Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã định hướng chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tiếp đó, Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp, kế thừa hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trước đây) là một nội dung bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9). Hoạt động này giữ vị trí cốt lõi trong việc hình thành thói quen, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm xã hội và định hướng nghề nghiệp ban đầu cho học sinh trung học cơ sở (THCS).
Thực tiễn đặt ra yêu cầu đội ngũ giáo viên THCS phải được trang bị các năng lực sư phạm đặc thù để thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Mặc dù đội ngũ giáo viên THCS tại thành phố Hà Nội có phẩm chất đạo đức tốt và trách nhiệm chuyên môn, nhiều giáo viên vẫn tập trung chủ yếu vào giảng dạy kiến thức khoa học môn học, thiếu kỹ năng tổ chức cho học sinh vận dụng tri thức vào thực tiễn và hạn chế về kỹ thuật đánh giá năng lực. Công tác bồi dưỡng giáo viên hiện nay còn gặp các bất cập như: quản lý hoạt động bồi dưỡng chưa linh hoạt; việc xác định nội dung bồi dưỡng chưa sát nhu cầu thực tế; công tác phối hợp nguồn lực còn hạn chế; ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong bồi dưỡng chưa đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là việc thiếu vắng một khung năng lực chuẩn hóa dành riêng cho giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS và sự thiếu đồng bộ trong quy trình quản lý bồi dưỡng dựa trên khung năng lực tại địa bàn thành phố Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường THCS thành phố Hà Nội nhằm nâng cao năng lực đội ngũ và đáp ứng mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Giả thuyết khoa học
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh THCS trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 giữ vai trò then chốt trong việc hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách người học. Giáo viên THCS thành phố Hà Nội đã bước đầu hình thành một số kỹ năng cơ bản, song trước yêu cầu đổi mới vẫn bộc lộ nhiều hạn chế cần được bồi dưỡng phát triển. Hiệu quả của công tác bồi dưỡng phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng quản lý bồi dưỡng. Nếu xác lập được khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, đổi mới quy trình lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện theo khung năng lực, huy động các nguồn lực, đổi mới kiểm tra đánh giá và đẩy mạnh ứng dụng CNTT một cách có hệ thống thì sẽ nâng cao được năng lực của giáo viên và chất lượng hoạt động giáo dục tại các trường THCS.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên trường THCS theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên trường THCS thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường THCS thành phố Hà Nội.
- Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tiến hành thử nghiệm giải pháp đề xuất nhằm khẳng định giá trị thực tiễn.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 8.1: Để tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh THCS theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo viên cần có những năng lực nào? Thực trạng các năng lực này ở giáo viên THCS thành phố Hà Nội đang ở mức độ nào?
- Câu hỏi 8.2: Bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường THCS bao gồm những nội dung nào?
- Câu hỏi 8.3: Những điểm mạnh, hạn chế của hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS hiện nay là gì? Việc tìm ra các giải pháp quản lý có tính cấp thiết như thế nào?
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường THCS thành phố Hà Nội.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Nội dung: Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức 4 nhóm hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS: hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến bản thân, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp.
- Địa bàn: 5 quận/huyện đại diện cho khu vực nội thành và ngoại thành thành phố Hà Nội: Quận Hoàn Kiếm, Quận Hai Bà Trưng, Quận Cầu Giấy, Huyện Gia Lâm và Huyện Mỹ Đức. Mỗi quận/huyện khảo sát ngẫu nhiên tại 5 trường THCS công lập.
- Thời gian: Thu thập dữ liệu và nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu cấp trường), giáo viên các trường THCS thuộc 5 quận/huyện, báo cáo viên, chuyên gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng; phối hợp lấy ý kiến cán bộ quản lý Sở và Phòng Nội vụ/Tài chính.
- Khách thể thử nghiệm tác động: Cán bộ quản lý và giáo viên Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Quận Hoàn Kiếm); Khách thể đối chứng: Cán bộ quản lý và giáo viên Trường THCS Sài Đồng (Huyện Gia Lâm).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả hệ thống hóa các tài liệu quốc tế theo các nhóm nội dung:
- Phát triển chuyên môn và bồi dưỡng giáo viên: James Donnoelly, James Gibson và John Ivancevich (Đại học Kentucky và Đại học Houston, Mỹ, 1998) xác lập các tiêu chí đào tạo bồi dưỡng dựa trên nhu cầu cá nhân/tổ chức, việc làm rõ mục tiêu và kiểm tra đánh giá chương trình. Ban chính sách quốc gia về quản lý giáo dục Mỹ (NPBEA, 1995) đưa ra 21 năng lực nghề; từ năm 1996 chuẩn hóa thành 6 nhóm tiêu chuẩn nghề nghiệp. Dutto phân tích bồi dưỡng giáo viên dưới góc độ học tập liên tục suốt đời và tự quản lý bồi dưỡng. Chang, Downes, Gabršček và Roeders (1990s, 2000s) phân loại đối tượng bồi dưỡng theo thâm niên, chuyên môn và xác định mục tiêu đào tạo giáo viên chuyển dịch sang phát triển năng lực học sinh.
