Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại THCS Hải Dương - Luận án TS. Trần Minh Thái (2021)

Luận án nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương. Phân tích thực trạng, hiệu quả và các giải

Trường đại học

Học viện Quản lý Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Tác giả

Trần Minh Thái

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

213
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học THCS

Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo ra những thay đổi căn bản trong phương pháp dạy học, từ mô hình truyền thống lấy người dạy làm trung tâm sang mô hình mới lấy người học làm trung tâm. Giáo viên chuyển vai trò thành người hướng dẫn, thúc đẩy học sinh tự tìm tòi nghiên cứu. Tại Hải Dương, các trường THCS đang từng bước tiếp cận công nghệ mới như phần mềm dạy học, hệ thống e-learning và cơ sở dữ liệu giáo dục. Nghiên cứu của Trần Minh Thái (2021) tại Học viện Quản lí Giáo dục đã đánh giá toàn diện thực trạng này, từ cơ sở vật chất, năng lực giáo viên đến hiệu quả quản lí của ban giám hiệu. Kết quả cho thấy sự cần thiết phải xây dựng hệ thống quản lí khoa học nhằm phát huy tối đa lợi ích của công nghệ thông tin trong đổi mới giáo dục tỉnh nhà.

1.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới giáo dục

Công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt trong quá trình đổi mới giáo dục hiện đại. Công nghệ làm cho việc dạy và học sinh động hơn, phù hợp với tính đa dạng của điều kiện và khả năng từng cá thể người học. Sự đa dạng nguồn thông tin qua mạng Internet tạo cơ hội học tập tự hướng dẫn, độc lập với dạy trực tiếp từ giáo viên. Phương pháp dạy học, cơ cấu và quy trình tổ chức đều có những thay đổi mang tính bản chất. Đây là xu hướng tất yếu của hệ thống giáo dục tương lai mà mọi quốc gia đều quan tâm phát triển.

1.2. Bối cảnh nghiên cứu tại tỉnh Hải Dương

Hải Dương là tỉnh có truyền thống hiếu học với mạng lưới trường THCS rộng khắp. Bối cảnh kinh tế xã hội phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin trong giáo dục. Tuy nhiên, thực tế triển khai còn nhiều thách thức về cơ sở vật chất, trình độ giáo viên và năng lực quản lí. Các trường THCS trên địa bàn tỉnh cần có giải pháp quản lí hiệu quả để ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

II. Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS Hải Dương

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Về mặt tích cực, nhiều giáo viên đã biết sử dụng phần mềm dạy học, xây dựng bài giảng điện tử và khai thác Internet phục vụ chuyên môn. Các cuộc hội thảo về vai trò công nghệ thông tin đối với giáo dục được tổ chức thường xuyên, tập trung vào giải pháp công nghệ trong đổi mới phương pháp giảng dạy. Tuy nhiên, việc ứng dụng còn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ. Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc soạn bài giảng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. Cơ sở vật chất tại một số trường chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu phòng máy tính hiện đại và đường truyền Internet ổn định. Năng lực quản lí ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ quản lí một số trường còn hạn chế, chưa có kế hoạch dài hơi và tiêu chí đánh giá rõ ràng.

2.1. Kết quả đạt được trong ứng dụng công nghệ thông tin

Nhiều trường THCS tại Hải Dương đã trang bị phòng máy tính, hệ thống máy chiếu và kết nối Internet. Giáo viên tích cực tham gia các khóa tập huấn về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Một số môn học đã áp dụng hiệu quả phần mềm dạy học như toán, lý, hóa. Học sinh được tiếp cận phương pháp học tập mới, tăng tính chủ động và sáng tạo. Các mô hình trường học điện tử, dạy học điện tử bước đầu được thí điểm, tạo tiền đề nhân rộng trong toàn tỉnh.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân của thực trạng

