Luận án tiến sĩ quản lý đô thị quản lý quy hoạch thoát nước giảm thiểu ngập úng cho các đô thị vùng duyên hải bắc bộ thích ứng với biến đổi khí hậu

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý quy hoạch thoát nước, giảm ngập úng cho đô thị vùng duyên hải Bắc Bộ thích ứng biến đổi khí hậu.

Trường đại học

Đại học Kiến trúc Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

197
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC GIẢM THIỂU NGẬP ÚNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1. Tổng quan quản lý quy hoạch thoát nước, giảm thiểu ngập úng và biến đổi khí hậu tại một số nước trên thế giới

1.2. Tổng quan về quản lý quy hoạch thoát nước, giảm thiểu ngập úng tại một số nước trên thế giới

1.3. Tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu tới một số khu vực trên thế giới

1.4. Nhận xét chung. Giới thiệu về Vùng duyên hải Bắc Bộ

1.5. Điều kiện tự nhiên

1.6. Điều kiện kinh tế và xã hội Vùng duyên hải Bắc Bộ

1.7. Nhận xét chung. Thực trạng hệ thống thoát nước và tình hình ngập úng

1.8. Thực trạng hệ thống thoát nước

1.9. Tình hình ngập úng tại các đô thị Vùng duyên hải Bắc Bộ và nguyên nhân

1.10. Thực trạng quản lý quy hoạch thoát nước

1.11. Thực trạng các quy hoạch thoát nước đang triển khai

1.12. Thực trạng quản lý lập quy hoạch thoát nước

1.13. Thực trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch thoát nước

1.14. Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý quy hoạch thoát nước

1.15. Thực trạng về thoát nước bền vững giảm thiểu ngập úng thích ứng với biến đổi khí hậu

1.16. Một số công cụ mô phỏng được ứng dụng trong quản lý quy hoạch thoát nước

1.17. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý quy hoạch thoát nước giảm thiểu ngập úng

1.18. Nhận xét chung. Thực trạng những tác động của biến đổi khí hậu

1.19. Tác động của biến đổi khí hậu đến một số vùng ở Việt Nam

1.20. Tác động của biến đổi khí hậu tới các đô thị Vùng duyên hải Bắc Bộ

1.21. Nhận xét chung. Tình hình nghiên cứu liên quan

1.22. Các nghiên cứu khoa học, luận án

1.23. Các dự án về quy hoạch thoát nước giảm thiểu ngập úng đô thị

1.24. Nhận xét chung. Các vấn đề luận án tập trung nghiên cứu giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC NHẰM GIẢM THIỂU NGẬP ÚNG CHO CÁC ĐÔ THỊ VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý quy hoạch thoát nước nhằm giảm thiểu ngập úng cho các đô thị Vùng duyên hải Bắc Bộ thích ứng với biến đổi khí hậu

2.2. Quy hoạch, quản lý quy hoạch thoát nước và lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu giảm thiểu ngập úng

2.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến ngập úng, ngập lụt và hệ thống thoát nước đô thị

2.4. GIS và ứng dụng trong quản lý quy hoạch

2.5. Mô hình thoát nước bền vững giảm thiểu ngập úng

2.6. Cơ cấu tổ chức quản lý quy hoạch thoát nước

2.7. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý quy hoạch thoát nước giảm thiểu ngập úng

2.8. Cơ sở pháp lý về quản lý quy hoạch thoát nước giảm thiểu ngập úng đô thị

2.9. Các văn bản pháp luật về quản lý quy hoạch thoát nước

2.10. Văn bản dưới luật về quản lý quy hoạch thoát nước. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về quản lý quy hoạch thoát nước

2.11. Các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt liên quan đến quy hoạch thoát nước các đô thị Vùng duyên hải Bắc Bộ

2.12. Kinh nghiệm về quản lý quy hoạch thoát nước nhằm giảm thiểu ngập úng thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam và Quốc tế

2.12.1. Kinh nghiệm ở Việt Nam

2.12.2. Kinh nghiệm quốc tế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC NHẰM GIẢM THIỂU NGẬP ÚNG CHO CÁC ĐÔ THỊ VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc trong quản lý quy hoạch thoát nước nhằm giảm thiểu ngập úng cho các đô thị Vùng duyên hải Bắc Bộ thích ứng với biến đổi khí hậu