- Chuyển đổi vai trò người dạy và giáo dục trải nghiệm: Esteve (2000), Grasha (2002), Darling-Hammond (2006), Ifanti & Vasiliki (2011) nghiên cứu sự thay đổi từ vai trò truyền thụ sang vai trò tổ chức, chẩn đoán, điều phối, cố vấn hoạt động học.
- Lý thuyết học tập trải nghiệm và phương pháp bồi dưỡng: John Dewey (1944, 1971) với tư tưởng học qua làm (learning by doing) và sự phản ánh; David Kolb (1984, 2005) với chu trình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn; Robert Mills Gagné (1985) với mô hình 9 bước giảng dạy; Cantor (1995); Katula & Threnhauser (1999); McKeachie (2002); Bernice McCarthy (2006) với mô hình 4MAT (8 bước thích ứng 4 phong cách học); Lee (2007); Eyler (2009); Qualters (2010); Hiệp hội Giáo dục Trải nghiệm Mỹ (AEE, 2013); Higgins (2009); Beard & Wilson (2006).
- Hình thức bồi dưỡng giáo viên hiện đại: McCrea nghiên cứu mô hình bồi dưỡng kết hợp (Hybrid Training), Eminent nghiên cứu bồi dưỡng dựa vào mạng lưới đồng nghiệp; Tennant phân tích đặc điểm tâm lý học tập của người lớn. Về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực, tác giả tham chiếu lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1969), nghiên cứu quản lý đào tạo của Derek Torrington và Laura Hall.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Tài liệu dự án môi trường của Trung tâm Con người và Thiên nhiên (2006); chương trình đào tạo liên kết giữa Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (2011); Đinh Thị Kim Thoa (2015, 2017) nghiên cứu cơ sở lý thuyết, mô hình Kolb và xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm theo định hướng năng lực; Lê Kim Anh (2017) khảo cứu kinh nghiệm quốc tế; Nguyễn Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Hằng nghiên cứu phương pháp tổ chức; Trương Xuân Cảnh, Phạm Hà Châu, Nguyễn Thị Chi (2016) biên soạn tài liệu hướng dẫn cho giáo viên THCS.
- Bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên: Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Bình (chủ nhiệm) về cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; Trần Khánh Đức nghiên cứu mô hình năng lực sư phạm; Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường đề xuất mô hình bồi dưỡng giáo viên thế kỷ 21 theo chuẩn và nhu cầu; Vũ Văn Dụ, Phạm Quang Trình nghiên cứu bồi dưỡng năng lực CNTT và thiết bị dạy học; Trần Bá Hoành nghiên cứu đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng và vai trò tự bồi dưỡng; Trần Thị Bích Liễu nghiên cứu phương pháp tổ chức học sáng tạo.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận chung về bồi dưỡng chuyên môn, dạy học môn học hoặc các kỹ thuật tổ chức hoạt động trải nghiệm đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại địa bàn thành phố Hà Nội; đặc biệt là việc xây dựng khung năng lực đặc thù và thiết lập chu trình quản lý bồi dưỡng tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các tiếp cận lý thuyết được sử dụng
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét bồi dưỡng năng lực như một hệ thống hoàn chỉnh gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện và môi trường; phân tích mối quan hệ giữa các cấp quản lý và chất lượng giáo dục nhà trường.
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Vận dụng khung lý thuyết của Leonard Nadler (1969) gồm 3 nhóm nội dung: Phát triển nguồn nhân lực, Sử dụng nguồn nhân lực, Môi trường nguồn nhân lực; tập trung vào nhánh phát triển năng lực cho đội ngũ.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Tiếp cận theo 4 chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá quá trình bồi dưỡng.
- Tiếp cận năng lực: Lượng hóa các tiêu chuẩn, tiêu chí của giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 để thiết lập khung năng lực.
- Tiếp cận hoạt động: Đánh giá và phát triển năng lực thông qua hành động thực tiễn và trải nghiệm thực tế các khâu tổ chức giáo dục.