Hạn chế chính bao gồm: cơ sở vật chất chưa đồng bộ giữa các vùng miền, trình độ công nghệ thông tin của giáo viên không đều, nội dung số phục vụ dạy học còn nghèo nàn. Nguyên nhân xuất phát từ kinh phí đầu tư hạn chế, thiếu chính sách khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ, chương trình đào tạo giáo viên chưa cập nhật kịp thời công nghệ mới. Đặc biệt, công tác quản lí ứng dụng công nghệ thông tin tại một số trường chưa được coi trọng đúng mức, thiếu người phụ trách chuyên trách.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học

Để nâng cao hiệu quả quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường THCS tỉnh Hải Dương, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, xây dựng kế hoạch chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin với lộ trình cụ thể, có phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận. Thứ hai, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ hiện đại đảm bảo phục vụ dạy học. Thứ ba, tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho giáo viên theo hướng chuyên sâu và thực tiễn. Thứ tư, xây dựng hệ thống đánh giá, kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin với tiêu chí đo lường cụ thể. Thứ năm, phát triển kho học liệu số dùng chung, khuyến khích giáo viên sáng tạo nội dung số chất lượng cao. Ban giám hiệu đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy, giám sát và đánh giá quá trình triển khai tại đơn vị mình.

3.1. Giải pháp về tổ chức và quản lí nhân lực

Giải pháp về tổ chức và quản lí nhân lực tập trung vào việc kiện toàn bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin tại mỗi trường. Cán bộ quản lí cần được đào tạo nâng cao năng lực quản lí ứng dụng công nghệ thông tin, nắm vững xu hướng công nghệ giáo dục mới. Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt lực nòng cột, có khả năng hỗ trợ đồng nghiệp trong ứng dụng công nghệ. Ban hành quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền lợi và cơ chế khuyến khích giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.

3.2. Giải pháp về cơ sở vật chất và học liệu số

Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm phòng máy tính hiện đại, hệ thống mạng tốc độ cao và thiết bị trình chiếu. Xây dựng kho học liệu số dùng chung cho toàn tỉnh, bao gồm bài giảng điện tử, phần mềm dạy học và cơ sở dữ liệu môn học. Khuyến khích hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ để tiếp cận giải pháp mới. Đảm bảo duy tu, bảo dưỡng định kỳ thiết bị và cập nhật phần mềm thường xuyên phục vụ nhu cầu dạy học ngày càng cao.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng trong quản lí giáo dục hiện đại

Nghiên cứu về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường THCS tỉnh Hải Dương đã chỉ ra tầm quan trọng của công nghệ trong đổi mới giáo dục. Công nghệ thông tin tạo ra mô hình giáo dục mới, nơi người học trở thành trung tâm, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách quản lí ứng dụng công nghệ thông tin ở cấp trường và cấp tỉnh. Các giải pháp đề xuất mang tính hệ thống, từ tổ chức nhân lực, đầu tư cơ sở vật chất đến phát triển học liệu số. Hướng ứng dụng trong tương lai bao gồm mở rộng mô hình trường học điện tử, tích hợp trí tuệ nhân tạo vào dạy học và xây dựng hệ thống quản lí học tập trực tuyến toàn diện. Quản lí giáo dục hiện đại cần tiếp cận công nghệ một cách chủ động, sáng tạo để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời đại số.

4.1. Đóng góp khoa học của nghiên cứu

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS. Đánh giá thực trạng chi tiết tại tỉnh Hải Dương, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp cụ thể, khả thi. Nghiên cứu cung cấp công cụ đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin có thể áp dụng rộng rãi. Kết quả là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lí giáo dục, nhà nghiên cứu và giáo viên trong quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng tương lai

