Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9 34 02 01) của tác giả Nguyễn Hồng Thu, thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Ngọc Minh và PGS.TS. Đinh Phi Hổ, tập trung giải quyết vấn đề thực tiễn và lý luận về vai trò của tín dụng vi mô (TDVM) đối với thu nhập của nhóm hộ nghèo tại khu vực Đông Nam Bộ (ĐNB).

Về tính cấp thiết, trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế bình quân của Việt Nam đạt 6,81%, công tác giảm nghèo đạt được nhiều thành tựu nhưng nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu trước các cú sốc về thời tiết, sức khỏe và rủi ro thu nhập. Đầu năm 2016, theo số liệu khảo sát của Tổng cục Thống kê, cả nước có khoảng 2.569 hộ nghèo (tỷ lệ 9,784%) và tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm 5%; người nghèo tập trung phần lớn ở nhóm dân tộc thiểu số (chiếm dưới 15% dân số nhưng chiếm gần 50% số người nghèo và 2/3 số người cùng cực theo Ngân hàng Thế giới năm 2012). Đây cũng là thời điểm Việt Nam kết thúc giai đoạn giảm nghèo theo tiêu chí thu nhập (2011–2015) và chuyển sang áp dụng chuẩn nghèo đa chiều (2016–2020). Khu vực ĐNB gồm 6 tỉnh, thành phố (TP.HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu theo Quyết định số 943/2012-TTg), đóng góp hơn 2/3 nguồn thu ngân sách cả nước với dân số hơn 15 triệu người, mật độ trên 600 người/km², trong đó 1/3 là dân số di cư. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo của vùng thuộc nhóm thấp nhất cả nước (Bình Dương xếp thứ 63, TPHCM xếp 62, Đồng Nai xếp 61, Bà Rịa - Vũng Tàu xếp 60, Tây Ninh xếp 59, Bình Phước xếp 45 theo Báo cáo năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), áp lực đô thị hóa và gia tăng dân số cơ học đặt ra nhiều rủi ro an sinh xã hội mới.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: mặc dù vai trò của TDVM đã được nghiên cứu trên thế giới và ở một số vùng tại Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở mức đánh giá tổng thể hoặc còn nhiều tranh luận trái chiều về hiệu quả tác động đến thu nhập; đồng thời, tại địa bàn kinh tế trọng điểm ĐNB chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá đồng thời tác động của TDVM, các dịch vụ phi tài chính và yếu tố vốn xã hội đến thu nhập và khả năng tiếp cận vốn của hộ nghèo.

Mục tiêu chung của luận án là kiểm định giả thuyết tác động của TDVM đến thu nhập cho các hộ nghèo và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận TDVM của các hộ nghèo nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao thu nhập thông qua việc tăng cường tiếp cận TDVM.

Luận án xác lập 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu mức độ tác động của TDVM đến thu nhập của các hộ nghèo tại khu vực ĐNB.
  2. Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố đến tiếp cận TDVM của các hộ nghèo.
  3. Các khuyến nghị giải pháp góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo thông qua tăng cường công tác tiếp cận TDVM và tăng cường các hoạt động phi tài chính khác cho các hộ nghèo trong khu vực.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng gồm:

  1. TDVM có tác động đến thu nhập của các hộ nghèo? Và các mức độ tác động đó như thế nào?
  2. Khả năng tiếp cận TDVM của các hộ nghèo như thế nào? Để tăng cường tiếp cận TDVM cho các hộ nghèo cần có những giải pháp gì?
  3. Các khuyến nghị giải pháp chính sách gì góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nghèo thông qua hoạt động TDVM tại khu vực ĐNB?