- Tiếp cận cung - cầu: Xác định bồi dưỡng dựa trên việc khảo sát chính xác nhu cầu cá nhân giáo viên và yêu cầu thực tiễn của từng địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách giáo dục và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát trực tiếp các buổi bồi dưỡng và các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại trường phổ thông.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến dành cho 2 nhóm đối tượng chính: cán bộ quản lý (Sở, Phòng, Trường) và giáo viên THCS tại 5 quận/huyện.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý Sở, Phòng, Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia để thẩm định khung năng lực và các giải pháp quản lý.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá kinh nghiệm thực tiễn từ phong trào hoạt động ngoài giờ lên lớp trước đây.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các giải pháp quản lý đề xuất trên nhóm đối tượng thử nghiệm (THCS Ngô Sĩ Liên) và đối chứng (THCS Sài Đồng).
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả và thống kê toán học để xử lý dữ liệu định lượng thu được từ các đợt khảo sát và thử nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường trung học cơ sở
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm công cụ: bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, quản lý bồi dưỡng.
Tác giả phân tích cấu trúc hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 với 4 mạch nội dung: hoạt động hướng vào bản thân, hoạt động hướng đến xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp; cùng các hình thức cơ bản như sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề và câu lạc bộ.
Mô hình chu kỳ học tập trải nghiệm của David Kolb (1984):
Chương 1 hệ thống hóa các mô hình lý thuyết: chu kỳ 4 giai đoạn của Kolb (1984), 9 bước giảng dạy của Gagné (1985), mô hình 4MAT của McCarthy (2006), 4 trụ cột giáo dục của UNESCO và mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler. Luận án thiết kế khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của giáo viên THCS bao gồm các năng lực thành phần:
- Năng lực tìm hiểu học sinh, nhà trường và môi trường địa phương.
- Năng lực xây dựng kế hoạch và thiết kế chủ đề hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
- Năng lực tổ chức, hướng dẫn và điều hành hoạt động.
- Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục (gia đình, nhà trường, xã hội).
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh.
Nội dung quản lý bồi dưỡng được cấu trúc theo 6 khâu: xác định nhu cầu; xây dựng nội dung theo khung năng lực; lập và triển khai kế hoạch; chỉ đạo thực hiện; kiểm tra đánh giá; quản lý các nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin). Đồng thời, chương 1 cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực cán bộ quản lý, động lực của giáo viên) và khách quan (cơ chế chính sách, nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, sự phối hợp của xã hội).
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 25 trường THCS thuộc 5 quận/huyện (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Gia Lâm, Mỹ Đức) trong giai đoạn 2017–2020. Tác giả sử dụng thang đo định lượng đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của từng nội dung.
Khái quát hệ thống dữ liệu khảo sát:
| Nhóm nội dung khảo sát thực trạng |
Các chỉ báo/biến số chính được đánh giá |
| Quy mô và đội ngũ mẫu |
Mạng lưới trường lớp cấp THCS, trình độ chuyên môn của giáo viên tại 5 quận/huyện; cơ cấu mẫu cán bộ quản lý và giáo viên. |
| Thực trạng tổ chức hoạt động TN, HN |
Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các khâu tổ chức, 4 mạch nội dung, các phương pháp và hình thức tổ chức tại trường THCS. |
| Năng lực hiện tại của giáo viên |
Mức độ đáp ứng của giáo viên về kỹ năng thiết kế chủ đề, điều phối hoạt động, liên kết lực lượng xã hội và kiểm tra đánh giá năng lực học sinh. |
| Thực trạng bồi dưỡng giáo viên |
Nhận thức và thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, nguồn lực và hình thức kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng. |
| Thực trạng quản lý bồi dưỡng |
Thực trạng 5 khâu quản lý: xác định nhu cầu bồi dưỡng; lập kế hoạch; tổ chức bồi dưỡng theo khung năng lực; chỉ đạo thực hiện; kiểm tra đánh giá bồi dưỡng. |
| Yếu tố ảnh hưởng |
Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực quản lý) và khách quan (kinh phí, CSVC, chính sách). |
Các phát hiện chính từ số liệu khảo sát:
- Về năng lực giáo viên: Giáo viên có nhận thức tốt về tầm quan trọng của hoạt động nhưng năng lực thực tế còn chênh lệch. Điểm đánh giá năng lực thiết kế hoạt động và xác định chủ đề đạt mức khá, nhưng năng lực kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực và năng lực huy động nguồn lực xã hội còn ở mức trung bình.