Hướng phát triển tương lai bao gồm tích hợp trí tuệ nhân tạo và học máy vào quá trình dạy học cá nhân hóa. Xây dựng hệ sinh thái giáo dục số liên thông từ cấp trường đến cấp tỉnh, đảm bảo chia sẻ tài nguyên học liệu hiệu quả. Nghiên cứu mô hình quản lí ứng dụng công nghệ thông tin tại các tỉnh khác để so sánh và rút kinh nghiệm. Đào tạo giáo viên thích ứng với công nghệ mới như thực tế ảo, học liệu tương tác. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng hệ thống giáo dục thông minh, đáp ứng yêu cầu cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh hải dương hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận án gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trƣờng trung học cơ sở hiện nay. Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn về quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trƣờng THCS tỉnh Hải Dƣơng hiện nay. Chƣơng 3: Giải pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trƣờng THCS tỉnh Hải Dƣơng hiện nay. 10 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH HẢI DƢƠNG HIỆN NAY 1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông 1. Nghiên cứu ở n ớc ngoài Hiện nay, các nƣớc trên thế giới đều khẳng định vai trò to lớn của CNTT trong GD&ĐT nói chung và trong quản lí dạy học nói riêng. Tác giả Christ Abbott đã khẳng định: “ICT is changing the face of education - CN và truyền th ng đang thay đổi bộ mặt của Giáo d c” [113, tr.

Hiệu trƣởng Saverius Kaka, trƣờng SMA Tarsissius nói Các nhà qu n lí giáo d c cần ph i kh n ngoan trong vi c thực hi n các chiến l ợc để ứng d ng CN vào trong gi ng dạy và học tập”; Ông cũng cho rằng: “Ngày nay CN đã và đang phát triển rất nhanh chóng; vì thế toàn bộ h thống giáo d c cần đ ợc c i cách và CN nên đ ợc tích hợp vào các hoạt động giáo d c” [132, tr. Tác giả David Mousund, thuộc bộ phận quản lí và chính sách đào tạo trƣờng đại học Oregon Australia đã đƣa ra nhận xét: “Lĩnh vực CN đang thay đổi nhanh chóng đến mức nó v ợt quá kh n ng cập nhật của đa số nhà lãnh đạo khiến họ ngần ngại” [115]. Với nhận định đó, chúng ta thấy rằng, một trong những trở ngại lớn của việc ứng dụng CNTT là kiến thức về CNTT của các nhà quản lí thƣờng đi sau sự phát triển của công nghệ. John Mcbeath and Kate Myer cũng khẳng định: “Những t t ởng chủ đạo cơ b n về vi c sử d ng CN trong giáo d c tuy đã thay đổi nh ng thay đổi rất chậm” [118, tr.

Đây có thể coi là hệ quả của chính sự ngần ngại của các nhà lãnh đạo khi ứng dụng CNTT. Hai tác giả Marjolein Drent, Martina Meelissen University of Twente, P. Box 217, 7500 AE Enschede, The Netherlands đã có đề tài: Which factors obstruct or 11 stimulate teacher educators to use ICT innovatively [122] (Những nhân tố cản trở hoặc kích thích giảng viên sử dụng CNTT sáng tạo). Đề tài đề cập về các yếu tố kích thích cũng nhƣ những hạn chế trong việc sử dụng CNTT của các nhà giáo dục Hà Lan.

Tác giả Andrew Jones thuộc British Educational Communications and Technology Agency (Beca), có đề tài: A Review Of The Research Literature On Barriers To The Uptake Of ICT By Teachers [111] (Một đánh giá về tổng quan nghiên cứu vào các rào cản về sự tiếp thu CNTT của giáo viên). Đề tài đã đƣa ra dẫn chứng từ các nguồn nói về những rào cản trong nhận thức của các giáo viên về việc ứng dụng CNTT. Đó là: Thiếu tự tin và lo lắng của giáo viên về máy tính; thiếu năng lực về CNTT; thiếu phƣơng pháp sƣ phạm trong việc ứng dụng CNTT; công tác quản lí, tổ chức yếu kém; chƣa có phần mềm phù hợp; thiếu nguồn lực về CNTT; không có điều kiện truy cập Internet. Xu hƣớng chung của các nƣớc trên thế giới là: Tin học, ứng dụng CNTT đã đƣợc hầu hết các nƣớc trên thế giới quan tâm đƣa vào trong các trƣờng học và đã trở nên một vấn đề mang tính toàn cầu.

