Luận án tiến sĩ nghiên cứu về thực vật thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây hế mọ psychotria prainii h lév

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây hế mọ Psychotria prainii H. Lév, mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học.

Trường đại học

Viện Dược liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

248
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. THỰC VẬT HỌC

1.1.1. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Psychotria L.

1.1.2. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của Hế mọ

1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

1.2.1. Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Psychotria L.

1.2.2. Thành phần hóa học Hế mọ

1.3. CÔNG DỤNG VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC

1.3.1. Công dụng của một số loài thuộc chi Psychotria L. theo y học cổ truyền

1.3.2. Tác dụng sinh học của một số loài thuộc chi Psychotria L.

1.3.3. Công dụng và một số tác dụng sinh học của Hế mọ

1.4. HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Động vật thí nghiệm

2.1.2. Thuốc thử, hóa chất, dung môi

2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1. Nghiên cứu thực địa

2.2.2. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Nghiên cứu về thực vật học

2.3.2. Nghiên cứu về hóa học

2.3.3. Nghiên cứu tác dụng sinh học

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. THỰC VẬT HỌC

3.1.1. Thẩm định tên khoa học

3.1.2. Đặc điểm hình thái thực vật. Đặc điểm giải phẫu

3.1.3. Đặc điểm bột dược liệu lá, thân, rễ

3.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHẦN TRÊN MẶT ĐẤT CÂY HẾ MỌ

3.2.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ

3.2.2. Chiết xuất và phân lập các hợp chất

3.2.3. Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập

3.3. TÁC DỤNG SINH HỌC

3.3.1. Tác dụng của cao nước Hế mọ trên nhu động ruột

3.3.2. Tác dụng của cao nước Hế mọ trên mô hình gây hội chứng ruột kích thích trên động vật thực nghiệm

3.3.3. Tác dụng chống viêm của các chất phân lập được từ phần trên mặt đất cây Hế mọ trên mô hình gây ức chế sự tạo thành NO

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. VỀ THỰC VẬT HỌC

4.1.1. Kết quả định tính

4.1.2. Kết quả phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất

4.2. VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC

4.2.1. Tác dụng chống viêm in vitro của các chất phân lập từ phần trên mặt đát Hế mọ trên mô hình ức chế sản sinh NO trong tế bào RAW 264

4.2.2. Tác dụng của cao nước Hế mọ trên hội chứng ruột kích thích

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của cây Hế Mọ (Psychotria Prainii) được nghiên cứu kỹ lưỡng trong luận án. Các hợp chất chính bao gồm alkaloid, flavonoid, và triterpenoid. Những hợp chất này được chiết xuất và phân lập từ phần trên mặt đất của cây. Phương pháp sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột được sử dụng để tinh chế các hợp chất. Cấu trúc hóa học của các hợp chất được xác định bằng các kỹ thuật phổ hiện đại như NMR và MS. Kết quả cho thấy sự đa dạng về mặt hóa học của cây, mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học.

1.1. Định tính các nhóm chất

Quá trình định tính các nhóm chất trong Hế Mọ sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng. Alkaloid được xác định bằng phản ứng với thuốc thử Dragendorff, flavonoid bằng phản ứng với AlCl3. Kết quả cho thấy sự hiện diện của các nhóm chất này, khẳng định tiềm năng dược liệu của cây.

1.2. Chiết xuất và phân lập

Các hợp chất từ Hế Mọ được chiết xuất bằng dung môi ethanol và nước. Quá trình phân lập sử dụng sắc ký cột với các pha tĩnh khác nhau. Các hợp chất tinh khiết được thu nhận và xác định cấu trúc, bao gồm các alkaloid và flavonoid có hoạt tính sinh học cao.

II. Tác dụng sinh học

Tác dụng sinh học của Hế Mọ được đánh giá thông qua các thí nghiệm in vitro và in vivo. Cao nước từ cây cho thấy hiệu quả trong việc điều hòa nhu động ruột và giảm viêm. Các hợp chất phân lập được thử nghiệm trên mô hình gây hội chứng ruột kích thích, cho kết quả khả quan. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng của cây trong điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa.

