Tổng quan nghiên cứu

Sốp Cộp là huyện biên giới vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La với đường biên giới giáp nước bạn Lào dài 120 km, nơi có 7/8 xã thuộc diện vùng III và tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từng chạm mức 50,01%, tương đương 4.800 hộ dân. Trong bối cảnh nguồn lực tích lũy của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, vốn tín dụng chính sách xã hội được xác định là đòn bẩy kinh tế chiến lược nhằm phá vỡ vòng xoáy đói nghèo, kích thích sản xuất hàng hóa và bảo đảm an sinh xã hội. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách tín dụng ưu đãi tại Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Sốp Cộp vẫn đối mặt với nhiều rào cản như quy mô nguồn vốn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và hiệu quả thoát nghèo chưa thực sự bền vững.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lý Thị Thiềm, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Thị Hảo tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế thực thi chính sách tín dụng ưu đãi. Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng giải ngân và thu hồi vốn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách trên địa bàn huyện Sốp Cộp. Phạm vi nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2019 và số liệu sơ cấp điều tra thực địa từ tháng 6/2020 đến tháng 10/2020. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống mức 30%, đồng thời hỗ trợ nguồn vốn xây dựng cho 496 hộ nghèo (chiếm 4,5% tổng số hộ) đang gặp khó khăn cấp thiết về nhà ở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tín dụng vi mô phục vụ mục tiêu an sinh xã hội và lý thuyết quản lý rủi ro tín dụng chính sách. Khác với các định chế ngân hàng thương mại hoạt động tối đa hóa lợi nhuận, tín dụng chính sách vận hành theo nguyên tắc phi lợi nhuận, bảo toàn vốn và ưu đãi tối đa cho người thụ hưởng theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ và định hướng tại Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư. Khung nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm cốt lõi: hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, cơ chế ủy thác tín dụng qua các tổ chức chính trị - xã hội, mạng lưới Tổ Tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV), cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu suất sử dụng vốn và tỷ lệ nợ quá hạn. Mô hình vận hành cho vay hộ nghèo được chuẩn hóa qua quy trình 8 bước nghiêm ngặt, áp dụng mức lãi suất ưu đãi 7,8%/năm và phương thức giải ngân trực tiếp tại các điểm giao dịch xã nhằm triệt tiêu chi phí trung gian cho người vay.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2019 từ báo cáo thường niên của Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Sốp Cộp và dữ liệu sơ cấp thu thập trong 5 tháng (từ tháng 6/2020 đến tháng 10/2020). Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức của Taro Yamane với mức sai số e = 9% (0,09), quy mô khảo sát đạt 120 phiếu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát 20 cán bộ ngân hàng chính sách, 40 khách hàng vay vốn và 60 phiếu phân bổ đồng đều tại 3 xã điểm có số lượng hộ nghèo tập trung lớn nhất huyện gồm xã Sốp Cộp (20 phiếu), xã Mường Và (20 phiếu) và xã Mường Lạn (20 phiếu).

Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu về quy mô dư nợ, hệ số sử dụng vốn, tỷ lệ thu lãi và chất lượng hoạt động của các Tổ TK&VV. Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối được lựa chọn nhằm đối chiếu biến động dòng vốn qua chuỗi thời gian 3 năm, đồng thời so sánh hiệu quả hoạt động với các địa bàn lân cận như huyện Sông Mã và huyện Mai Sơn, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm sát với thực tế địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng chính sách tại huyện Sốp Cộp tăng trưởng liên tục nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của 4.800 hộ nghèo trên địa bàn 8 xã. Ngân hàng đã triển khai đồng bộ 8 chương trình cho vay ưu đãi với mức lãi suất linh hoạt từ 0% đến 10,8%/năm, trong đó chương trình cho vay hộ nghèo áp dụng mức lãi suất 7,8%/năm chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng dư nợ.

