Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114) của nghiên cứu sinh Hà Văn Thanh, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Quốc Thành tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2018), tập trung giải quyết vấn đề: "Phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo quan điểm quản lý giáo dục và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước như Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Điều 15 Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục. Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú (PT DTNT) giữ vị trí then chốt trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ và nâng cao dân trí cho con em đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn chiến lược.

Tuy nhiên, tại 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên (Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum, Gia Lai), thực tiễn công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT còn nhiều bất cập:

  • Đội ngũ giáo viên còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu bộ môn, độ tuổi và trình độ đào tạo.
  • Năng lực nghề nghiệp chưa hoàn toàn tương thích với môi trường giáo dục chuyên biệt dành cho học sinh dân tộc thiểu số.
  • Tỷ lệ giáo viên là người dân tộc thiểu số tại chỗ còn rất thấp.
  • Đa số giáo viên chưa thành thạo ngôn ngữ và am hiểu phong tục tập quán của học sinh bản địa.
  • Công tác bồi dưỡng, đãi ngộ và tạo động lực làm việc chưa được triển khai một cách có hệ thống theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định là việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về lý luận và thực tiễn nhằm vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực để xây dựng các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường PT DTNT mang tính đặc thù cho vùng Tây Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông, đánh giá thực trạng đội ngũ và thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường PT DTNT khu vực Tây Nguyên, đối chiếu với các yêu cầu đổi mới giáo dục, luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT khu vực Tây Nguyên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định và thực hiện 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông và giáo viên trường PT DTNT làm cơ sở xác định nội dung nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên trường PT DTNT.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT khu vực Tây Nguyên.
  4. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT khu vực Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.
  5. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tổ chức thực nghiệm một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên đã đề xuất.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú có đặc điểm, vai trò gì đối với việc nâng cao chất lượng dạy học?
  2. Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đặt ra những yêu cầu gì đối với sự phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú?
  3. Nếu vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực để phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú thì nội dung phát triển sẽ bao gồm những gì để có thể đáp ứng các yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay?
  4. Đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Tây Nguyên có những điểm mạnh và hạn chế gì? Các tỉnh khu vực Tây Nguyên đã quan tâm phát triển đội ngũ này chưa? Trong quá trình phát triển đó có những thành công và hạn chế gì?
  5. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, có thể đề xuất những giải pháp nào để phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ thông DTNT khu vực Tây Nguyên?

Giả thuyết khoa học

Đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT khu vực Tây Nguyên đã được quan tâm phát triển và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục dân tộc. Song, trước yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ này bộc lộ một số hạn chế, bất cập, nhất là về chất lượng và tỷ lệ giáo viên là người dân tộc thiểu số còn ít. Nếu phân tích rõ các nguyên nhân của những hạn chế, bất cập để xác lập các giải pháp phát triển phù hợp với yêu cầu giáo dục dân tộc và yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, giáo dục dân tộc nói riêng, thì đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT sẽ được phát triển toàn diện, khắc phục được hạn chế về chất lượng, đảm bảo đồng bộ về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục dân tộc hiện nay.

Luận điểm bảo vệ

  1. Tuy đã có chuẩn giáo viên trung học phổ thông nhưng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, vẫn cần cụ thể hóa các nội dung phát triển đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT để họ đáp ứng các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp trong môi trường đặc thù.
  2. Có thể vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực để xác định nội dung phát triển đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT và xác lập cơ sở lý luận cho các giải pháp phát triển đội ngũ này.
  3. Đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT chưa được quan tâm phát triển đúng mức nên còn thiếu về số lượng, chưa cân đối cơ cấu độ tuổi, trình độ đào tạo và năng lực sư phạm đặc thù.
  4. Để xây dựng các giải pháp khả thi, cần dựa vào lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và bám sát yêu cầu phát triển giáo dục dân tộc khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành tố phát triển đội ngũ giáo viên trường PT DTNT khu vực Tây Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên gồm quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ.
  • Phạm vi không gian: Các trường PT DTNT trực thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum, Gia Lai.
  • Chủ thể quản lý khảo sát: Lãnh đạo và chuyên viên Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, cơ quan liên quan cấp tỉnh và cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các trường PT DTNT.
  • Phạm vi thời gian: Tổng kết thực tiễn và dữ liệu số liệu từ năm 2014 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế về chất lượng và phát triển đội ngũ giáo viên:

  • Khung năng lực và tiêu chuẩn giáo viên: Báo cáo Diễn đàn Giáo dục Thế giới của UNESCO tại Dakar, Senegal (2000) xác định chất lượng giáo viên là 1 trong 10 yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục. Nghiên cứu của OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) phân tích 5 khía cạnh chất lượng giáo viên: kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm, tư duy phản ánh/tự phê bình, sự cảm thông/tôn trọng nhân phẩm và năng lực quản lý lớp học. UNESCO (2005) tại Bangkok nhấn mạnh sự chuyển dịch vai trò của giáo viên từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động học tập, cá biệt hóa việc dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Mối quan hệ giữa giáo viên và kết quả học tập: Husen, Saha và Noonan (1978), Avalos và Haddad (1981) khẳng định đào tạo và phát triển giáo viên tạo nên sự khác biệt đối với thành tích của học sinh. Farrell và Oliveira (1993), Fuller và Clarke (1994) chỉ ra các biến số như thâm niên, phong cách giảng dạy, kỳ vọng của giáo viên và thời gian chuẩn bị bài giảng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập.
  • Lý luận đào tạo và phát triển chuyên môn: Michel Develay (1994) nghiên cứu bản sắc nghề nghiệp và năng lực khoa học luận của giáo viên. Anderson (2008) định nghĩa phát triển đội ngũ giáo viên là quá trình phức hợp gồm cả hoạt động chính quy và phi chính quy nhằm nâng cao kỹ năng thực hiện và đánh giá. Beerens (2003) đề cao văn hóa học tập liên tục và năng lực lãnh đạo hoạt động học tập của giáo viên. Andrew Scryner (2004), Harry Kwa (2004), Philip Wong (2004), Rhodes (1997), Sheldon Shaeffer (2004) nghiên cứu phương thức bồi dưỡng giáo viên theo mô-đun, giảm giờ dạy lý thuyết và tích hợp công nghệ. Tony Bush (1995) hệ thống hóa các lý thuyết quản trị giáo dục. Leonard Nadler (1970) cung cấp mô hình phát triển nguồn nhân lực qua các trụ cột: đào tạo, giáo dục và phát triển.

Các nghiên cứu trong nước

  • Tư tưởng và định hướng chính sách: Luận án điểm lại tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí quyết định của người thầy giáo; các nghị quyết của Đảng như Chỉ thị 40-CT/TW (2004), Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; các khung pháp lý như Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi 2009), Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, và Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT.
  • Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên: Các công trình trong nước đã làm rõ khái niệm, cấu trúc đội ngũ, các chức năng quản trị nhân sự trong trường học nhưng chủ yếu tiếp cận ở phạm vi giáo dục phổ thông đại trà hoặc từng địa phương riêng lẻ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chưa giải quyết thấu đáo việc gắn kết lý thuyết phát triển nguồn nhân lực với đặc thù của loại hình trường PT DTNT tại khu vực Tây Nguyên – một địa bàn có tính chất đa dân tộc, điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và học sinh có rào cản ngôn ngữ, tâm lý đặc thù. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này bằng cách xác định nội hàm phát triển đội ngũ giáo viên PT DTNT theo hướng tiếp cận chuẩn nghề nghiệp kết hợp năng lực giáo dục đặc thù dân tộc nội trú.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cách tiếp cận

Luận án sử dụng 7 hướng tiếp cận phương pháp luận trong khoa học quản lý giáo dục:

  1. Tiếp cận chức năng quản lý: Phân tích quá trình quản lý phát triển đội ngũ thông qua các khâu chu trình: lập kế hoạch/quy hoạch, tổ chức bộ máy, tuyển chọn và bố trí sử dụng, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra và đánh giá.
  2. Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Vận dụng quan điểm của Leonard Nadler và các nhà lý luận nhân lực, coi phát triển đội ngũ không chỉ dừng lại ở số lượng, cơ cấu mà cốt lõi là nâng cao chất lượng, sử dụng hiệu quả và tạo động lực phát triển bền vững cho đội ngũ giáo viên.
  3. Tiếp cận quản lý sự thay đổi: Xem xét các tác động của hội nhập quốc tế, tiến bộ khoa học công nghệ và chương trình giáo dục phổ thông mới đến sự chuyển đổi vai trò, vị trí và phương pháp dạy học của người giáo viên.
  4. Tiếp cận hệ thống: Đặt sự phát triển của đội ngũ giáo viên trong mối liên hệ mật thiết với các thành tố khác của nhà trường và môi trường kinh tế - xã hội địa phương.
  5. Tiếp cận chuẩn giáo viên phổ thông: Sử dụng các tiêu chuẩn nghề nghiệp được ban hành tại Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT làm thước đo đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp.
  6. Tiếp cận năng lực: Tập trung vào năng lực tổ chức cuộc sống nội trú, năng lực hiểu biết tâm sinh lý học sinh dân tộc thiểu số và năng lực đổi mới phương pháp giáo dục.
  7. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ điều kiện địa lý, văn hóa, ngôn ngữ và kinh tế đặc thù của 5 tỉnh vùng Tây Nguyên để xác lập giải pháp có tính ứng dụng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật cụ thể Quy mô mẫu / Nguồn dữ liệu Mục đích
Nghiên cứu lý luận Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản Các văn bản pháp quy, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước Xây dựng khung lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên PT DTNT
Điều tra bằng phiếu hỏi Bảng hỏi đóng/mở theo thang đo mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng 200 giáo viên tại các trường PT DTNT thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên (chọn mẫu ngẫu nhiên theo độ tuổi, giới tính, chuyên môn) Thu thập dữ liệu thực trạng phẩm chất, năng lực và các khâu quản lý phát triển đội ngũ
Phỏng vấn sâu / Tọa đàm Phỏng vấn trực tiếp, trao đổi học thuật 10 cán bộ quản lý/lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và trường PT DTNT Bổ sung thông tin định tính, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế và yếu tố tác động
Phương pháp chuyên gia Lấy ý kiến tham vấn Các nhà khoa học, chuyên gia am hiểu giáo dục dân tộc và quản lý giáo dục Kiểm chứng khung lý thuyết, đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
Tổng kết kinh nghiệm Phân tích báo cáo hoạt động Thực tiễn quản lý giáo dục tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2018 Đúc kết bài học thành công và nhận diện các bất cập trong quản trị nhân lực giáo dục
Khảo nghiệm & Thực nghiệm Trưng cầu ý kiến và thử nghiệm tác động sư phạm Cán bộ quản lý và giáo viên nhóm thực nghiệm đối chiếu nhóm đối chứng Đánh giá độ lệch kết quả trước và sau khi áp dụng thử nghiệm giải pháp
Xử lý thống kê Toán thống kê trên phần mềm Điểm trung bình ($\bar{X}$), trung vị ($Me$), hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) Định lượng hóa mức độ thực hiện, mức độ ảnh hưởng và mối tương quan giữa tính cần thiết và khả thi

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông

Chương này tập trung tổng kết các xu hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đội ngũ giáo viên và công tác phát triển đội ngũ giáo viên trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

  • Khẳng định giáo viên là nhân tố trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục; sự biến đổi kinh tế - xã hội và công nghệ đòi hỏi người giáo viên phải chuyển từ vai trò truyền thụ một chiều sang người tổ chức, dẫn dắt học sinh tự học và tư duy sáng tạo.
  • Điểm lại mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (Sơ đồ 1.1) và các nghiên cứu về tiêu chuẩn nghề nghiệp của các nước phát triển.
  • Nhận định rằng mặc dù có nhiều nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông, nhưng mảng nghiên cứu về giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú tại các vùng đặc thù như Tây Nguyên vẫn chưa được giải quyết một cách đầy đủ và đồng bộ.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Khái niệm công cụ: Làm rõ các khái niệm "giáo viên", "đội ngũ giáo viên", "trường phổ thông dân tộc nội trú", "phát triển đội ngũ giáo viên" và "quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận nguồn nhân lực".
  • Đặc thù của trường PT DTNT và người giáo viên nội trú: Trường PT DTNT nuôi dưỡng và giáo dục học sinh dân tộc thiểu số; giáo viên không chỉ làm nhiệm vụ giảng dạy văn hóa trên lớp mà còn gánh vác trách nhiệm quản lý đời sống nội trú, chăm sóc sức khỏe, giáo dục kỹ năng sống, giữ gìn bản sắc văn hóa và xây dựng tình cảm đoàn kết giữa các dân tộc.
  • Nội hàm phát triển đội ngũ theo tiếp cận nguồn nhân lực: Gồm 6 thành tố có mối quan hệ biện chứng:
    1. Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ;
    2. Tuyển chọn, bố trí, sử dụng và sàng lọc giáo viên;
    3. Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tiếng dân tộc;
    4. Kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp;
    5. Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác;
    6. Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, tôn vinh và tạo động lực làm việc.
  • Yếu tố ảnh hưởng: Phân định nhóm yếu tố khách quan (chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; điều kiện kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên; phong tục tập quán và ngôn ngữ của đồng bào DTTS; tác động của kinh tế thị trường) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý giáo dục các cấp; sự chủ động tự học, tự rèn luyện của bản thân giáo viên).