2.1. Tác dụng trên nhu động ruột

Cao nước Hế Mọ được thử nghiệm trên chuột nhắt trắng để đánh giá tác dụng trên nhu động ruột. Kết quả cho thấy cao nước có khả năng điều hòa nhu động ruột, giảm các triệu chứng liên quan đến rối loạn tiêu hóa.

2.2. Tác dụng chống viêm

Các hợp chất phân lập từ Hế Mọ được thử nghiệm trên mô hình ức chế sản sinh NO trong tế bào RAW264. Kết quả cho thấy khả năng chống viêm mạnh, mở ra tiềm năng ứng dụng trong điều trị các bệnh viêm nhiễm.

III. Nghiên cứu thực vật học

Nghiên cứu thực vật học của Hế Mọ tập trung vào việc mô tả đặc điểm hình thái và giải phẫu của cây. Cây được xác định thuộc chi Psychotria, họ Rubiaceae. Đặc điểm hình thái bao gồm lá mọc đối, hoa nhỏ màu trắng, và quả mọng. Đặc điểm giải phẫu của lá, thân, và rễ được nghiên cứu chi tiết, cung cấp cơ sở khoa học cho việc nhận dạng và sử dụng cây.

3.1. Đặc điểm hình thái

Hế Mọ là cây bụi nhỏ, cao khoảng 1-2 mét. Lá mọc đối, hình bầu dục, mép nguyên. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành cụm. Quả mọng, màu đen khi chín. Đặc điểm này giúp phân biệt cây với các loài khác trong chi Psychotria.

3.2. Đặc điểm giải phẫu

Giải phẫu lá, thân, và rễ của Hế Mọ được nghiên cứu bằng kính hiển vi. Lá có cấu trúc biểu bì dày, thân có mạch gỗ phát triển, rễ có nhiều lông hút. Những đặc điểm này hỗ trợ việc nhận dạng và nghiên cứu sâu hơn về cây.

IV. Ứng dụng thực tiễn

Ứng dụng thực tiễn của Hế Mọ được nhấn mạnh trong luận án. Cây có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm dược liệu điều trị viêm đại tràng và các bệnh đường tiêu hóa. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng cây trong y học cổ truyền và hiện đại.

4.1. Tiềm năng dược liệu

Hế Mọ được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị viêm đại tràng và các bệnh đường tiêu hóa. Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng dược liệu của cây, mở ra hướng phát triển các sản phẩm thuốc mới.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Luận án đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, bao gồm nghiên cứu độc tính và thử nghiệm lâm sàng các hợp chất từ Hế Mọ. Điều này sẽ giúp hoàn thiện hiểu biết về cây và ứng dụng trong thực tiễn.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu về thực vật thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây hế mọ psychotria prainii h lév

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Do điều kiện địa lý đặc thù, nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên Việt Nam là một nước có thảm thực vật phong phú và đa dạng với nhiều cây dược liệu quý. Nhân dân ta vốn có kinh nghiệm lâu đời trong việc dùng thuốc thảo mộc. Đây là một kho tàng quí giá, nếu được phát triển có thể tạo ra nhiều thuốc quí phục vụ việc chăm sóc sức khỏe và chữa trị bệnh tật. Để làm được điều này, cần có hiểu biết khoa học về chúng, trong đó có việc mô tả và xác định tên khoa học, nghiên cứu về hóa học và tác dụng sinh học của các cây thuốc đã được sử dụng từ lâu đời trong các cộng đồng dân tộc.

Điều này giúp sử dụng đúng cây thuốc, lý giải cơ chế, tác dụng chữa bệnh của nó để sử dụng chúng có hiệu quả hơn cũng như để phát triển các thuốc mới, góp phần hiện đại hóa nền Y học cổ truyền. Hế mọ từ lâu đã được người Thái ở Sơn La sử dụng để chữa các hội chứng lỵ [10], [11], viêm đại tràng cấp và mạn [4], [20]. Dựa trên kinh nghiệm này, một số công trình nghiên cứu bước đầu đã được thực hiện tại Sơn La về tác dụng điều trị viêm đại tràng cấp và mạn tính của Hế mọ [20]. Kết quả cho thấy, Hế mọ có tiềm năng là một cây thuốc quí, nếu được nghiên cứu và phát triển có thể tạo ra sản phẩm chữa viêm đại tràng, một chứng bệnh thường gặp và khó chữa trị hiện nay.