Đối tượng nghiên cứu là thu nhập của hộ nghèo (so sánh giữa hộ có vay TDVM và hộ không vay TDVM) cùng việc tiếp cận TDVM và các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận TDVM của hộ nghèo. Đối tượng khảo sát là người quyết định chính hoặc chủ hộ gia đình thuộc diện nghèo. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 4 tỉnh thuộc vùng ĐNB: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và Tây Ninh. Phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2017 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước về TDVM, phân chia thành các luồng quan điểm chính:

Các nghiên cứu khẳng định tác động tích cực của TDVM đối với giảm nghèo và cải thiện thu nhập gồm: Humle và Mosley (1996), Shaw (2004), Mohanan (2005), Brown (2010), Ifrin, Islam và Ahmed (2010), Ahmed và ctg (2011), Vitor và ctg (2012), Rykiye (2012), Ayen (2016), Servon (1999), Boamah và Alam (2016), Alhassan và Akudugu (2012), Manganhele (2010), Krog (2000), Yunus (2007), Barai và Adhikary (2013), Franco (2011). Các nghiên cứu này chỉ ra TDVM cung cấp vốn kịp thời, hỗ trợ mưu sinh, gia tăng tích lũy tài sản và nâng cao vị thế của phụ nữ nông thôn.

Các nghiên cứu đưa ra kết quả trái chiều hoặc phản biện về tính hiệu quả của TDVM:

  • Sen (2008) và Rukiye (2012) cho rằng mối quan hệ tác động giữa TDVM và thu nhập là không đáng kể về mặt thống kê.
  • Diagne và Zeller (2001) không tìm thấy tác động của TDVM đến thu nhập hộ gia đình.
  • Morduch (1998) nghiên cứu mô hình Grameen Bank tại Bangladesh nhận định tín dụng giúp giảm tổn thương trước các cú sốc hơn là xóa đói giảm nghèo trực tiếp.
  • Coleman (1999) khảo sát tại Thái Lan cho thấy TDVM chỉ có tác động đáng kể đến phúc lợi ở một mức độ nhất định chứ không làm tăng thu nhập đột biến cho người nghèo.
  • Bateman (2010a) đưa ra luận điểm "ảo tưởng về xóa đói giảm nghèo" của TDVM, so sánh cơ chế thoát nghèo như trò may rủi đối với các doanh nghiệp vi mô.
  • Tazul (2007) nhấn mạnh rào cản tiếp cận các khoản vay vi mô đối với người nghèo cùng cực ở vùng sâu xa.

Về kinh nghiệm quốc tế, luận án phân tích các mô hình tổ chức TDVM tiêu biểu:

  • Mô hình Ngân hàng Grameen tại Bangladesh (bắt nguồn từ ý tưởng của Friedrich Wilhelm Raiffeisen năm 1860 tại Đức và được GS. Muhammad Yunus phát triển từ 1976, thành lập ngân hàng năm 1983): áp dụng hình thức cho vay theo nhóm 5 thành viên có sự đồng đẳng, tương trợ và chịu trách nhiệm liên đới trong hoàn trả nợ vay.
  • Hoạt động TDVM tại Thái Lan: các tổ chức phi chính phủ (NGO) lập nhóm 20–60 thành viên, chia thành các tiểu nhóm 5 người, cấp vốn ban đầu 1.500 Baht/6 tháng và nâng dần lên tối đa 7.500 Baht dựa trên kỷ luật hoàn trả và tiết kiệm tích lũy (Coleman, 1999; Besley và Coate, 1995; Wydick, 1995).
  • Hoạt động TDVM tại Ấn Độ: mô hình Nhóm tự giúp nhau (Self-Help Groups – SHG) với 10–20 thành viên là phụ nữ, tự huy động tài trợ, tự giám sát và kết hợp đào tạo kỹ thuật, y tế, giáo dục.
  • Hoạt động tại Indonesia: Ngân hàng Nông thôn Rakyat Indonesia (BRI) chuyển đổi từ 1984 thành định chế tài chính vi mô thương mại bền vững, cung cấp sản phẩm vay bán lẻ cá nhân từ 3 USD đến 5.000 USD với kỳ hạn 1–36 tháng, kết hợp dịch vụ tiết kiệm linh hoạt thông qua mạng lưới hàng ngàn phòng giao dịch rộng khắp.
  • Hoạt động tại Canada: các hiệp hội tín dụng như Vancity Union, Assiniboine, Future Credit Union (FirstSask) kết hợp cấp vốn với các dịch vụ phi tài chính (đào tạo kỹ năng kinh doanh, tư vấn kỹ thuật) và phát huy vốn xã hội trong nhóm vay (Boamah và Alam, 2016; Bates và Servon, 1998; Chreiner, 2003; Bhatt, Blainer và Tang, 2002).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu nền tảng được luận án khảo lược gồm: Nguyễn Kim Anh và ctg (2011) về thực trạng tài chính vi mô; Phùng Đức Tùng và ctg (2013) về chính sách giảm nghèo tại TPHCM; Nguyễn Đức Nhật và ctg (2013) về mô hình giảm nghèo đối tác nước ngoài; Đinh Phi Hổ và Đông Đức (2015) về tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập hộ nông dân; Phan Đình Khôi (2012) về tác động của TDVM tại Đồng bằng sông Cửu Long; Võ Khắc Thường và ctg (2013) về phân tích thặng dư sản xuất của Bateman (2010b); Lê Khương Ninh (2016) về thông tin bất cân xứng và rào cản tín dụng.

