Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại các trường đại học" được tác giả Phạm Thế Vũ thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam vào năm 2022, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Tất Dong và TS. Nguyễn Xuân Long.

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật nhiệt có chất lượng trở nên cấp thiết. Dù các trường đại học đã chuyển đổi triết lý đào tạo theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra và năng lực thực hiện nghề, việc giảng dạy mang tính ứng dụng thực tiễn vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động. Tình trạng sinh viên tốt nghiệp không thể làm việc độc lập trong thời gian đầu xuất phát từ việc học thực hành tại trường chưa hiệu quả, thiếu sự cọ xát với thực tế sản xuất. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học đại học, song mảng nghiên cứu chuyên biệt về quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt theo hướng tiếp cận hệ thống từ góc độ khoa học quản lý giáo dục vẫn còn là một khoảng trống.

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại các trường đại học; từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên đáp ứng nhu cầu xã hội.

Để thực hiện mục đích trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại trường đại học.
  2. Xây dựng cơ sở lí luận về quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt ở trường đại học.
  3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại các trường đại học và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này.
  4. Đề xuất một số giải pháp quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại các trường đại học nhằm hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên đáp ứng nhu cầu xã hội; khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất và tiến hành thực nghiệm 1 giải pháp trong thực tiễn.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các giải pháp quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại trường đại học trong bối cảnh hiện nay. Khách thể nghiên cứu được xác định là hoạt động quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn nội dung: Luận án tiếp cận quản lý dạy học thực hành theo mô hình CIPO, bao gồm 4 thành tố: Quản lý đầu vào (Input), Quản lý quá trình dạy học thực hành (Process), Quản lý đầu ra (Output) và Quản lý bối cảnh (Context).
  • Giới hạn không gian: Nghiên cứu khảo sát tại 4 trường đại học đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt gồm: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giới hạn khách thể khảo sát: Tổng số khách thể khảo sát thực trạng là 411 người. Do điều kiện thời gian và nguồn lực, nghiên cứu không điều tra định lượng đối với cán bộ doanh nghiệp và cựu sinh viên mà chỉ thực hiện phỏng vấn sâu lãnh đạo, cán bộ các doanh nghiệp sử dụng lao động ngành điện lạnh và cựu sinh viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng chính:

Hướng nghiên cứu về dạy học thực hành tại trường đại học:

  • Về lý luận chung: Tác phẩm của Tyler (1976) nhấn mạnh tính năng động của chương trình dạy học thực hành gắn với đào tạo tiếp cận năng lực (CBE). Christine Adu-Yeboah và Christopher Yaw Kwaah (2018) nghiên cứu vai trò của rèn luyện kỹ năng thực hành nghề trước khi đi thực tập. William E. Blank (1982) xuất bản sổ tay phát triển chương trình dựa trên năng lực thực hiện. John W. Burke và Shirley Fletcher (1995, 1997) phân tích tiêu chuẩn đào tạo, kỹ thuật đánh giá và thiết kế mô-đun dạy học dựa trên năng lực. John Dewey (1938, 1979) đặt nền móng cho quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm, gắn lý thuyết với thực hành.
  • Về dạy học thực hành chuyên ngành: Trong ngành Y có công trình dạy học lâm sàng của Nguyễn Đức Hinh và Lê Thu Hòa, Vũ Thị Loan (2013). Trong ngành Sư phạm có nghiên cứu của Roger Gower, Diane Phillips và Steve Walter (2005), O.A. Abdullina, Michel Develay (1998), Trần Anh Tuấn (1996), Đặng Thành Hưng (2012), Võ Thị Xuân. Trong ngành Kỹ thuật có Wei Zhang (2009) khảo sát thực trạng dạy nghề kỹ thuật tại Trung Quốc; Nguyễn Trường Giang (2012) nghiên cứu phát triển kỹ năng dạy thực hành cho sinh viên sư phạm kỹ thuật; Bùi Văn Hồng (2013) nghiên cứu dạy học thực hành kỹ thuật theo tiếp cận linh hoạt; Nguyễn Trung Kiên (2020) nghiên cứu phát triển kỹ năng làm việc hợp tác trong thực hành kỹ thuật; Phạm Thị Nhiên cùng các cộng sự đánh giá sự phù hợp giữa chương trình đào tạo đại học với việc làm tại khu chế xuất Linh Trung.

Hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trường đại học:

  • Quản lý đào tạo và chất lượng chung: R.S. Schuler nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực tại Úc; Vladimir Gasskov (2000) phân tích quản lý hệ thống đào tạo nghề; Dale, Ton van der Wiele và Jos van Iwaarden (2010) áp dụng hệ thống 21 chỉ số quản lý chất lượng toàn diện trong đại học Mỹ; Felestin và Mochamad Bruri Triyono (2015) khảo sát áp dụng TQM tại các trường đại học nghề ở Yogyakarta; Cole (2002) và John F. Chizmar (1994) nghiên cứu vận dụng TQM trong quản lý dạy và học; Trần Khánh Đức (2004), Phạm Thành Nghị (2013), Trần Kiểm (2013) bàn luận về quản lý chất lượng giáo dục theo ISO, TQM và tiếp cận phức hợp.
  • Quản lý thực hành trong các khối ngành đặc thù: Quản lý thực hành lâm sàng ngành Y có nghiên cứu của Schleicher (2017), Lynn Curry và Marcia Docherty (2017), luận án của Nguyễn Văn Khải; quản lý thực hành, thực tập ngành Sư phạm có Gisela Wiesner và Nurhening Yuniarti (2017), Rashida G. Ignatovich (2016), Lê Thị Hà Giang (2018), Mỵ Giang Sơn (2014), Phan Xuân Dũng (2016), Nguyễn Thị Thu Thủy (2012); quản lý dạy học khối kỹ thuật có luận án của Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Đỗ Thị Thanh Toàn, Nguyễn Trung Thành (2020).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu đã công bố tiếp cận quản lý dạy học thực hành ở bình diện tổng quát, lồng ghép trong quản lý đào tạo nói chung hoặc tập trung chủ yếu vào ngành Sư phạm và Y khoa. Luận án của Phạm Thế Vũ là công trình chuyên biệt đầu tiên tập trung giải quyết bài toán quản lý dạy học thực hành cho riêng ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại các trường đại học theo mô hình CIPO, kết hợp đồng bộ các tiếp cận hệ thống, năng lực và trải nghiệm nghề nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm công cụ và 5 hướng tiếp cận phương pháp luận:

Khái niệm công cụ cốt lõi:

  • Ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt: Ngành học nghiên cứu về các hệ thống kỹ thuật nhiệt, lạnh, ứng dụng khoa học kỹ thuật để thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo trì các hệ thống, thiết bị nhiệt - lạnh.
  • Dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt: Quá trình sư phạm do giảng viên tổ chức nhằm giúp người học củng cố, vận dụng kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hiện các hoạt động công nghệ kỹ thuật nhiệt, góp phần phát triển năng lực nghề nghiệp.

Khung lý thuyết quản lý theo mô hình CIPO:

  1. Quản lý đầu vào (Input): Quản lý người học, đội ngũ giảng viên dạy thực hành, chương trình dạy học thực hành, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính.
  2. Quản lý quá trình (Process): Quản lý việc chuẩn bị giờ dạy, thực thi lên lớp, kiểm tra đánh giá của giảng viên; quản lý các giai đoạn học tập thực hành của sinh viên.
  3. Quản lý đầu ra (Output): Quản lý đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng nghề của sinh viên và quản lý thông tin phản hồi từ người học.
  4. Quản lý bối cảnh (Context): Quản lý sự tác động qua lại giữa môi trường kinh tế - xã hội, nhu cầu thị trường lao động và văn hóa tổ chức của nhà trường.

Các tiếp cận phương pháp luận:

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét hoạt động dạy học thực hành như một chỉnh thể thống nhất giữa các thành tố đầu vào, quá trình, đầu ra dưới sự chi phối của môi trường bối cảnh.
  • Tiếp cận CIPO: Tích hợp các khâu quản trị nhằm vận hành tối ưu hóa nguồn lực đào tạo.
  • Tiếp cận thực tiễn: Bám sát yêu cầu sản xuất, sử dụng lao động của doanh nghiệp cơ điện lạnh.
  • Tiếp cận năng lực (CBE): Chuyển trọng tâm từ truyền thụ nội dung sang phát triển chuẩn đầu ra và kỹ năng nghề nghiệp.
  • Tiếp cận trải nghiệm: Đặt sinh viên vào các tình huống kỹ thuật thực tế, giải quyết vấn đề mô phỏng môi trường làm việc của kỹ sư nhiệt - lạnh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu: Phân tích, tổng hợp, so sánh các văn bản pháp quy như Luật Giáo dục năm 2019, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuẩn chương trình của 4 trường đại học.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng trên mẫu 411 khách thể gồm cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp sử dụng lao động điện lạnh và cựu sinh viên.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác để phân tích dữ liệu điều tra.
  • Phương pháp thử nghiệm: Tiến hành thực nghiệm 1 giải pháp bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý trong thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học thực hành tại trường đại học