Mặc dù vậy, hiện những hiểu biết khoa học về cây này còn rất nghèo nàn, thậm chí cây mới bước đầu được xác định là một loài thuộc chi Lấu (Psychotria sp.) thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) [3]. Để có thể minh chứng dưới góc độ khoa học hiện đại kinh nghiệm sử dụng trong dân gian cây này, cần thiết phải có những nghiên cứu toàn diện trên nhiều khía cạnh, từ đặc điểm thực vật đến thành phần hoá học và tác dụng sinh học. Vì vậy, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài ―Nghiên cứu về thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây Hế mọ (Psychotria prainii H. Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau: 1.

Khẳng định được tên khoa học, mô tả được đặc điểm hình thái và đặc điểm vi học của cây Hế mọ. Chiết xuất, phân lập và xác định được cấu trúc hóa học một số hợp chất phần trên mặt đất cây Hế mọ. Đánh giá một số tác dụng sinh học của cao chiết nước và một số hợp chất phân lập được từ phần trên mặt đất cây Hế mọ. Để thực hiện được 3 mục tiêu trên, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:  Nghiên cứu về thực vật - Mô tả đặc điểm hình thái và xác định tên khoa học của Hế mọ.

- Xác định đặc điểm giải phẫu lá, thân, rễ, đặc điểm bột dược liệu Hế mọ.  Nghiên cứu về hóa học - Định tính sự có mặt của các nhóm chất hóa học trong phần trên mặt đất cây Hế mọ. - Chiết xuất, phân lập, tinh chế và xác định cấu trúc của một số hợp chất tinh khiết từ phần trên mặt đất cây Hế mọ.  Nghiên cứu về tác dụng sinh học: - Đánh giá tác dụng của cao nước Hế mọ trên nhu động ruột ở chuột nhắt trắng.

- Nghiên cứu tác dụng bảo vệ và phục hồi của cao nước Hế mọ trên mô hình gây hội chứng ruột kích thích ở động vật thực nghiệm. - Đánh giá tác dụng chống viêm in vitro của một số hợp chất phân lập được từ phần trên mặt đất cây Hế mọ trên mô hình ức chế sản sinh NO trong tế bào RAW264. 2 Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. THỰC VẬT HỌC 1.

Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Psychotria L. Vị trí phân loại chi Psychotria L. – Lấu là một trong những chi nhiệt đới lớn nhất trong nhóm thực vật có hoa với khoảng từ 1.650 loài phân bố trên toàn thế giới. Các loài thuộc chi Psychotria chủ yếu là cây bụi ngoài ra còn có dạng thân gỗ, leo, thảo, bì sinh.

Psychotria góp phần quan trọng vào sự đa dạng của hệ thực vật nhiệt đới cùng với các chi giàu loài khác và có thể chiếm một phần đáng kể trong thảm thực vật nhiệt đới trên thế giới [122]. Linaeus là người đầu tiên mô tả và đặt tên cho chi với loài chuẩn là Psychotria asiatica L. Căn cứ vào các đặc điểm nhị 5, bộ nhụy hợp và cánh hoa hợp gắn trên bầu (bầu dưới), ông xếp chi này vào Lớp Pentandria (Classis V) – Nhóm Monogynia. được phân biệt với các chi Cinchona, Morinda, Coffea, Mussaenda và Rubia ở đặc điểm đầu nhụy có khía và một số đặc điểm khác [175].