CNTT mang đến sự đổi mới về cách dạy, cách học cho mọi cấp học. CNTT tạo điều kiện trong việc liên kết nghiên cứu khoa học. CNTT trong giáo dục sẽ là giải pháp chiến lƣợc nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế tri thức. Về chƣơng trình giảng dạy: CNTT đƣợc tích hợp trong các môn học trên phạm vi toàn quốc.

Ở Hàn Quốc, CNTT đƣợc tích hợp từ 10% đến 20% trong các môn học, nhằm nâng cao kĩ năng tƣ cho học sinh. Ở Australia, CNTT tại các trƣờng tiểu học đã đƣợc tích hợp hoàn toàn trong việc giảng dạy vào các môn học nhƣ Tiếng Anh, Toán, Khoa học, Nghệ thuật, Y tế và Giáo dục thể chất, Ngôn ngữ, Xã hội và môi trƣờng. Trong các trƣờng THCS, CNTT đƣợc đƣợc tích hợp vào các môn học hoặc dạy nhƣ là một chủ đề riêng biệt. Triển khai học E-Learning, dạy học online ngày càng đƣợc sử dụng nhiều và đã phát huy hiệu quả.

Các nƣớc trên đã dùng các 12 công nghệ hiện đại, đó là: công nghệ truyền thông đa phƣơng tiện (Multimedia); công nghệ mạng (Network) và Internet. Về việc bồi dƣỡng giáo viên, đây là một khâu quan trọng trong chƣơng trình CNTT. Giống nhƣ dạy E-Learning, việc bồi dƣỡng giáo viên đã áp dụng dƣới hình thức online, tập huấn các kĩ năng sử dụng máy tính, hỗ trợ tốt nhất việc tích hợp CNTT trong các tài liệu và trong giảng dạy của các môn học. Ở Úc, giáo viên đƣợc đào tạo về CNTT thƣờng xuyên và mỗi giáo viên đƣợc trang bị một máy tính xách tay để sử dụng.

Việc đào tạo cho giáo viên về CNTT ở Hàn Quốc là một hoạt động thƣờng xuyên. Hàng năm, giáo viên đƣợc đào tạo và đƣợc cấp chứng nhận về CNTT chiếm 33%. Tại Thái Lan, Philippines, Malaysia, Trung Quốc, Nhật Bản, và Ấn Độ: chính sách phát triển CNTT trong giáo dục gắn với chính sách, kế hoạch tổng thể về CNTT của quốc gia. Đầu tƣ cơ sở hạ tầng CNTT, đào tạo giáo viên, đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học học tập nhƣng không hoàn toàn tích hợp CNTT trong một hoạt động giáo dục cụ thể nào đó.

Việc dạy học trực tuyến (online) vẫn còn đang trong giai đoạn khởi đầu. Malaysia tiến hành xây dựng nhiều dự án thúc đẩy việc học trực tuyến. Ở Thái Lan và Indonesia, trƣờng học điện tử đang trở thành phổ biến nhƣng chỉ tập trung chủ yếu về số lƣợng, mà chƣa coi trọng chất lƣợng. Hai tác giả Christa S.

Asterhan, Edith Bouton trƣờng Giáo dục, Đại học Hebrew ở Jerusalem, Israel (2017) với nghiên cứu: Chia sẻ kiến thức qua mạng xã hội trong các tr ng trung học. Bài viết phân tích về cách thức giáo viên và học sinh đã sử dụng các công cụ CNTT cho các mục đích liên quan đến trƣờng học. Các tác giả nêu rõ: “Các kết quả kết hợp từ các nghiên cứu này cho thấy cùng với việc giáo viên sử dụng thông tin mạng xã hội với học sinh của mình cho các mục đích xã hội và tâm lí học sƣ phạm, mà còn để hỗ trợ các hoạt động dạy học”. Việc giới thiệu phần mềm dạy toán học trên cơ sở máy tính (The learning Equation Mathematics) tại 13 Canada đã đem lại kết quả nổi bật so với việc sử dụng sách giáo khoa truyền thống.