3.2. Đề xuất các giải pháp quản lý quy hoạch thoát nước nhằm giảm thiểu ngập úng thích ứng với biến đổi khí hậu

3.3. Giải pháp quản lý mô hình thoát nước bền vững

3.4. Giải pháp về quy trình từ lập nhiệm vụ đến công bố quy hoạch cho đồ án quy hoạch thoát nước nhằm giảm thiểu ngập úng thích ứng với biến đổi khí hậu

3.5. Đề xuất các giải pháp liên quan tới quản lý quy hoạch thoát nước nhằm giảm thiểu ngập úng thích ứng với biến đổi khí hậu

3.6. Quản lý thoát nước theo vùng, lưu vực sông

3.7. Quản lý phát triển vùng đệm bảo vệ các đô thị ven biển, ven sông

3.8. Quản lý và phát triển hệ thống hồ

3.9. Quản lý cao độ nền

3.10. Sử dụng các loại vật liệu xây dựng mới

3.11. Đề xuất bổ sung văn bản pháp lý, nâng cao năng lực quản lý và sự tham gia của cộng đồng. Bổ sung Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008)

3.12. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý quy hoạch thoát nước

3.13. Giải pháp ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong lập bản đồ ngập úng

3.14. Giải pháp về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý quy hoạch thoát nước

3.15. Ứng dụng một số kết quả vào quản lý quy hoạch thoát nước nhằm giảm thiểu ngập úng cho Thành phố Cẩm Phả

3.15.1. Giới thiệu về Thành phố Cẩm Phả

3.15.2. Đặc điểm của hệ thống thoát nước và tình hình ngập úng trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả

3.15.3. Thực trạng quản lý quy hoạch thoát nước trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả

3.16. Xác định lại cao độ nền xây dựng có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu

3.17. Ứng dụng công nghệ GIS lập bản đồ ngập úng có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu

3.18. Một số giải pháp quản lý thiết kế và xây dựng theo quy hoạch

3.19. Ứng dụng mô hình thoát nước bền vững cho Khu đô thị mới phường Cẩm Trung, Thành phố Cẩm Phả

3.20. Bàn luận một số kết quả nghiên cứu. So sánh với kết quả của các nghiên cứu khác

3.21. Bàn luận về khả năng ứng dụng mô hình thoát nước bền vững cho các đô thị khác

3.22. Bàn luận về tầm quan trọng của sự tham gia cộng đồng trong quản lý quy hoạch thoát nước

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý quy hoạch thoát nước và giảm ngập úng đô thị

Luận án tập trung vào quản lý quy hoạch thoát nước nhằm giảm ngập úng tại các đô thị thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ. Các đô thị này đang phải đối mặt với tình trạng ngập úng nghiêm trọng do biến đổi khí hậu, đặc biệt là sự gia tăng mực nước biển và lượng mưa lớn. Luận án đánh giá thực trạng hệ thống thoát nước hiện tại, chỉ ra những hạn chế trong quy hoạch và quản lý, đồng thời đề xuất các giải pháp cải thiện. Các giải pháp bao gồm việc lồng ghép yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch thoát nước, sử dụng công nghệ GIS để mô phỏng và dự báo ngập úng, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý.

1.1. Thực trạng hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước tại các đô thị vùng duyên hải Bắc Bộ hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu, đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậu. Các hệ thống cũ kỹ, thiếu đồng bộ và không được bảo trì thường xuyên dẫn đến tình trạng ngập úng nghiêm trọng mỗi khi có mưa lớn hoặc triều cường. Luận án chỉ ra rằng việc thiếu các quy hoạch thoát nước chi tiết và không tính đến yếu tố biến đổi khí hậu là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này.

1.2. Giải pháp quy hoạch thoát nước bền vững

Luận án đề xuất các giải pháp quy hoạch thoát nước bền vững, bao gồm việc sử dụng các mô hình thoát nước thông minh như SUDs (Sustainable Urban Drainage Systems). Các mô hình này không chỉ giúp giảm ngập úng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Ngoài ra, việc lồng ghép yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch thoát nước được nhấn mạnh, đặc biệt là việc dự báo mực nước biển dâng và lượng mưa trong tương lai.