Chi Cephaelis đã được tách ra từ Psychotria bởi nhiều tác giả trong khoảng cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỷ 20, dựa trên hình thái cụm hoa: Cephaelis bao gồm các loài với cụm hoa không phân nhánh được bao bởi tổng bao hình thành từ lá bắc, so với cụm hoa phân nhánh với lá bắc nhỏ đối với chi Psychotria. Đặc điểm về lá bắc cũng được sử dụng để phân biệt chi Uragoga với chi Psychotria. Tuy nhiên, nhiều loài phát sinh trong chi Psychotria có đặc điểm về cụm hoa không tuân theo sự phân chia này. Do đó, gần đây nhiều tác giả coi các chi Cephaelis, Uragoga là tên đồng nghĩa của Psychotria [107], [122], [164].

Chi Mapouria được đặt tên bởi Aublet năm 1775. Các mô tả của Mueller-Argoviensis (1876, 1881) khi điều tra họ Rubiaceae trong Flora Brasiliensis đã phân biệt giữa Mapouria và Psychotria. Theo Steyermark (1972) các mô tả về chi Mapouria trùng khớp với phân chi Psychotria. Điều tra của Petit (1964), cũng củng cố khẳng định Steyermark (1972), vì vậy chi Mapouria đồng nghĩa với chi 3 Psychotria [24], [164].

Gần đây, dựa trên phân tích dữ liệu ADN, chi Psychotria đã được thu hẹp [120]. Ví dụ một số loài thuộc phân chi Heteropsychotria đã được xếp vào chi Palicourea [22] và một số chi đã được tách ra từ Psychotria, như chi Ronabea Aubl. Năm 1789, Jussieu khi mô tả và đặt tên cho bộ Rubiaceae - Cà phê, đã xếp chi Psychotria L. vào họ này dựa vào các đặc điểm: hai lá mầm; cánh hoa hợp gắn trên bầu và nhị rời.

Trong bộ Rubiaceae, Psychotria L. thuộc nhóm quả hợp, bầu 2 ô, nhị 5, lá mọc đối. Bậc phân loại ―Bộ‖ – Ordo của ông tương đương với bậc ―Họ‖ – Family sau này. Ông xếp họ này gần với họ Dipsacaceae và Caprifoliaceae.

Các hệ thống phân loại thực vật sau này của nhiều tác giả như Cronquist (1988), Thorne (1992, 1999), Takhtajan (1997) và cả hệ thống A. Theo đó, việc xếp chi Psychotria L. vào họ Rubiaceae được áp dụng rộng rãi khi biên soạn thực vật chí ở các quốc gia [44], [49], [59], [70]. Họ Rubiaceae, luôn được coi là nhóm đơn phát sinh, tuy nhiên vị trí của họ trong hệ thống phân loại đã từng được tranh cãi (Verdcourt, 1958; Bremekamp, 1966; Robbrecht, 1988; Bremer, 1996b) [14].

Nhiều nghiên cứu sau này kết hợp dữ liệu về sinh học phân tử (dựa trên trình tự gen rbcL), hình thái học (sự có mặt của lông tuyến đa bào và nội nhũ nhân) và thành phần hóa học (có alkaloid) đã chứng minh Rubiaceae là một phần của Gentianales [33]. Căn cứ vào đặc điểm cánh hoa hợp, nhị đính trên ống hoa, các tác giả đã xếp bộ Rubiales/ Gentianales vào phân lớp Bạc hà – Lamiidae thuộc lớp Ngọc lan/Hai lá mầm (Thorne (1992, 1999); Takhtajan (1997, 2009). Hiện nay hệ thống phân loại thực vật có hoa hiện đại APG (Angiosperm Phylogeny Group), dựa trên phân tích phân tử (trình tự gen rbcL…) dần được chấp nhận rộng rãi. APG sử dụng thuật ngữ ―Nhánh - Clade‖ thay cho các bậc phân loại truyền thống vốn thường bị giới hạn về số lượng.

APG IV là phiên bản mới nhất (2016), trong đó Gentianales được đặt vào vào nhánh gần nhất là Lamiids và các nhánh ở bậc phân loại cao hơn theo thứ tự là  Asterids  Superasterids  Eudicots  Angiospermae [40]. Đặc điểm hình thái chung của chi Psychotria L. Chi Lấu - Psychotria L. Cây bụi, cây gỗ nhỏ, hoặc hiếm khi là thân bò hay leo bằng rễ bất định (Psychotria serpens), hiếm khi đơn tính khác gốc hoặc tạp tính, không có gai, lông tơ thường màu xám đen hoặc nâu đỏ.