- Về công tác bồi dưỡng: Hình thức bồi dưỡng chủ yếu vẫn là tập trung ngắn ngày, phương pháp truyền thụ một chiều còn phổ biến, chưa phát huy tự bồi dưỡng và bồi dưỡng qua mạng.
- Về công tác quản lý bồi dưỡng: Tồn tại khoảng cách rõ rệt giữa điểm số "Mức độ cần thiết" và "Mức độ thực hiện" ở tất cả các khâu quản lý. Việc đánh giá nhu cầu bồi dưỡng còn mang tính hình thức; kế hoạch bồi dưỡng chưa sát thực tiễn từng trường; kiểm tra đánh giá sau bồi dưỡng chủ yếu dừng lại ở việc viết bài thu hoạch, chưa đánh giá được sự thay đổi hành vi sư phạm trong thực tế.
Chương 3: Giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Tác giả xác lập 5 nguyên tắc chỉ đạo việc đề xuất giải pháp: đảm bảo mục tiêu giáo dục học sinh THCS; đảm bảo tính hệ thống; đảm bảo tính toàn diện; đảm bảo tính kế thừa; đảm bảo tính hiệu quả.
Hệ thống 6 giải pháp đề xuất:
- Giải pháp 1: Chỉ đạo xây dựng khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của giáo viên THCS. Xác lập tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể làm căn cứ chuẩn hóa hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
- Giải pháp 2: Chỉ đạo đổi mới kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường THCS. Đổi mới từ khâu khảo sát nhu cầu, phân hóa đối tượng giáo viên, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo giai đoạn và theo năm học phù hợp với từng trường.
- Giải pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên trường THCS theo khung năng lực. Đổi mới nội dung bồi dưỡng gắn chặt với 4 mạch nội dung của chương trình mới; đa dạng hóa phương pháp bồi dưỡng (thực hành, nghiên cứu bài học, xêmina, giải quyết tình huống).
- Giải pháp 4: Tổ chức huy động tối đa các nguồn lực đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên trường THCS. Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp, viện bảo tàng và các tổ chức xã hội; đảm bảo nguồn kinh phí và cơ sở vật chất.
- Giải pháp 5: Chỉ đạo đổi mới hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên trường THCS. Chuyển đổi từ viết bài thu hoạch lý thuyết sang đánh giá sản phẩm thực hành sư phạm (kế hoạch tổ chức, video bài dạy thực nghiệm, sản phẩm học sinh).
- Giải pháp 6: Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong quá trình bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên trường THCS. Xây dựng kho học liệu số, triển khai mô hình bồi dưỡng kết hợp (Blended/Hybrid learning), thành lập diễn đàn trực tuyến để giáo viên chia sẻ kinh nghiệm.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp. Kết quả phân tích tương quan cho thấy các giải pháp đều có điểm số đánh giá ở mức cao, có mối tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm tác động: Thực hiện thử nghiệm Giải pháp 1 và Giải pháp 3 tại Trường THCS Ngô Sĩ Liên (lớp thử nghiệm) và so sánh với Trường THCS Sài Đồng (lớp đối chứng). Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm cho thấy nhóm giáo viên được bồi dưỡng theo khung năng lực và quy trình quản lý mới có sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp so với nhóm đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của giáo viên THCS; lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực này trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Xây dựng thành công khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS gồm các nhóm năng lực thành phần, tiêu chuẩn và tiêu chí đo lường cụ thể dựa trên tiếp cận hoạt động và tiếp cận chuẩn nghề nghiệp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng năng lực giáo viên, thực trạng công tác bồi dưỡng và thực trạng quản lý bồi dưỡng tại 25 trường THCS thuộc 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội; chỉ rõ các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng và các khoảng cách giữa nhu cầu với việc thực hiện.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu chuẩn hóa khung năng lực, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, huy động nguồn lực, kiểm tra đánh giá đến ứng dụng CNTT.
- Cung cấp mô hình và quy trình thử nghiệm thực tiễn đã được kiểm chứng, tạo cơ sở cho Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các địa phương có điều kiện tương đồng áp dụng triển khai.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS; ban hành tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa theo mô hình kết hợp.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo khảo sát đúng nhu cầu giáo viên; tăng cường đầu tư nền tảng công nghệ thông tin phục vụ bồi dưỡng trực tuyến.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện: Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch bảo đảm nguồn kinh phí bồi dưỡng; chỉ đạo các trường THCS tăng cường sinh hoạt chuyên môn cụm trường.