II. Tác động của biến đổi khí hậu đến đô thị vùng duyên hải Bắc Bộ

Biến đổi khí hậu đang gây ra những tác động nghiêm trọng đến các đô thị vùng duyên hải Bắc Bộ, đặc biệt là tình trạng ngập úng. Luận án phân tích các tác động cụ thể như sự gia tăng mực nước biển, lượng mưa lớn và triều cường, đồng thời chỉ ra những khu vực dễ bị ảnh hưởng nhất. Các đô thị như Hải Phòng, Quảng Ninh và Thái Bình đang phải đối mặt với nguy cơ ngập úng cao do địa hình thấp và hệ thống thoát nước yếu kém.

2.1. Mực nước biển dâng và ngập úng

Theo kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5, mực nước biển tại vùng duyên hải Bắc Bộ dự kiến sẽ tăng thêm 13cm vào năm 2035. Điều này sẽ làm gia tăng tình trạng ngập úng tại các đô thị ven biển, đặc biệt là trong các khu vực đô thị hóa nhanh. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc cập nhật các quy hoạch thoát nước để đối phó với tình trạng này.

2.2. Lượng mưa lớn và lũ lụt

Lượng mưa lớn và lũ lụt từ thượng nguồn đổ về là nguyên nhân chính gây ngập úng tại các đô thị vùng duyên hải Bắc Bộ. Luận án đề xuất các giải pháp quản lý lưu vực sông và xây dựng các hồ chứa nước để giảm thiểu tác động của lũ lụt. Ngoài ra, việc sử dụng các vật liệu thấm nước trong xây dựng đô thị cũng được khuyến nghị.

III. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý thoát nước

Luận án nhấn mạnh vai trò của công nghệ GIS (Geographic Information Systems) trong việc quản lý và quy hoạch thoát nước. GIS giúp mô phỏng và dự báo tình trạng ngập úng, từ đó hỗ trợ việc ra quyết định trong quy hoạch đô thị. Luận án cũng đề xuất việc xây dựng các bản đồ ngập úng có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu, giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về các khu vực có nguy cơ ngập úng cao.

3.1. Mô phỏng ngập úng bằng GIS

Luận án trình bày cách sử dụng GIS để mô phỏng tình trạng ngập úng tại các đô thị vùng duyên hải Bắc Bộ. Các bản đồ ngập úng được xây dựng dựa trên dữ liệu về địa hình, lượng mưa và mực nước biển, giúp dự báo chính xác các khu vực có nguy cơ ngập úng cao.

3.2. Ứng dụng GIS trong quy hoạch đô thị

GIS không chỉ giúp mô phỏng ngập úng mà còn hỗ trợ trong việc quy hoạch đô thị. Luận án đề xuất việc sử dụng GIS để lập các đồ án quy hoạch thoát nước, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc giảm thiểu ngập úng.

IV. Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý thoát nước

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý thoát nước và giảm ngập úng. Cộng đồng địa phương có thể đóng góp ý kiến và tham gia vào các dự án quy hoạch thoát nước, giúp tăng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp. Luận án cũng đề xuất các chính sách khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, bao gồm việc tổ chức các buổi hội thảo và tuyên truyền về tầm quan trọng của việc quản lý thoát nước.

4.1. Vai trò của cộng đồng trong quản lý thoát nước

Cộng đồng địa phương có vai trò quan trọng trong việc quản lý thoát nước, đặc biệt là trong việc giám sát và bảo trì hệ thống thoát nước. Luận án đề xuất việc thành lập các nhóm cộng đồng để tham gia vào quá trình quản lý thoát nước, giúp tăng cường hiệu quả của các giải pháp.