Chương này tổng kết lịch sử nghiên cứu lý luận và thực tiễn về dạy học thực hành và quản lý hoạt động dạy học thực hành ở các cơ sở giáo dục đại học trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích các mô hình đào tạo theo năng lực, các cách tiếp cận quản lý chất lượng (TQM, ISO), đồng thời khẳng định việc thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý dạy học thực hành cho ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt chính là cơ sở khoa học để luận án triển khai.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt tại trường đại học

Tác giả phân tích sâu sắc đặc điểm ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt. Chương trình đào tạo cử nhân ngành này gồm 145 tín chỉ (47 tín chỉ giáo dục đại cương, 98 tín chỉ giáo dục chuyên nghiệp; trong đó gồm 91 tín chỉ lý thuyết và 54 tín chỉ thực hành, thực tập, đồ án tốt nghiệp). Hoạt động thực hành ngành nhiệt bao gồm 2 dạng: thực hành não bộ (tính toán, thiết kế) và thực hành cơ bắp (thao tác lắp đặt, hàn, sửa chữa hệ thống, chiếm khoảng 90% khối lượng).

Chương 2 chuẩn hóa cấu trúc dạy học thực hành qua 9 học phần chuyên sâu:

  1. Thực hành điện cơ bản: Khí cụ điện, mạch điện 1 pha và 3 pha.
  2. Thực hành lạnh cơ bản: Gia công đường ống, sử dụng môi chất, dầu lạnh, lắp ráp mô hình lạnh.
  3. Thực hành máy lạnh dân dụng: Tủ lạnh, tủ đông, máy điều hòa nhiệt độ, điều hòa ô tô.
  4. Thực hành máy lạnh công nghiệp: Sửa chữa, tháo lắp, xử lý sự cố hệ thống lạnh công nghiệp.
  5. Thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí: Phân tích hệ thống VRV, VRF, Chiller, vẽ Autocad.
  6. Thực hành trang bị điện hệ thống lạnh công nghiệp: Khí cụ điều khiển, rơle, tự động hóa bảo vệ.
  7. Ứng dụng PLC trong hệ thống lạnh: Lập trình PLC, đại số Boolean điều khiển hệ thống nhiệt - lạnh.
  8. Đo lường nhiệt: Đo nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, phân tích kết quả thí nghiệm.
  9. Vận hành Lò hơi và các thiết bị áp lực: Nguyên lý làm việc, xử lý sự cố, an toàn lao động lò hơi.

Về mặt sư phạm, chương trình kết hợp 4 phương pháp: luyện tập, ôn tập, công tác độc lập và thực hành thí nghiệm; tổ chức hoạt động của giảng viên và sinh viên qua 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực thi và kết thúc. Hệ thống phòng thực hành chuyên dụng được phân định gồm: phòng điện lạnh cơ bản, lạnh ô tô, sửa chữa hệ thống dân dụng, máy sản xuất nước đá, điều hòa không khí - thông gió, kho bảo quản lạnh, hệ thống cấp đông. Luận án xây dựng mô hình quản lý CIPO bao hàm quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh cùng các yếu tố ảnh hưởng.

Chương 3: Thực trạng quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt tại các trường đại học

Tác giả trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại 4 trường đại học (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) với 411 khách thể. Dữ liệu được thể hiện qua chuỗi 34 bảng thống kê:

Nhóm nội dung khảo sát Danh mục bảng minh chứng trong luận án Nội dung đánh giá trọng tâm
Mẫu khảo sát & Dạy học thực hành Bảng 3.1 - Bảng 3.12 Đặc điểm mẫu (3.1); Thực hiện mục tiêu (3.2); Nội dung chương trình (3.3); Phương pháp tổ chức (3.4); 3 giai đoạn của giảng viên (3.5 - 3.7); 3 giai đoạn của sinh viên (3.8 - 3.10); Mức độ sử dụng cơ sở vật chất, tài chính (3.11); Đánh giá chung dạy học thực hành (3.12).
Quản lý yếu tố đầu vào Bảng 3.13 - Bảng 3.17 Quản lý sinh viên đầu vào (3.13); Quản lý giảng viên dạy thực hành (3.14); Quản lý chương trình (3.15); Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính (3.16); Đánh giá chung quản lý đầu vào (3.17).
Quản lý yếu tố quá trình Bảng 3.18 - Bảng 3.25 Quản lý tổ chức quá trình dạy học (3.18); Quản lý thực hiện nội dung chương trình (3.19); Quản lý giờ chuẩn bị (3.20); Quản lý giờ lên lớp (3.21); Quản lý kiểm tra đánh giá của giảng viên (3.22); Quản lý giai đoạn chuẩn bị của sinh viên (3.23); Quản lý giai đoạn thực thi của sinh viên (3.24); Đánh giá chung quản lý quá trình (3.25).
Quản lý đầu ra & Bối cảnh Bảng 3.26 - Bảng 3.29 Kiểm tra đánh giá hoạt động dạy của giảng viên (3.26); Quản lý phản hồi của sinh viên (3.27); Đánh giá chung quản lý đầu ra (3.28); Quản lý bối cảnh dạy học thực hành (3.29).
Các yếu tố ảnh hưởng Bảng 3.30 - Bảng 3.34 Yếu tố chủ thể quản lý (3.30); Yếu tố thuộc về giảng viên (3.31); Môi trường quản lý và điều kiện làm việc (3.32); Đánh giá chung các yếu tố ảnh hưởng (3.33); Đánh giá chung thực trạng quản lý (3.34) cùng Biểu đồ 3.4.

Kết quả khảo sát chỉ ra ưu điểm: các trường đã quan tâm đầu tư phòng xưởng, ban hành quy chế dạy học thực hành rõ ràng, giảng viên có trình độ chuyên môn tốt, sinh viên có ý thức rèn luyện kỹ năng nghề. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: trang thiết bị một số phòng thực hành chưa đồng bộ với công nghệ tại doanh nghiệp; công tác quản lý đầu ra và thu thập phản hồi của sinh viên chưa chặt chẽ; hoạt động bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ khoa, bộ môn chưa diễn ra thường xuyên.

Chương 4: Giải pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt ở các trường đại học

Dựa trên 5 nguyên tắc đề xuất, tác giả xác lập hệ thống 5 giải pháp quản lý theo mô hình CIPO:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực quản lý dạy học thực hành cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên.
  2. Hoàn thiện, phát triển chương trình dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp và nhu cầu xã hội.
  3. Đổi mới quản lý quá trình dạy học thực hành: chuẩn hóa việc chuẩn bị giáo án, đổi mới phương pháp giảng dạy và đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá năng lực.
  4. Tăng cường đầu tư, hiện đại hóa và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm, xưởng thực hành đáp ứng công nghệ mới (VRV/VRF, PLC, Chiller).
  5. Tăng cường liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp ngành cơ điện lạnh trong việc quản lý đào tạo, thực tập nghề và đánh giá đầu ra của sinh viên.

Tác giả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 giải pháp (Bảng 4.1 và Bảng 4.2), đều đạt mức đồng thuận cao từ các chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên. Đồng thời, tác giả thực hiện thử nghiệm giải pháp "Chỉ đạo nâng cao năng lực quản lý dạy học thực hành cho cán bộ quản lý nhà trường" thông qua hai nhánh: (1) Cử cán bộ đi bồi dưỡng tập trung và (2) Triển khai hoạt động tự bồi dưỡng. Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm được đối chiếu qua Bảng 4.3, 4.4, 4.5 và 4.6, cho thấy điểm số đánh giá năng lực lập kế hoạch, tổ chức và kiểm tra hoạt động dạy học thực hành của cán bộ quản lý sau thử nghiệm đều tăng có ý nghĩa thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại trường đại học dựa trên việc kết hợp mô hình CIPO với tiếp cận năng lực và tiếp cận trải nghiệm.
  • Xác định cấu trúc logic của nội dung dạy học thực hành ngành nhiệt lạnh, bao gồm hệ thống chuẩn đầu ra, danh mục 9 học phần thực hành chuyên ngành và quy trình 3 giai đoạn lên lớp (chuẩn bị, thực thi, kết thúc) của cả giảng viên và người học.

Về mặt thực tiễn:

  • Phác họa bức tranh thực trạng quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại 4 trường đại học kỹ thuật lớn của Việt Nam qua hệ thống 34 bảng số liệu chi tiết. Chỉ rõ các điểm nghẽn về đồng bộ hóa thiết bị, kiểm soát quy trình và liên kết doanh nghiệp.
  • Đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ gắn liền với chu trình CIPO. Khẳng định hiệu quả của giải pháp bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý thông qua thực nghiệm sư phạm cụ thể với kết quả định lượng rõ ràng.