Chương 3: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Tây Nguyên

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực tế tại 5 tỉnh Tây Nguyên qua hệ thống 20 bảng số liệu (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.20):

Hệ thống bảng số liệu khảo sát thực trạng trong Chương 3:

  • Bảng 3.1: Số xã, thôn đặc biệt khó khăn ở các tỉnh Tây Nguyên.
  • Bảng 3.2: Số trường, lớp, học sinh phổ thông DTNT.
  • Bảng 3.3: Số lượng, cơ cấu của đội ngũ giáo viên.
  • Bảng 3.4: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên.
  • Bảng 3.5: Thâm niên công tác và độ tuổi của đội ngũ giáo viên.
  • Bảng 3.6: Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của ĐNGV.
  • Bảng 3.7: Thực trạng về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục của ĐNGV.
  • Bảng 3.8: Thực trạng năng lực thực hiện kế hoạch dạy học của ĐNGV.
  • Bảng 3.9: Thực trạng về năng lực giáo dục của ĐNGV.
  • Bảng 3.10 & 3.11: Thực trạng về năng lực hoạt động chính trị - xã hội của ĐNGV.
  • Bảng 3.12: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV.
  • Bảng 3.13: Tuyển chọn, sử dụng và bố trí giáo viên phổ thông DTNT.
  • Bảng 3.14: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
  • Bảng 3.15: Thực trạng đánh giá giáo viên phổ thông DTNT.
  • Bảng 3.16: Thực trạng xây dựng môi trường làm việc và chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên.
  • Bảng 3.17: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan.
  • Bảng 3.18: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan.
  • Bảng 3.19: Những thuận lợi trong việc phát triển đội ngũ giáo viên.
  • Bảng 3.20: Những khó khăn trong việc phát triển đội ngũ giáo viên.

Các phát hiện chính:

  • Về số lượng và cơ cấu: Đội ngũ giáo viên cơ bản đủ về biên chế lớp học nhưng mất cân đối giữa các bộ môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; tỷ lệ giáo viên là người dân tộc thiểu số tại chỗ đạt tỷ lệ rất thấp so với tỷ lệ học sinh DTTS nhập học. Đa số giáo viên là người Kinh, tuổi đời còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế về văn hóa bản địa.
  • Về trình độ và năng lực: Đa số giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp được đánh giá tốt. Tuy nhiên, năng lực sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù nội trú, phương pháp dạy học phân hóa cho học sinh có rào cản ngôn ngữ còn nhiều hạn chế.
  • Về công tác quản lý phát triển: Công tác quy hoạch chưa mang tính chiến lược dài hạn; tuyển dụng chưa có cơ chế đặc thù ưu tiên tuyển chọn giáo viên người DTTS hoặc người biết tiếng DTTS; việc bồi dưỡng chuyên môn phần lớn áp dụng theo chương trình đại trà, thiếu các chuyên đề sâu về văn hóa, tâm lý học sinh DTTS Tây Nguyên; chế độ phụ cấp và điều kiện nhà công vụ, phương tiện làm việc còn thiếu thốn.