4.2. Chính sách khuyến khích sự tham gia của cộng đồng

Luận án đề xuất các chính sách khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, bao gồm việc tổ chức các buổi hội thảo và tuyên truyền về tầm quan trọng của việc quản lý thoát nước. Các chính sách này sẽ giúp nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề ngập úng và khuyến khích họ tham gia vào các dự án quy hoạch thoát nước.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ quản lý đô thị quản lý quy hoạch thoát nước giảm thiểu ngập úng cho các đô thị vùng duyên hải bắc bộ thích ứng với biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC GIẢM THIỂU NGẬP ÚNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Tổng quan quản lý quy hoạch thoát nước, giảm thiểu ngập úng và biến đổi khí hậu tại một số nước trên thế giới 1. Tổng quan về quản lý quy hoạch thoát nước, giảm thiểu ngập úng tại một số nước trên thế giới Việc quản lý quy hoạch thoát nước giảm thiểu ngập úng hiện nay trên thế giới đang đối phó trực tiếp với các vấn đề về nước mưa cũng như các vấn đề ảnh hưởng tới chất lượng nước có liên quan như thoát nước thải, xử lý nước thải và thoát nước mưa. Do vùng ảnh hưởng của ngập lụt đô thị nằm trong cả một lưu vực sông và bãi bồi rộng lớn nên các quy hoạch thoát nước hiện nay trên thế giới đang xét đến ngập lụt như một thành phần của hệ thống thủy văn của toàn lưu vực.

Quản lý ngập lụt đô thị gắn liền với quản lý tổng hợp ngập lụt (IFM-Integrated Flood Management) và quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM-Integrated Water Resources Management) giúp hài hòa, tránh gây tổn hại, xung đột lợi ích các bên. Đánh giá rủi ro Công tác đánh giá rủi ro hiện nay đang chuyển đổi từ mô hình đánh giá dựa trên dữ liệu quá khứ thành dựa trên các dữ liệu hiện tại và dự đoán rủi ro ở tương lai. Công tác đánh giá rủi ro chi tiết là nền móng quan trọng cho việc thiết lập chiến lược quản lý quy hoạch thoát nước, nó bao gồm việc đánh giá sự phát triển của các sự kiện rủi ro như là kết quả của việc phát triển đô thị, sử dụng đất hay biến đổi khí hậu. Đầu ra của các mô hình đánh giá rủi ro là cơ sở để thiết lập mức bảo vệ với những yêu cầu xuất phát từ việc chống lại các loại thiên tai.

Một kế hoạch quản lý quy hoạch thoát nước giảm thiểu ngập úng cần phải tính tới các mức chống chịu rủi ro của các thành phần kinh tế bị tác động bao gồm: Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 11 - Các mô hình dự báo biến đổi khí hậu theo từng kịch bản và các tác động xảy ra cũng như các yếu tố bất định của dự báo. - Dự đoán các yếu tố dễ bị tổn thương nhất cũng như các tác động tới từng thành phần của đô thị bao gồm các nhóm dân cư, các thành phần kinh tế, các khu vực xây dựng, các hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị. Để đưa ra được các mức chịu đựng rủi ro, cần phải dựa trên các đánh giá về lượng như là đánh giá mức thiệt hại bởi lũ lụt bằng tiền hay tác động về chất lượng cuộc sống của con người (sức khỏe, môi trường…). Bản đồ ngập lụt Bản đồ ngập lụt là sản phẩm quan trọng của việc đánh giá rủi ro, nó phản ánh các mối nguy hại gây ra bởi các trận lụt và các kịch bản biến đổi khí hậu xảy ra tại các vùng dân cư, khu vực xác định.

Bản đồ ngập lụt đưa ra các thông tin cơ bản về biên độ của ngập lụt không chỉ dưới các kịch bản khác nhau mà còn thể hiện tính nhạy cảm của các yếu tố như sử dụng đất và vận hành của hệ thống thoát nước giúp quá trình quản lý các quy hoạch thoát nước được dễ dàng hơn. Thông thường, bản đồ ngập lụt được thiết lập trên nền tảng công cụ hệ thống thông tin địa lý (GIS). Bản đồ số được thiết lập dựa trên 2 phương pháp đánh giá rủi ro bao gồm: thứ nhất, thu thập các dữ liệu từ quá khứ của các trận lụt, bao gồm các loại công trình, chiều cao mức nước lụt, tác động tới vật liệu cũng như dấu lụt để lại trên công trình hay trên các nạn nhân của lụt; thứ hai là mô phỏng về lượng mối tương quan giữa mức nước lụt và mức độ hư hại quy ra tiền để mô phỏng mối tương quan giữa các mức độ hư hại của tài sản cá nhân và công cộng. Bản đồ ngập lụt được xây dựng ở Nhật Bản từ năm 2006, để cảnh báo nơi dự kiến sẽ ngập do nước sông, nước mưa hoặc sóng thần cũng như dự báo độ sâu của những trận ngập.