Thứ hai, mô hình cho vay ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) phát huy hiệu quả kết nối cộng đồng, nâng tỷ lệ giải ngân đúng đối tượng lên mức cao. Tuy nhiên, chất lượng hoạt động giữa các Tổ TK&VV chưa đồng đều; tại các bản vùng sâu, nợ quá hạn và lãi tồn đọng vẫn phát sinh cục bộ do hộ vay gặp rủi ro thiên tai và dịch bệnh gia súc.

Thứ ba, nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương cấp huyện còn rất hạn chế khi đặt trong tương quan so sánh với các đơn vị lân cận trong tỉnh Sơn La. Cụ thể, huyện Sông Mã đã đạt tổng dư nợ 467 tỷ đồng với mức cho vay bình quân 39 triệu đồng/hộ, phục vụ 1.673 lượt hộ vay; trong khi huyện Mai Sơn huy động được 112 tỷ đồng vốn ủy thác ngân sách địa phương, giải ngân cho 82.625 lượt hộ với tổng nguồn vốn vượt 606,9 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ rào cản tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Sốp Cộp. Địa bàn có diện tích tự nhiên 147.342 ha bị chia cắt phức tạp, hạ tầng giao thông khó khăn trong mùa mưa, trình độ dân trí của 6 dân tộc anh em không đồng đều dẫn tới tập quán canh tác manh mún và khả năng tiếp cận kiến thức thị trường còn hạn chế.

Để làm rõ các luận điểm trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng tổng hợp cơ cấu dư nợ 8 chương trình tín dụng và biểu đồ cột phản ánh biến động hệ số sử dụng vốn cùng tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2017–2019. Thông qua biểu đồ, các nhà quản lý dễ dàng nhận diện khoảng cách thiếu hụt giữa nguồn vốn cung ứng thực tế và nhu cầu vốn vay của các hộ cận nghèo, hộ nghèo cần xóa nhà dột nát, khẳng định tính cấp thiết của việc mở rộng vốn ủy thác từ ngân sách địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao định mức vốn vay và mở rộng chu kỳ tín dụng: Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Sốp Cộp cần kiến nghị cấp trên nâng mức cho vay hộ nghèo tối đa từ 50 triệu đồng lên 100 triệu đồng/hộ đối với các dự án trồng cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc. Mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ từ 10% đến 12%/năm, giải quyết nhu cầu vốn cho trên 1.500 lượt hộ nghèo mỗi năm trong giai đoạn 2021–2025.

Thứ hai, tăng cường nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương: Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Sốp Cộp cần ưu tiên trích lập ngân sách hàng năm ủy thác qua ngân hàng chính sách với quy mô tối thiểu 15–20 tỷ đồng trong giai đoạn 2021–2023. Nguồn vốn này ưu tiên hỗ trợ vốn vay lãi suất 0% để xóa nhà tạm, dột nát cho 496 hộ nghèo trên địa bàn toàn huyện.

Thứ ba, gắn kết vốn tín dụng với chuyển giao khoa học kỹ thuật: Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác phối hợp với Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác cho 100% hộ vay trước khi giải ngân. Mục tiêu đảm bảo 95% hộ sử dụng vốn đúng mục đích, góp phần nâng tỷ lệ giảm nghèo hàng năm của huyện đạt từ 4% đến 5%.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực hoạt động của Tổ TK&VV: Ngân hàng chính sách phối hợp với UBND 8 xã thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% ban quản lý tổ theo 10 tiêu chí đánh giá chất lượng (gồm 5 tiêu chí định lượng và 5 tiêu chí định tính). Phấn đấu hạ tỷ lệ nợ quá hạn toàn huyện xuống dưới mức 0,2% và duy trì tỷ lệ thu lãi đạt trên 98% từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng Ngân hàng Chính sách Xã hội: Nắm vững bộ 10 tiêu chí đánh giá chất lượng Tổ TK&VV và quy trình giải ngân 8 bước, từ đó áp dụng trực tiếp vào việc kiểm soát nợ quá hạn, nâng cao chất lượng danh mục 8 chương trình tín dụng tại các huyện miền núi.