Khoảng trống luận án giải quyết: Luận án bổ sung vào bức tranh thực nghiệm bằng cách kiểm định định lượng tác động của quy mô vốn vay TDVM kết hợp với các chính sách hỗ trợ phi tài chính đối với thu nhập hộ nghèo, đồng thời sử dụng mô hình kinh tế lượng để làm rõ vai trò của vốn xã hội và vị trí địa lý đối với khả năng tiếp cận TDVM của hộ nghèo tại vùng kinh tế Đông Nam Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết kinh tế học và xã hội học:

  • Khái niệm TDVM: tiếp cận theo Hội nghị thượng đỉnh TDVM Washington 1997 (Micro-credit Summit, 1997), Microworld (2018), Ledgerwood (1999), Chowdhury (2000), Abhijit và ctg (2015), Maheswaranathan và Kennedy (2008), Mohanan (2005). TDVM được định nghĩa là việc cung cấp các khoản vay nhỏ không yêu cầu tài sản thế chấp truyền thống cho người nghèo, người thu nhập thấp nhằm tạo việc làm, tích lũy tài sản và gia tăng thu nhập.
  • Khái niệm nghèo và chuẩn nghèo: tổng hợp tiêu chí phân loại nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo nhu cầu tối thiểu (NHTG, 2011; TCTK, 2016; UNDP, 2012); chuẩn năng lượng 2.100–2.300 calo/người/ngày tại các nước đang phát triển (Ấn Độ 2.250 calo, Bangladesh 2.100 calo, Indonesia 2.100 calo, Trung Quốc 2.150 calo, Châu Âu 2.570 calo). Tại Việt Nam, quá trình điều chỉnh chuẩn nghèo được hệ thống từ giai đoạn 1990 (nông thôn miền núi 45.000 đ/tháng, nông thôn đồng bằng 70.000 đ/tháng, thành thị 100.000 đ/tháng), giai đoạn 2006–2010 theo Quyết định 170/2005/QĐ-TTg (nông thôn 200.000 đ/tháng, thành thị 260.000 đ/tháng), đến giai đoạn 2011–2015 theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg.
Chuẩn nghèo Việt Nam giai đoạn 2011–2015 Khu vực Thành thị (đồng/người/tháng) Khu vực Nông thôn (đồng/người/tháng)
Hộ nghèo 500.000 400.000
Hộ cận nghèo 501.000 – 650.000 401.000 – 520.000
  • Lý thuyết thu nhập và hàm sản xuất: dựa trên quan điểm trường phái tài chính hiện đại (Samuelson, Milton Spencer, David Begg), Milton Friedman (thu nhập thường xuyên và thu nhập tức thời), Jean Baptiste Say (lao động tạo tiền lương, đất đai tạo địa tô, tư bản tạo lợi tức), Becker và Tomes (1986), Mincer (1974, 1984), Ismail và Yussof (2010), Đoàn Văn Khải (2005), Thái Phúc Thành (2014). Tác giả ứng dụng mô hình hộ gia đình trong thị trường nông sản không hoàn hảo của Janvry (1995) với hàm sản xuất phụ thuộc vào tiếp cận tín dụng $q = q(p, z_q, z_h, S, K)$, cùng lý thuyết thặng dư của Bateman (2010b).
  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng và rào cản tín dụng: phân tích của Lê Khương Ninh (2016) về việc thông tin bất cân xứng, khoảng cách địa lý và chi phí giao dịch làm nảy sinh hạn chế tín dụng đối với người nghèo.
  • Lý thuyết Vốn xã hội (VXH): tiếp cận các định nghĩa của Pierre Bourdieu (1986), James Coleman (1988, 1990), Grootaert (1997), Kilpatrick (2002), Degenne (2003), Lyda (1916), Durlauf và Fafchamps (2005). Về đo lường VXH, luận án tổng hợp khung 4 chiều của OECD (tham gia xã hội, tương trợ xã hội, mạng lưới xã hội, hoạt động cộng đồng), khung mạng lưới chính thức - phi chính thức của Stone (2001), Putnam (1995), Baum và Ziersch (2003), và bộ 7 tiêu chí của Cơ quan Thống kê Úc (ABS).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng kết tài liệu, khảo sát sơ bộ và thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia đang công tác tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), cán bộ xã, phường và cán bộ giảm nghèo tại các địa phương thuộc Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát và xây dựng hệ thống biến nghiên cứu.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (MH1): Đánh giá tác động của các biến độc lập (quy mô vốn vay TDVM, quy mô lao động của hộ, chính sách phi tài chính...) đến biến phụ thuộc là thu nhập của hộ nghèo: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + ... + \beta_n X_n + e_i$$
    • Kiểm định thống kê T-test: So sánh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức thu nhập trung bình giữa hai nhóm hộ (nhóm có vay vốn TDVM và nhóm không tham gia vay vốn TDVM).
    • Mô hình hồi quy Binary Logistic (MH2): Đánh giá xác suất tiếp cận TDVM của hộ nghèo dưới tác động của các yếu tố vốn xã hội, tần suất tham gia sinh hoạt đoàn thể/mạng lưới, mức thu nhập và vị trí địa lý nơi ở của hộ gia đình.
  • Dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát sơ cấp bằng bảng câu hỏi bán cấu trúc đối với 600 hộ nghèo tại 4 tỉnh Đông Nam Bộ (Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh) vào năm 2016. Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thống kê giai đoạn 2011–2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, NHCSXH, Tổng cục Thống kê và các địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu

Chương này thiết lập cơ sở khoa học của đề tài:

  • Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ với đặc trưng là trung tâm công nghiệp năng động, thu hút 1/3 dân số nhập cư, tạo ra áp lực lớn về an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững trong giai đoạn chuyển sang chuẩn nghèo đa chiều.
  • Xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát là 600 hộ nghèo tại 4 tỉnh (Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh) năm 2016 và 15 chuyên gia.
  • Giới thiệu sơ đồ quy trình nghiên cứu (Hình 1.1) và cấu trúc 5 chương của luận án.

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết về tín dụng vi mô với thu nhập của hộ nghèo

Chương 2 hoàn thiện nền tảng lý luận cho đề tài:

  • Trình bày hệ thống khái niệm chuẩn nghèo quốc tế và các mốc điều chỉnh chuẩn nghèo của Việt Nam (từ 1990 đến giai đoạn 2011–2015).
  • Khảo sát các mô hình kinh nghiệm quốc tế: Ngân hàng Grameen (Bangladesh), tín dụng nhóm tại Thái Lan, nhóm SHG tại Ấn Độ, ngân hàng thương mại vi mô BRI tại Indonesia, và mô hình kết hợp dịch vụ phi tài chính tại Canada.
  • Phân tích cơ sở lý thuyết thu nhập, hàm sản xuất hộ gia đình nông nghiệp của Janvry (1995), lý thuyết thông tin bất cân xứng của Lê Khương Ninh (2016), và các phương pháp đo lường vốn xã hội theo chuẩn OECD và ABS.
  • Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu (Hình 2.2) kết nối giữa TDVM, hoạt động phi tài chính, vốn xã hội và thu nhập hộ nghèo, đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại vùng Đông Nam Bộ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế và đo lường:

  • Thiết lập cơ sở chọn biến và bảng đo lường các biến cho hai mô hình nghiên cứu: Mô hình tác động của TDVM đến thu nhập (MH1) và Mô hình tiếp cận TDVM (MH2).
  • Trình bày kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia (15 cán bộ chuyên trách) phục vụ điều tra sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo.
  • Xác định kích thước mẫu khảo sát 600 hộ nghèo theo phương pháp chọn mẫu phân tầng tại 4 tỉnh đại diện khu vực Đông Nam Bộ (Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh).