Chương 4: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 4 đề xuất các giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên định hướng phát triển giáo dục vùng Tây Nguyên và các nguyên tắc khoa học:

Các nhóm giải pháp cốt lõi:

  1. Quy hoạch và kế hoạch hóa: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên PT DTNT gắn liền với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương và chiến lược đổi mới giáo dục phổ thông.
  2. Đổi mới tuyển chọn, bố trí và sử dụng: Thực hiện chính sách tuyển dụng linh hoạt; ưu tiên thu hút sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, cử tuyển con em đồng bào DTTS tốt nghiệp sư phạm về công tác tại các trường nội trú; chuẩn hóa yêu cầu biết sử dụng ít nhất một ngôn ngữ DTTS tại địa bàn công tác.
  3. Đổi mới đào tạo và bồi dưỡng: Thiết kế các chương trình bồi dưỡng chuyên biệt về phương pháp giảng dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai, bồi dưỡng tiếng DTTS, kỹ năng quản lý đời sống nội trú, tư vấn tâm lý học đường và giáo dục giá trị văn hóa truyền thống Tây Nguyên.
  4. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá: Đánh giá giáo viên thực chất dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có bổ sung các tiêu chí đặc thù trường nội trú; liên kết kết quả đánh giá với công tác thi đua, khen thưởng và phân loại nhân sự.
  5. Cải thiện môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ: Xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, thân thiện; đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất (nhà công vụ, phòng chức năng); tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách phụ cấp thu hút, phụ cấp trách nhiệm quản lý nội trú thỏa đáng.

Khảo nghiệm và thực nghiệm giải pháp:

  • Tác giả thực hiện khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp (Bảng 4.2 và Biểu đồ 4.1), kết quả cho thấy hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt mức cao, khẳng định sự đồng thuận của cán bộ quản lý, chuyên gia và giáo viên.
  • Tổ chức thực nghiệm một số nội dung giải pháp bồi dưỡng và đánh giá; kết quả so sánh nhóm đối chứng (Bảng 4.4) và nhóm thực nghiệm (Bảng 4.5) cho thấy sự tiến bộ rõ nét về năng lực sư phạm và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên nhóm thực nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về phát triển đội ngũ giáo viên trường PT DTNT theo hướng tiếp cận phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Luận án xác lập luận cứ khoa học để cụ thể hóa các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp giáo viên áp dụng cho loại hình trường chuyên biệt PT DTNT vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu thực chứng về thực trạng đội ngũ và công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường PT DTNT tại 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2018.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn lớn nhất của đội ngũ giáo viên PT DTNT Tây Nguyên: tỷ lệ giáo viên người dân tộc thiểu số quá thấp và đa số giáo viên chưa biết sử dụng tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương.
  • Đề xuất tiêu chuẩn đặc thù có giá trị ứng dụng cao: giáo viên công tác tại trường PT DTNT khu vực Tây Nguyên ngoài chuẩn chung cần phải biết sử dụng ít nhất một thứ tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương để nâng cao hiệu quả giáo dục.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi, giúp các nhà quản lý giáo dục địa phương hoạch định chính sách tuyển dụng, bồi dưỡng và đãi ngộ nhân lực phù hợp.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành quy định bổ sung về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và khung năng lực đặc thù đối với giáo viên trường PT DTNT; xây dựng chương trình bồi dưỡng chứng chỉ tiếng dân tộc và nghiệp vụ sư phạm nội trú.
  • Đối với UBND và Sở GD&ĐT các tỉnh Tây Nguyên: Phê duyệt đề án phát triển đội ngũ giáo viên PT DTNT giai đoạn mới; ưu tiên biên chế và có cơ chế cử tuyển, tuyển dụng đặc cách sinh viên DTTS tốt nghiệp đại học sư phạm; đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhà công vụ cho giáo viên.
  • Đối với Ban giám hiệu các trường PT DTNT: Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn; chủ động tổ chức các lớp học tiếng DTTS tại chỗ cho giáo viên người Kinh; tạo môi trường làm việc tương trợ, tôn trọng văn hóa bản địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Đề tài tập trung nghiên cứu đội ngũ giáo viên tại các trường PT DTNT cấp trung học phổ thông do cấp tỉnh quản lý tại 5 tỉnh Tây Nguyên, chưa bao quát sâu đến hệ thống các trường PT DTNT cấp trung học cơ sở do cấp huyện quản lý.
  • Hạn chế về quy mô dữ liệu: Mẫu khảo sát định lượng gồm 200 giáo viên và phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý phản ánh giai đoạn 2014 - 2018; việc áp dụng giải pháp vào các địa bàn khác cần được điều chỉnh cho tương thích với điều kiện văn hóa từng vùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Phổ thông Dân tộc Bán trú (PT DTBT).
    2. Nghiên cứu so sánh giữa khu vực Tây Nguyên với các khu vực miền núi phía Bắc và khu vực Tây Nam Bộ.
    3. Ứng dụng khung lý thuyết này để nghiên cứu phát triển các nguồn nhân lực quản lý công và y tế trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT 5 tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh miền núi): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học để xây dựng chính sách tuyển dụng, quy hoạch mạng lưới trường lớp, quy định chế độ phụ cấp và chương trình bồi dưỡng tiếng DTTS cho giáo viên.
  • Cán bộ quản lý các trường PT DTNT: Cung cấp công cụ đánh giá năng lực giáo viên theo các tiêu chuẩn đặc thù nội trú; gợi ý các mô hình bồi dưỡng tại chỗ và phương thức tạo động lực làm việc cho giáo viên.
  • Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, bộ công cụ phiếu hỏi khảo sát (Phụ lục mẫu 1, 2, 3) và quy trình xử lý toán thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên địa bàn cụ thể nào và sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Luận án thực hiện nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên gồm: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum và Gia Lai. Cỡ mẫu khảo sát thực trạng gồm 200 giáo viên trường PT DTNT được chọn ngẫu nhiên theo các tiêu chí về độ tuổi, giới tính, trình độ và chuyên môn; kết hợp phỏng vấn sâu, tọa đàm với 10 cán bộ quản lý, lãnh đạo các trường PT DTNT và Sở GD&ĐT.