Về kiến nghị:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung chuẩn chương trình khối ngành kỹ thuật công nghệ; xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích liên kết thực chất giữa trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo thực hành.
  • Đối với các trường đại học: Tăng tỷ trọng ngân sách cho hiện đại hóa xưởng thực hành; định kỳ rà soát chương trình dạy học thực hành gắn với công nghệ nhiệt - lạnh mới; tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho lãnh đạo khoa và bộ môn.
  • Đối với doanh nghiệp: Phối hợp tiếp nhận sinh viên thực tập, tham gia góp ý chương trình đào tạo và chia sẻ cơ sở vật chất thực hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi khách thể: Nghiên cứu chưa thể thực hiện điều tra định lượng bằng bảng hỏi trên diện rộng đối với cán bộ quản lý, người lao động tại các doanh nghiệp sử dụng nhân lực ngành kỹ thuật nhiệt và cựu sinh viên; nguồn dữ liệu từ nhóm này chủ yếu dựa trên phỏng vấn sâu.
  • Về phạm vi thử nghiệm: Do giới hạn thời gian và điều kiện thực tiễn, tác giả mới chỉ tiến hành thử nghiệm được 01 giải pháp bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, chưa thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 5 giải pháp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát định lượng trên diện rộng đối với các doanh nghiệp nhiệt - điện lạnh và cựu sinh viên nhằm đánh giá sự tương thích lâu dài của năng lực làm việc thực tế với chuẩn đào tạo tại trường.
  • Triển khai thử nghiệm các giải pháp về đổi mới công nghệ phòng thực hành và mô hình liên kết đào tạo nhà trường - doanh nghiệp trong một chu kỳ đào tạo trọn vẹn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo khối ngành công nghệ kỹ thuật: Tham khảo khung quản lý CIPO để rà soát, tái cấu trúc hoạt động quản trị đào tạo thực hành tại đơn vị.
  • Giảng viên ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt: Tham khảo danh mục 9 học phần thực hành, cấu trúc bài dạy qua 3 giai đoạn và các phương pháp rèn luyện kỹ năng thực hành não bộ gắn liền với thao tác cơ bắp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo quy trình thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng, cách thức phân tích số liệu điều tra quy mô 411 mẫu và phương pháp thực nghiệm sư phạm đánh giá giải pháp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án vận dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích quản lý xuyên suốt? Luận án sử dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output), phân định hoạt động quản lý dạy học thực hành thành 4 thành tố: quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra và quản lý bối cảnh.

  2. Khảo sát thực tiễn của đề tài được tiến hành tại những trường đại học nào và quy mô mẫu ra sao? Khảo sát được thực hiện tại 4 trường: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, với tổng quy mô mẫu điều tra là 411 khách thể.

  3. Khối lượng và cấu trúc phần thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt được luận án xác định như thế nào? Chương trình đào tạo cử nhân gồm 145 tín chỉ, trong đó khối kiến thức chuyên nghiệp có 98 tín chỉ (gồm 91 tín chỉ lý thuyết và 54 tín chỉ thực hành, thực tập, đồ án tốt nghiệp), phân bổ qua 9 học phần thực hành chuyên môn từ cơ bản đến nâng cao.

  4. Giải pháp nào được tác giả lựa chọn để thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao? Tác giả thử nghiệm giải pháp chỉ đạo nâng cao năng lực quản lý dạy học thực hành cho cán bộ quản lý (qua bồi dưỡng tập trung và tự bồi dưỡng). Kết quả đo lường sau thử nghiệm tại Bảng 4.5 và Bảng 4.6 ghi nhận sự gia tăng có ý nghĩa về năng lực lập kế hoạch, tổ chức và giám sát hoạt động dạy học thực hành.

  5. Vì sao nghiên cứu không điều tra định lượng đối với doanh nghiệp và cựu sinh viên? Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu, tác giả không triển khai phát phiếu điều tra đại trà tới các đơn vị sử dụng lao động và cựu người học mà lựa chọn phương pháp phỏng vấn sâu các đối tượng này để thu thập thông tin định tính chuyên sâu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phạm Thế Vũ đã giải quyết một cách bài bản vấn đề quản lý dạy học thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt tại các trường đại học theo tiếp cận mô hình CIPO. Công trình xây dựng được khung lý thuyết rõ ràng, phản ánh thực trạng đào tạo tại 4 trường đại học kỹ thuật thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát 411 khách thể, đồng thời đề xuất 5 giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính khả thi đã qua thử nghiệm thực tế. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị đào tạo thực hành khối ngành kỹ thuật nhiệt - lạnh trong bối cảnh giáo dục đại học hiện nay.