Chương 4: Hoạt động tín dụng vi mô tại khu vực và các kết quả kiểm định

Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm và kết quả ước lượng kinh tế lượng:

  • Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội, nhà ở, đất sản xuất, các mô hình sinh kế giảm nghèo tại khu vực (chăn nuôi bò sinh sản tại Phú Riềng - Bình Phước, chăn nuôi dê tại Đồng Nai, vay vốn học nghề tại Bình Dương).
  • Thống kê mô tả các biến nghiên cứu và kết quả hồi quy mô hình MH1: biến quy mô vốn vay TDVM có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến thu nhập của hộ nghèo; biến quy mô lao động của hộ và các chính sách hỗ trợ hoạt động phi tài chính tác động tích cực đến mức tăng thu nhập.
  • Kiểm định T-test chứng minh sự khác biệt về thu nhập: nhóm hộ có tham gia vay vốn TDVM có mức thu nhập trung bình cao hơn rõ rệt so với nhóm hộ không tham gia vay vốn.
  • Kết quả hồi quy Binary Logistic (MH2): xác định các yếu tố ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận TDVM của hộ nghèo gồm nhân tố vốn xã hội, tần suất tham gia các hoạt động vốn xã hội (đoàn thể, nhóm tiết kiệm vay vốn), mức thu nhập hiện tại và vị trí địa lý nơi cư trú của hộ gia đình.

Chương 5: Kết luận và giải pháp

Chương này tổng kết phát hiện và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ nghèo thông qua hoạt động TDVM: mở rộng hạn mức vốn vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, kết hợp chặt chẽ việc giải ngân tài chính với các chương trình hướng dẫn kỹ thuật, đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ.
  • Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng: phát huy vai trò của vốn xã hội, đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên), nâng cao tính công khai minh bạch nhằm giảm thiểu thông tin bất cân xứng và chi phí giao dịch cho hộ nghèo ở xa trung tâm.
  • Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đúc kết đánh giá toàn diện tác động của TDVM đến thu nhập của hộ nghèo, khẳng định về mặt thống kê có sự tác động tích cực của quy mô vốn vay TDVM đến việc cải thiện thu nhập của hộ nghèo trong bối cảnh cụ thể của vùng kinh tế trọng điểm.
  2. Kết quả kiểm định thống kê T-test khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa về thu nhập giữa hai nhóm hộ: nhóm hộ có tham gia vay vốn TDVM đạt mức thu nhập bình quân cao hơn so với nhóm hộ không vay vốn.
  3. Luận án khẳng định vai trò bổ trợ đắc lực của các hoạt động phi tài chính (tập huấn kỹ thuật, hướng dẫn sản xuất, tư vấn sinh kế) được tổ chức lồng ghép song song với việc cung cấp nguồn vốn, góp phần nâng cao đáng kể thu nhập cho hộ nghèo.
  4. Thông qua mô hình hồi quy Binary Logistic, luận án đã lượng hóa và khẳng định yếu tố vốn xã hội (mạng lưới quan hệ, sự tham gia đoàn thể, niềm tin và sự tương trợ cộng đồng) cùng tần suất tham gia hoạt động xã hội là nhân tố then chốt gia tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn TDVM của hộ nghèo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Luận án được hoàn thành tại thời điểm có tính thời sự cao, khi Việt Nam vừa tổng kết giai đoạn giảm nghèo 2011–2015 và bắt đầu triển khai chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2020.
  2. Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm 600 hộ nghèo tại 4 tỉnh Đông Nam Bộ (Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh), làm rõ thực trạng hoạt động của các kênh tín dụng chính sách và các mô hình kinh tế hộ tại địa phương.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa chính sách tín dụng vi mô, phát triển vốn xã hội và tăng cường dịch vụ phi tài chính nhằm hỗ trợ công tác giảm nghèo bền vững tại vùng kinh tế Đông Nam Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án ghi nhận việc thay đổi thu nhập của hộ gia đình phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội tại và ngoại cảnh phức tạp mà mô hình nghiên cứu chưa thể bao quát toàn bộ. Dữ liệu khảo sát sơ cấp mới chỉ thực hiện tại 4 trong số 6 tỉnh, thành phố của vùng Đông Nam Bộ (chưa khảo sát trực tiếp tại TP.HCM và Bà Rịa – Vũng Tàu trong mẫu 600 hộ) và được thu thập tại một thời điểm cắt ngang (năm 2016).