2. Khung lý thuyết chính được tác giả vận dụng trong đề tài là gì?

Tác giả vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (tiêu biểu là mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler) kết hợp với các tiếp cận chức năng quản lý, tiếp cận hệ thống, tiếp cận quản lý sự thay đổi và tiếp cận Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT).

3. Đâu là hạn chế lớn nhất của đội ngũ giáo viên trường PT DTNT Tây Nguyên được luận án chỉ ra?

Hạn chế lớn nhất được luận án nhận diện là: mặc dù giáo viên cơ bản đủ về biên chế và đạt chuẩn đào tạo chung, nhưng tỷ lệ giáo viên là người dân tộc thiểu số tại chỗ còn rất thấp; phần lớn giáo viên là người Kinh chưa biết nói tiếng dân tộc thiểu số và chưa am hiểu sâu sắc phong tục tập quán của học sinh bản địa, gây khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù nội trú.

4. Đề xuất đặc thù mang tính mới nhất của tác giả đối với chuẩn giáo viên PT DTNT là gì?

Tác giả đề xuất: ngoài các tiêu chuẩn quy định chung của giáo viên phổ thông, giáo viên công tác tại trường PT DTNT bắt buộc phải biết sử dụng ít nhất một thứ tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương để phục vụ việc giao tiếp, quản lý và tổ chức dạy học, chăm sóc học sinh nội trú hiệu quả hơn.

5. Hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của luận án gồm những nhóm nào?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp đặc điểm trường PT DTNT và đổi mới giáo dục;
  2. Cải tiến công tác tuyển chọn, sử dụng và bố trí giáo viên;
  3. Đổi mới nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng năng lực sư phạm đặc thù và tiếng dân tộc;
  4. Thực hiện đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp gắn với yêu cầu đổi mới;
  5. Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi và hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ, tôn vinh giáo viên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Văn Thanh là công trình nghiên cứu toàn diện về mặt lý luận và thực tiễn đối với công tác phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Tây Nguyên. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận chuẩn nghề nghiệp, luận án đã phân tích sâu sắc thực trạng nhân lực giáo dục tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2018. Hệ thống 5 nhóm giải pháp cùng đề xuất tiêu chuẩn biết tiếng dân tộc thiểu số đối với giáo viên nội trú là những đóng góp có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.