Bản đồ ngập lụt ở các thành phố ở Anh cũng tỏ ra hiệu quả khi thông báo trực tuyến các mức rủi ro ngập lụt cao, trung bình hoặc thấp, giúp người dân di chuyển khi cần thiết. Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 12 c. Ứng dụng công nghệ thông tin Ứng dụng các phần mềm và hệ thống thiết bị đo để cảnh báo ngập lụt trong công tác quản lý quy hoạch thoát nước đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới. Thông thường, thiết bị đo sẽ được đặt trong đường ống thoát nước mưa.

Số liệu đo mực nước hoặc đo mưa sẽ được truyền về đơn vị phụ trách phòng chống ngập lụt để phân tích, mô phỏng và đưa ra các hoạt động ứng phó ngập lụt tương ứng. Kết quả sẽ được thông báo tới người dân qua ứng dụng phần mềm trên điện thoại. Ở Anh và xứ Wales, từ năm 2011, khi mà các nước này thường xuyên bị ngập lụt, gây thiệt hại hàng tỷ đô la, ứng dụng cảnh báo ngập “Flood Alert” đã được sử dụng trên điện thoại thông minh của người dân để cảnh báo ngập tức thời tại địa phương và vùng lân cận. Ở Nhật cũng phát triển công nghệ phòng chống ngập lụt B-Dash, là một hệ thống hỗ trợ vận hành thiết bị phòng chống ngập lụt từ quan trắc, đo đạc đến thu thập, phân tích và thông báo thông tin.

Hệ thống này được nghiên cứu từ 2013 và đến nay đã được vào sử dụng bởi Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng, Giao thông và Du lịch của Nhật Bản (Hisaoka, 2018). Ngoài ra, từ những năm 1990, thành phố Osaka cũng Nhật Bản cũng đã lắp đặt hệ thống Radar chuyên dụng để đo mưa, cung cấp thông tin cho người dân và chính quyền ứng phó (Suzuki, 2018). Tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu tới một số khu vực trên thế giới Biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, khó lường và là một trong những mối lo lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21. Năm 2018, trên thế giới, từ năm 1998 đến 2017, thiên tai đã làm khoảng 1,3 triệu người thiệt mạng, thiệt hại về kinh tế 2.908 tỷ đô la Mỹ (nguồn UNISDR).

Chỉ tính riêng trong năm 2018 đã có 108 trận lũ quét; 84 cơn bão; 20 trận động đất, sóng thần. [2] Một số tác động chính của biến đổi khí hậu bao gồm: biến đổi mực nước biển dâng, biến đổi nhiệt độ, biến đổi lượng mưa, biến đổi một số yếu tố và hiện tượng cực đoan như gia tăng bão và lũ lụt. Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 13 a. Biến đổi mực nước biển dâng Nước biển dâng là một trong số các ảnh hưởng chính của biến đổi khí hậu (Imura, 2013).

Tốc độ tăng của mực nước biển đã xảy ra nhanh hơn trong giai đoạn 1993 đến 2003, khoảng 3,1mm mỗi năm, lớn hơn rất nhiều tốc độ tăng trong khoảng từ năm 1961 đến 2003 là 1,8mm mỗi năm (Meissner, 2009). Sự giãn nở nhiệt của nước biển và sự tan chảy của băng trên đất liền, các tảng băng ở các đảo băng và Nam Cực là những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự dâng lên của mực nước biển. Những vùng ven biển, đặc biệt là những khu đông dân cư ở Nam, Đông và Đông Nam Châu Á sẽ gặp rủi ro cao nhất từ ngập lụt do nước biển dâng. Vào năm 2050, hơn 1 triệu người dân sẽ bị tác động trực tiếp của nước biển dâng tại mỗi vùng đồng bằng Ganges-Brahamputra-Meghna, Bangladesh và Đông Nam Á là đồng bằng sông Mê Kông, Việt Nam.1: Tốc độ tăng mực nước biển trung bình toàn cầu được quan sát đang gia tăng Nguồn: Hay et al.