Tuy nhiên các phần mềm mới chỉ đƣa vào dạy học bộ môn toán. Một trong các nguyên nhân mà nền giáo dục của các nƣớc ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng có trình độ tƣơng đƣơng với các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đó chiến lƣợc ứng dụng CNTT trong giáo dục, đặc biệt là việc triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lí. Ở các nƣớc này, đã và đang xuất hiện một xã hội thông tin đƣợc nối mạng. Ở đó việc học tập đƣợc tổ chức trên cơ sở một hệ thống thông tin cƣờng độ cao, môi trƣờng mạng máy tính kết nối đến từng giáo viên, từng học sinh.

Khả năng học tập của học sinh đƣợc tăng cƣờng với những mô hình dạy học rất mới và hiện đại. Qua thực tiễn ở các nƣớc này, rút ra bài học kinh nghiệm để việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở nhà trƣờng đạt hiệu quả cao là: - Phải có cơ sở hạ tầng CNTT đảm bảo việc triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học và trong quản lí. Trƣờng học đƣợc kết nối Internet tốc độ cao, phòng học phải đƣợc trang bị máy tính, Projector và các thiết bị CNTT khác, nhất là phòng đa phƣơng tiện (Multimedia). - Việc đào tạo, bồi dƣỡng những kiến thức và kĩ năng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lí là một hoạt động liên tục và thƣờng xuyên.

Triển khai ứng dụng hình thức trực tuyến trong đào tạo, bồi dƣỡng, tập huấn cho đội ngũ về sự hiểu biết, kĩ năng sử dụng máy tính, tích hợp CNTT trong giáo án và trong giảng dạy của các môn học khác nhau; - Tăng cƣờng sử dụng hình thức dạy học trực tuyến (online), dạy học điện tử (E-Learning); tăng cƣờng dùng mạng trƣờng học để trao đổi, hợp tác, chia sẻ giữa các trƣờng trong các hoạt động ứng dụng CNTT. Nhƣ vậy các nghiên cứu ở nƣớc ngoài đã có những công trình khoa học bàn về ứng dụng CNTT trong dạy học, ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục. Các công trình nghiên cứu đều xác định: Trong dạy học hiện đại, vai trò của CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học là xu hƣớng tất yếu. Chính vì vậy ở các nƣớc tiên tiến trên 14 thế giới đều đặt ra vấn đề cần phải đƣa CNTT vào trong quá trình dạy học và coi là một trong những hình thức dạy học hiện nay.

Tuy nhiên các nghiên cứu về ứng dụng CNTT ở trƣờng THCS vẫn là quá ít so với những yêu cầu của công tác quản lí ứng dụng CNTT trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4. Nghiên cứu ở trong n ớc Việc nghiên cứu các xu hƣớng sử dụng công nghệ trong GD&ĐT đã đƣợc bàn đến trong nhiều công trình với các phạm vi khác nhau. Dựa trên tiêu chí coi CNTT với GD&ĐT là hai thành tố có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Tác giả Tô Xuân Giáp đã xác định 2 xu hƣớng chính sử dụng CNTT trong GD&ĐT.

Đó là: CNTT vừa là phƣơng tiện dạy học mới với nhiều ƣu điểm và vừa là một ngành học với những đặc thù riêng theo sơ đồ sau đây: Sơ đồ 1. Công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo Nếu xét CNTT nhƣ là một hệ phƣơng tiện dạy học đặt trong mối quan hệ tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học thì hiện nay trên thế giới đang có 3 hƣớng sử dụng phƣơng tiện này (3 xu hƣớng đƣợc minh hoạ trong sơ đồ 1.2): (1) CNTT đóng vai trò là phƣơng tiện của ngƣời giáo viên. Trong đó giáo viên sử dụng CNTT phục vụ trực tiếp cho việc thiết kế và trình bày bài giảng. Hình thức dạy học vẫn là dạy trực tiếp, mặt giáp mặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