Lá thường mọc đối hoặc hiếm khi mọc vòng 3 – 4, thường có hố lõm và/hoặc có hố lõm phủ lông tơ; lá kèm sớm rụng hoặc ít khi bền, xen kẽ với cuống lá hoặc đôi khi hợp lại xung quanh thân, nguyên hoặc chia 2 thùy, hiếm khi thùy có tuyến, phía trong gốc lá kèm có những lông tuyến (như Drosera) phát triển mạnh, thường tồn tại sau khi lá kèm rụng đi, thường màu nâu đỏ. Cụm hoa mọc ở đầu cành trông như ở nách lá hoặc hiếm khi ở nách lá, xim, ngù, chùy, cầu, chùm dày, hoặc dạng đầu, từ một tới rất nhiều hoa, từ không cuống đến có cuống, có lá bắc với lá bắc đôi khi bị tiêu giảm hoặc mở rộng hoặc thành dạng tổng bao. Hoa có cuống hoặc không cuống, lưỡng tính, thường có 2 vòi nhụy (hoặc hiếm khi đơn tính). Tràng màu trắng, vàng hoặc đỏ hồng, hình phễu hoặc hình ống, bên trong nhẵn hoặc có lông, thùy (4)-5-(6), tiền khai van, đôi khi mặt ngoài có râu ở phần trên.

Nhị (4)-5-(6), đính vào thùy tràng hoặc họng tràng, thường không thò hoặc hơi thò ra ở những hoa dạng dài, hoặc thò ra ở những hoa dạng ngắn; chỉ nhị ngắn hoặc phát triển; bao phấn đính lưng ở gần gốc. Bầu 2 ô, mỗi ô mang một noãn, đính noãn gốc; núm nhụy 2, hình dải tới gần cầu, thường thò ra ở dạng hoa dài và không thò ra ngoài ở dạng hoa ngắn. Quả màu đỏ, cam, hiếm khi màu trắng, tím, hoặc đen; quả hạch, nạc, hình elip, trứng hoặc gần cầu, cùng với đài tồn tại hoặc ít khi rụng, với cuống quả thường kéo dài ra; hạch 2, mỗi ô một hạt, hạt hình lồi phẳng, lưng hạt nhẵn hoặc có gờ dọc, mặt bụng hạt nhẵn hoặc có rãnh dọc; hạt cỡ trung bình; hình elip hoặc lồi phẳng, với vỏ hạt mỏng; nội nhũ nạc hoặc giống chất sừng; phôi nhỏ; lá mầm phẳng [154]. Một số đặc điểm hình thái đã được sử dụng để phân loại một số loài thuộc chi trong một quần thể [70], [120].

Sohmer phân biệt các nhóm loài ở New Guinea dựa trên các đặc điểm: (1) sinh thái; (2) lá kèm; (3) cấu trúc cụm hoa (không cuống/có cuống); (4) kiểu cụm hoa; (5) màu sắc quả; (6) đỉnh thùy hoa; và (7) hình thái lá [75].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Hế Mọ Psychotria Prainii là một nghiên cứu chuyên sâu về loài cây này, tập trung vào việc phân tích thành phần hóa học và khám phá các tác dụng sinh học tiềm năng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về các hợp chất có trong cây mà còn mở ra hướng ứng dụng trong y học và dược phẩm, đặc biệt là trong việc phát triển các liệu pháp tự nhiên. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực hóa học và dược liệu.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam, nghiên cứu này cũng tập trung vào phân tích hóa học và đánh giá tác động đến sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất cung cấp góc nhìn về ứng dụng hóa học trong đánh giá môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình là một tài liệu tham khảo khác về phân tích hóa học ứng dụng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu hóa học và ứng dụng thực tiễn của chúng.