- Đối với các trường THCS: Ban Giám hiệu cần chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ, tạo điều kiện cho giáo viên trải nghiệm thực tế, đổi mới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát trên mẫu khách thể là các trường THCS công lập thuộc 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Gia Lâm, Mỹ Đức); chưa tiến hành khảo sát mở rộng đối với khối các trường THCS ngoài công lập, trường liên cấp hoặc khảo sát so sánh với các tỉnh, thành phố khác. Dữ liệu thực trạng phản ánh mốc thời gian từ năm 2017 đến năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối các trường ngoài công lập và liên cấp; nghiên cứu quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học phổ thông; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá tác động sau bồi dưỡng thông qua sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở, Phòng, Ban Giám hiệu trường THCS): Cung cấp cơ sở khoa học và quy trình 6 bước để lập kế hoạch, chỉ đạo và đánh giá công tác bồi dưỡng giáo viên hàng năm theo định hướng năng lực.
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về khung lý thuyết bồi dưỡng nguồn nhân lực (Nadler), lý thuyết học tập trải nghiệm (Kolb, Gagné, McCarthy) và phương pháp luận thiết kế công cụ khảo sát thực trạng, khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm.
- Đối với các trường sư phạm và cơ sở đào tạo giáo viên: Căn cứ để điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo ban đầu và các học phần bồi dưỡng thường xuyên về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS do tác giả xây dựng gồm những thành phần nào?
Khung năng lực được xây dựng dựa trên yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, bao gồm 5 nhóm năng lực cốt lõi: (1) Năng lực tìm hiểu học sinh, nhà trường và môi trường địa phương; (2) Năng lực xây dựng kế hoạch và thiết kế các chủ đề hoạt động; (3) Năng lực tổ chức, hướng dẫn và điều hành hoạt động; (4) Năng lực phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; (5) Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh.
2. Địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được chọn theo tiêu chí nào và gồm những địa phương nào?
Địa bàn khảo sát gồm 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội đại diện cho cả khu vực trung tâm đô thị và khu vực ngoại thành có điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội khác nhau: Quận Hoàn Kiếm, Quận Hai Bà Trưng, Quận Cầu Giấy, Huyện Gia Lâm và Huyện Mỹ Đức. Mỗi quận/huyện chọn ngẫu nhiên 5 trường THCS công lập (tổng số 25 trường).
3. Luận án đã đề xuất những giải pháp quản lý bồi dưỡng cụ thể nào?
Luận án đề xuất hệ thống 6 giải pháp: (1) Chỉ đạo xây dựng khung năng lực; (2) Chỉ đạo đổi mới kế hoạch bồi dưỡng; (3) Tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo khung năng lực; (4) Tổ chức huy động tối đa các nguồn lực; (5) Chỉ đạo đổi mới hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng; (6) Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình bồi dưỡng.
4. Quá trình thử nghiệm giải pháp được thực hiện tại các đơn vị nào và kết quả ra sao?
Thử nghiệm được tiến hành bằng việc so sánh nhóm thử nghiệm tại Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Quận Hoàn Kiếm) và nhóm đối chứng tại Trường THCS Sài Đồng (Huyện Gia Lâm). Tác giả thử nghiệm việc bồi dưỡng theo khung năng lực và đổi mới phương pháp quản lý bồi dưỡng. Kết quả đo lường sau tác động cho thấy nhóm giáo viên trường thử nghiệm có sự nâng cao rõ rệt về kỹ năng thiết kế, điều hành và đánh giá hoạt động trải nghiệm so với nhóm đối chứng.
5. Điểm mới về mặt thực tiễn trong công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên được đề xuất là gì?
Luận án đề xuất chuyển dịch căn bản hình thức đánh giá sau bồi dưỡng: từ việc kiểm tra viết bài thu hoạch lý thuyết sang đánh giá năng lực thực hành sư phạm thông qua các sản phẩm nghề nghiệp cụ thể như giáo án/kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, video ghi hình tiết tổ chức hoạt động và sản phẩm học tập của học sinh.
Kết luận
Luận án của tác giả Vương Hương Giang đã giải quyết toàn diện vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Trên cơ sở tổng hợp hệ thống lý luận trong và ngoài nước cùng việc phân tích thực trạng tại 25 trường THCS thuộc 5 quận/huyện, công trình đã xác lập khung năng lực đặc thù và đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ. Các kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn đã khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu khoa học có giá trị cho công tác quản lý giáo dục phổ thông.