để vượt qua tình trạng chậm phát triển, công nghiệp hóa ở Việt Nam không thể thực hiện tuần tự như các nước đi trước mà phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang nền công nghiệp hiện đại; phát triển kinh tế thị trường và tham gia vào quá trình toàn cầu hóa. Trong tác phẩm “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” do Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn (chủ biên) [15] đã tập hợp nhiều bài viết của các tác giả và được nghiên cứu ở nhiều góc độ tiếp cận khác nhau về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Các bài viết đều nhấn mạnh đến việc Công nghiệp hóa ở Việt Nam cần ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ trên thế giới để rút ngắn so với các nước đi trước, trong đó nguồn lực con người là quan trọng nhất và phải được đặt vào vị trí trung tâm của chiến lược phát triển. Đồng thời, các tác giả còn đưa ra những giải pháp thúc đẩy quá trình này, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Tác giả Đỗ Hoài Nam trong cuốn sách “Mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa: con đường và bước đi” [94] đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam, phân tích quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thực tiễn đổi mới của Việt Nam, xác định những nét chính của mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hội nhập của Việt Nam. Tác giả Ngô Quang Minh với bài: “Quá trình nhận thức của Đảng về mô hình, mục tiêu, con đường và bước đi công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta” [92] đã có cái nhìn khá mới mẻ khi cho rằng, nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa rất rộng, bao gồm cả chuyển dịch cơ cấu kinh tế và áp dụng rộng rãi những tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại vào các ngành kinh tế, là thay đổi cả 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cách thức tổ chức sản xuất của nền kinh tế. Tác giả Lê Quang Phi đã bàn đến vấ n đề “Đổ i mới tư duy của Đảng về công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đại hóa ở nước ta” [105]. Trong tác phẩ m này , tác giả khẳng định yêu cầu khách quan đổi mới tư duy của Đảng về công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đấ t nước, phân tić h cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn quá trình công nghiệp hóa ở nước ta từ năm 1976 đến năm 1985, bước phát triể n nhâ ̣n thức của Đảng và sự điề u chin̉ h nô ̣i dung, bước đi của công nghiê ̣p hóa.

Đồng thời, tác giả luận bàn yêu cầu khách quan phải đổi mới tư của Đảng về công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa đấ t nước từ 1986 đến nay, làm rõ những yế u tố tác đô ̣ng đế n đổ i mới tư duy của Đảng về công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hó a đấ t nước từ năm 1986 đến nay. Bên cạnh đó, tác giả phân tích sự đổi mới tư duy của Đảng về đẩy mạnh công nghiệp hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa rút ngắ n hiê ̣n nay , những vấ n đề lý luâ ̣n - thực tiễn và đề xuấ t mô ̣t số giải pháp chủ yế u nhằ m đẩ y ma ̣nh công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa rút ngắ n hiê ̣n nay. Cũng bàn về mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam, tác giả Ngô Tuấn Nghĩa có bài “Mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam sau gần 30 năm đổi mới - Thành tựu, hạn chế và một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện” [96]. Tác giả cho rằng, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đã được tiến hành song song với quá trình dịch chuyển cơ chế từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đã đưa lại kết quả đặc biệt ấn tượng cho nền kinh tế Việt Nam.

Những thành tựu về kiến tạo mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam sau gần 30 năm đổi mới là: (1) tư duy lý luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa; (2) phương thức và chủ thể thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa; (3) mô hình tăng trưởng; (4) cách thức huy động nguồn lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa; (5) quan hệ giữa tổ chức thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa với giải quyết các vấn đề an sinh xã hội và môi trường. Tuy vậy, xét về tổng thể, mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam đang bộc lộ một số hạn chế cần sớm khắc phục nhằm đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Đó là: (1) 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tư duy công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn nặng về phát triển khu công nghiệp, chưa chú trọng tới chuyển đổi căn bản trong cách nghĩ và tác phong của người dân theo hướng công nghiệp, đặc biệt là trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa chưa bắt kịp những thay đổi của môi trường kinh tế thế giới; chính sách công nghiệp quốc gia chưa được định hình cụ thể; các ngành công nghiệp ưu tiên và công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển; sự phát triển của công nghiệp còn mang tính phong trào, manh mún; (2) sự gắn kết giữa công nghiệp hóa với hiện đại hóa chưa được chú trọng đúng mức; (3) phương thức thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn triển khai còn chậm, hiệu quả thấp, thiếu liên kết với công nghiệp, giữa sản xuất với thị trường. Từ kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, nhiều tác giả khẳng định: Việt Nam cần tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa để trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, thoát khỏi tình trạng một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu.

Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm từ các nước đã và đang tiến hành thành công sự nghiệp công nghiệp hóa những bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình, bước đi, phương thức giải quyết một cách hữu hiệu những vấn đề nảy sinh trong quá trình đó. Hướng nghiên cứu này được thể hiện trong các tác phẩm: “Công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam và các nước trong khu vực” do Phạm Khiêm Ích và Nguyễn Đình Phan (chủ biên) [66] với nhiều bài viết của các tác giả về công nghiệp hóa và kinh nghiệm của các nước trong khu vực. Các tác giả đều khẳng định: công nghiệp hóa là con đường chủ đạo để phát triển đất nước mặc dù bối cảnh quốc tế và Việt Nam đã có nhiều thay đổi so với thời kỳ Đảng ta đưa ra quyết định tiến hành công nghiệp hóa (năm 1960). Từ kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, nhiều tác giả khẳng định rằng, mặc dù các nước này tiến hành công nghiệp hóa khác nhau về thời điểm, nhịp độ.nhưng đều giống nhau là lựa chọn con đường công nghiệp hóa để phát triển.

Các tác giả cũng đưa ra định nghĩa về 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com công nghiệp hóa “là một quá trình lịch sử tất yếu nhằm tạo nên những chuyển biến căn bản về kinh tế - xã hội của đất nước trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế trong nước, mở rộng quan hệ quốc tế, xây dựng cơ cấu kinh tế nhiều ngành với trình độ khoa học – công nghệ ngày càng hiện đại” [66; tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