Cán bộ quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, xã: Tiếp cận cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để xây dựng đề án phân bổ ngân sách ủy thác địa phương, hỗ trợ mục tiêu đưa tỷ lệ hộ nghèo từ mức 41,26% xuống dưới 30% và hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác (Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên): Vận dụng quy trình bình xét công khai và phương pháp kiểm tra giám sát sau giải ngân, giúp nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn vay cho 100% hội viên tại cơ sở thôn bản.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp xác định cỡ mẫu Taro Yamane (120 phiếu) và mô hình phân tích định lượng hiệu quả chính sách tài chính công tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Lãi suất cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sốp Cộp hiện nay được quy định như thế nào?
Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức lãi suất cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sốp Cộp là 7,8%/năm, trong khi chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn áp dụng mức 0%/năm. Đây là mức lãi suất ưu đãi đặc biệt nhằm giảm thiểu gánh nặng tài chính và khuyến khích người nghèo mạnh dạn đầu tư sản xuất.

Người nghèo vay vốn tín dụng chính sách có bắt buộc phải thế chấp tài sản không?
Hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH huyện Sốp Cộp hoàn toàn không phải thế chấp tài sản và được miễn phí thủ tục hồ sơ. Điều kiện bắt buộc là hộ vay phải có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã phê duyệt, cư trú hợp pháp tại địa phương và tham gia sinh hoạt tại Tổ Tiết kiệm và vay vốn ở thôn bản.

Quy trình giải ngân vốn tín dụng chính sách tại huyện Sốp Cộp diễn ra qua bao nhiêu bước?
Quy trình vay vốn gồm 8 bước chặt chẽ, bắt đầu từ viết giấy đề nghị, bình xét công khai tại Tổ TK&VV, xác nhận của UBND xã cho đến khi ngân hàng phê duyệt. Tiền vốn được giải ngân trực tiếp đến người vay tại các điểm giao dịch đặt ở 8 xã, giúp giảm tối đa thời gian và chi phí đi lại.

Cỡ mẫu 120 phiếu trong luận văn được phân bổ như thế nào để bảo đảm tính khách quan?
Cỡ mẫu 120 phiếu tính theo công thức Taro Yamane với sai số 9%, phân bổ gồm 20 cán bộ ngân hàng, 40 hộ vay và 60 phiếu điều tra thực địa tại 3 xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất gồm Sốp Cộp, Mường Và và Mường Lạn (mỗi xã 20 phiếu). Cơ cấu này bảo đảm tính toàn diện giữa đơn vị quản lý và đối tượng thụ hưởng.

Bài học kinh nghiệm từ các mô hình thành công tại Sông Mã và Mai Sơn là gì?
Bài học kinh nghiệm then chốt là phải tăng cường nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương (như Mai Sơn đạt 112 tỷ đồng) và nâng cao định mức cho vay bình quân (như Sông Mã đạt 39 triệu đồng/hộ cho 1.673 lượt hộ vay). Song song đó, cần gắn chặt vốn vay với các mô hình khuyến nông để triệt tiêu nợ quá hạn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về tín dụng chính sách xã hội và chuẩn nghèo đa chiều tại địa bàn biên giới vùng cao có 120 km đường biên tiếp giáp nước bạn Lào.
  • Phân tích thực chứng kết quả thực hiện 8 chương trình tín dụng chính sách tại huyện Sốp Cộp giai đoạn 2017–2019 dựa trên cỡ mẫu 120 phiếu khảo sát tin cậy.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về nguồn vốn ngân sách địa phương và những rào cản tập quán canh tác của 4.800 hộ nghèo trên địa bàn 8 xã.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gồm tăng định mức vay lên 100 triệu đồng/hộ, bổ sung 15–20 tỷ đồng vốn ủy thác địa phương và kiểm soát nợ quá hạn dưới 0,2%.
  • Xác lập lộ trình thực hiện giai đoạn 2021–2025 nhằm hỗ trợ xóa 496 nhà tạm dột nát và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện từ 41,26% xuống dưới 30%.

Công trình luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Lý Thị Thiềm là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cán bộ hoạch định chính sách an sinh xã hội trên địa bàn vùng cao cả nước.