Biến đổi nhiệt độ Nhiệt độ trung bình toàn cầu đang tăng: Trong 100 năm, từ 1906 đến 2005 nhiệt độ đã tăng +0,74±0,18°C, nhanh hơn bất kỳ thế kỷ nào trong lịch sử kể từ thế kỷ 11 đến nay. Tốc độ tăng nhiệt độ trong 50 năm cuối là +0,13±0,03°C/thập kỷ, gần bằng hai lần tốc độ tăng trong thời kỳ 1906-2005, cho thấy xu hướng biến đổi Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 14 nhiệt độ ngày càng tăng nhanh hơn. Riêng 5 năm từ 2001-2005 nhiệt độ trung bình cao hơn 0,44°C so với chuẩn trung bình thời kỳ 1961-1990. Biến đổi lượng mưa Sự thay đổi về lượng mưa bị ảnh hưởng trực tiếp từ sự nóng lên toàn cầu.

Nhiệt độ tăng lên dẫn đến tốc độ bay hơi sẽ lớn hơn. Cường độ và thời gian của trận mưa đổ xuống (đây là một phần nguy cơ gây lũ lụt) phụ thuộc tỉ lệ thuận vào lượng nước mà không khí có thể giữ tại một thời điểm nhất định. Khi nhiệt độ trái đất tăng lên, tốc độ bốc hơi từ đại dương ngày càng tăng. Khả năng giữ nước của không khí tăng khoảng 7% khi nhiệt độ bầu khí quyển tăng thêm 1°C, dẫn đến tăng lượng hơi nước tích trữ trong khí quyển (Trenberth, 2011).

Tốc độ bay hơi cao hơn này góp phần tạo nên ngày càng nhiều các trận mưa và tuyết rơi cực đoan. Biến đổi một số yếu tố và hiện tượng cực đoan + Gia tăng bão Năm 2018, các cơn bão trên toàn cầu đã làm 1.593 người thiệt mạng và 12,8 triệu người bị ảnh hưởng. Trong đó, hai siêu bão tại Hoa Kỳ đã gây thiệt hại nghiệm trọng về kinh tế khoảng 30 tỷ đô la; bão Jebi đổ bộ vào Nhật Bản gây thiệt hại 12,5 tỷ đô la. Sự nóng lên toàn cầu là yếu tố then chốt làm tăng số lượng và sức mạnh của bão.

Như đã nêu ở trên, không khí ấm giữ hơi nước nhiều hơn không khí lạnh, và nhiệt độ không khí tăng lên kể từ những năm 1970 đã làm cho hàm lượng hơi nước trong khí quyển cũng tăng lên. Độ ẩm tăng này cung cấp thêm nhiên liệu cho các cơn bão. Ví dụ, cơn bão Katrina đã được tăng cường đáng kể khi nó quét vào các hồ nước ấm sâu trong Vịnh Mexico (Ucsusa. + Lũ lụt Một loạt các quá trình khí hậu và phi khí hậu ảnh hưởng đến các quá trình hình thành lũ lụt, dẫn đến lụt sông, lũ quét, lụt lội, ngập úng trong đô thị và thậm chí cả ở khu vực ven biển.

Các quá trình hình thành lũ lụt này bao gồm các trận mưa lớn kéo dài, tuyết tan, vỡ đập, giảm khả năng vận chuyển của các dòng chảy do kẹt đá hoặc sạt lở đất, hoặc do bão.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý quy hoạch thoát nước giảm ngập úng đô thị vùng duyên hải Bắc Bộ thích ứng biến đổi khí hậu" tập trung vào việc phát triển các giải pháp quản lý quy hoạch thoát nước nhằm giảm thiểu tình trạng ngập úng tại các đô thị ven biển Bắc Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quy hoạch hiệu quả mà còn đề xuất các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, từ đó giúp các nhà quản lý và chính quyền địa phương có thể đưa ra quyết định đúng đắn hơn trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận án nghiên cứu và dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến nước dưới đất tỉnh Thái Bình, nơi phân tích sâu về tác động của nước biển dâng đến nguồn nước ngầm. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến một số hệ sinh thái đất ngập nước ở Hà Nội và đề xuất biện pháp giảm thiểu cũng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thái quan trọng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu đánh giá tác động của thay đổi thảm phủ và biến đổi khí hậu đến dòng chảy trên lưu vực sông Cả, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa thảm phủ và dòng chảy trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và môi trường trong bối cảnh hiện nay.