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, tác giả đề xuất mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sử dụng dữ liệu bảng (panel data) theo dõi biến động thu nhập qua nhiều năm và tiếp tục khai thác sâu hơn các yếu tố tâm lý, hành vi và các rào cản nội tại của hộ nghèo dưới tác động của chuẩn nghèo đa chiều.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Xã hội học: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết kinh tế lượng (hồi quy đa biến, Binary Logistic, kiểm định T-test) với lý thuyết vốn xã hội, phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát hộ nghèo và đo lường hoạt động phi tài chính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ban chỉ đạo giảm nghèo các địa phương ĐNB): Tham khảo các kết quả thực nghiệm để ban hành cơ chế cho vay linh hoạt, lồng ghép dịch vụ khuyến nông, đào tạo nghề và phát huy mạng lưới Tổ tiết kiệm và vay vốn cùng các tổ chức đoàn thể cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình kinh tế lượng nào để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu?
Luận án sử dụng hai mô hình kinh tế lượng chính: (1) Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (MH1) để đo lường mức độ tác động của quy mô vốn vay TDVM, quy mô lao động và các chính sách phi tài chính đến thu nhập của hộ nghèo; (2) Mô hình hồi quy Binary Logistic (MH2) để xác định ảnh hưởng của vốn xã hội, tần suất tham gia vốn xã hội, thu nhập và vị trí địa lý đến khả năng tiếp cận TDVM của hộ nghèo. Ngoài ra, luận án dùng kiểm định T-test để so sánh thu nhập giữa nhóm hộ có vay và không vay TDVM.

2. Cỡ mẫu và địa bàn khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa trên mẫu gồm 600 hộ nghèo tại 4 tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và Tây Ninh trong năm 2016. Người trả lời khảo sát là chủ hộ hoặc người quyết định chính trong gia đình. Bên cạnh đó, tác giả phỏng vấn sâu 15 chuyên gia là cán bộ quản lý và chuyên viên công tác giảm nghèo tại các địa phương này.

3. Hoạt động phi tài chính có vai trò như thế nào đối với hộ nghèo trong kết quả nghiên cứu?
Kết quả phân tích định lượng trong mô hình MH1 khẳng định các chính sách hoạt động phi tài chính (tập huấn khoa học kỹ thuật, tư vấn sản xuất, đào tạo nghề) có tác động tích cực và làm tăng đáng kể thu nhập của hộ nghèo khi được triển khai lồng ghép đồng thời với nguồn vốn tín dụng vi mô.

4. Yếu tố Vốn xã hội (VXH) ảnh hưởng ra sao đến khả năng tiếp cận tín dụng vi mô?
Thông qua mô hình Binary Logistic, luận án chứng minh vốn xã hội và tần suất tham gia vào các mạng lưới, hội đoàn thể tại địa phương có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận vốn TDVM, giúp hộ nghèo giảm thiểu rào cản thông tin bất cân xứng và dễ dàng gia nhập các tổ tiết kiệm và vay vốn.

5. Kết quả kiểm định T-test về sự khác biệt thu nhập giữa hai nhóm hộ nghèo chỉ ra điều gì?
Kiểm định T-test cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thu nhập trung bình giữa hai nhóm: nhóm hộ nghèo có tham gia vay vốn TDVM đạt mức thu nhập trung bình cao hơn nhóm hộ nghèo không tham gia vay vốn TDVM.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Thu đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm thành công tác động tích cực của tín dụng vi mô đối với thu nhập của các hộ nghèo tại khu vực Đông Nam Bộ. Bằng việc kết hợp mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, hồi quy Binary Logistic và kiểm định T-test trên mẫu khảo sát 600 hộ nghèo, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa quy mô vốn vay, hoạt động phi tài chính, vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng. Các kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững trong giai đoạn áp dụng chuẩn nghèo đa chiều tại Việt Nam.