Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Đào Việt Hà với đề tài "Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng" được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Minh Đường và TS. Phan Chính Thức, bảo vệ năm 2014, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 05 14).

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               THÔNG TIN LUẬN ÁN                                    |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+
| Tác giả                  | Đào Việt Hà                                             |
| Tên đề tài               | Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật   |
|                          | xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng                 |
| Chuyên ngành             | Quản lý giáo dục (Mã số: 62 14 05 14)                   |
| Cơ sở đào tạo            | Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam                         |
| Người hướng dẫn          | GS. Nguyễn Minh Đường, TS. Phan Chính Thức              |
| Năm bảo vệ               | 2014                                                    |
| Quy mô công trình        | 162 trang chính văn, 40 bảng số liệu, 15 hình/biểu đồ,  |
|                          | 15 phụ lục, 101 tài liệu tham khảo                      |
+--------------------------+---------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo" đặt ra yêu cầu chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, gắn đào tạo với nhu cầu xã hội và thị trường lao động. Ngành Xây dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật đa ngành, đang tiếp nhận chuyển giao nhiều tiến bộ khoa học công nghệ, vật liệu và quy trình thi công mới, đòi hỏi lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp phải có tay nghề vững vàng, đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất thực tế.

Mạng lưới cơ sở đào tạo của Bộ Xây dựng gồm 33 trường thực hiện nhiệm vụ cung cấp nhân lực cho ngành. Mặc dù các trường cao đẳng xây dựng đã tiếp cận mô hình đào tạo nghề theo năng lực thực hiện (NLTH), thực tiễn quản lý đào tạo vẫn mang nặng tính hành chính áp đặt, vận hành theo cơ chế niên chế truyền thống. Công tác tuyển sinh thiếu tính hệ thống; phát triển chương trình đào tạo chưa bám sát chuẩn nghề nghiệp và thực tế công nghệ tại doanh nghiệp; cơ sở vật chất và năng lực giảng dạy tích hợp của đội ngũ giáo viên còn hạn chế; việc đánh giá kết quả học tập chưa dựa trên các tiêu chí năng lực thực hiện chuẩn hóa. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống trong việc xây dựng cơ sở khoa học và hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận quá trình nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng ở trình độ cao đẳng.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tế sản xuất của doanh nghiệp xây dựng.

Giả thuyết khoa học

Hiện nay, đào tạo nghề theo NLTH đang được triển khai ở các trường cao đẳng xây dựng; tuy nhiên cách thức quản lý đào tạo chưa được đổi mới tương xứng, dẫn đến những bất cập: quản lý đầu vào thiếu tính hệ thống, quản lý quá trình dạy học còn theo lối niên chế, quản lý đầu ra chưa gắn với chuẩn NLTH, khả năng thích ứng bối cảnh mới còn độ trễ. Nếu thực hiện đồng bộ quản lý đào tạo theo NLTH từ quản lý các yếu tố đầu vào, quản lý quá trình dạy học đến quản lý các yếu tố đầu ra thì sẽ từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp ngành Xây dựng.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu, phát triển cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện.
  2. Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện ở các trường cao đẳng xây dựng.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất và nhu cầu doanh nghiệp.
  4. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia về các giải pháp và tổ chức thử nghiệm một số giải pháp tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị nhằm xác định tính thực tiễn và tính khả thi.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện ở các trường cao đẳng xây dựng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Khảo sát thực trạng tại 9 cơ sở đào tạo và 6 doanh nghiệp xây dựng (lấy mẫu điều tra sâu tại 5 trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng có đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng và 6 doanh nghiệp có sử dụng lao động tốt nghiệp trên địa bàn Hà Nội).
    • Thử nghiệm thực tế 02 giải pháp: "Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp" và "Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứng chỉ nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH" tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị (Bộ Xây dựng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo theo năng lực thực hiện và quản lý đào tạo nghề:

Nghiên cứu quốc tế

  • Nền tảng lịch sử và phát triển phương thức đào tạo theo NLTH: Sáng kiến phân tích nghề của Victor Karlovich Della-Vos (1868, Nga) tại Học viện Kỹ thuật Hoàng Gia Matxcơva đặt nền móng cho việc phân tích nghề thành các thao tác, sắp xếp theo thứ tự và gắn lý thuyết với thực hành xưởng. Blank (Mỹ) công bố tài liệu hướng dẫn phát triển chương trình đào tạo dựa trên NLTH; Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ (1983) đề xuất chuyển đổi chương trình đào tạo dựa trên năng lực thay vì thời gian.
  • Lý thuyết và công cụ đánh giá năng lực: Roger Harris, Hugh Guthrie, Bary Hobart, David Lundberg (1995) tại Úc tổng kết hệ thống giáo dục - đào tạo dựa trên NLTH; Burke (1995) nghiên cứu về chuẩn NLTH và cải tiến chương trình; Shirley Fletcher (1995, 1997) phân tích kỹ thuật đánh giá theo tiêu chuẩn, thu thập bằng chứng và thiết kế đào tạo dựa trên NLTH; Sandra Kerka (1997) tổng kết thực tiễn đào tạo NLTH tại các nước phát triển.
  • Cấu trúc chương trình và phát triển giảng viên: Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2011, Đức) phân tích cấu trúc, chức năng của chương trình đào tạo nghề theo NLTH trong mối tương quan so sánh quốc tế; Leesa Wheelahan (2011, Úc) phân tích vị trí của tri thức khoa học trong mối quan hệ với việc thực hiện kỹ năng nghề; Tian Ye (2007–2010, Trung Quốc) nghiên cứu phát triển năng lực sư phạm thực hành cho giáo viên dạy nghề tại Bắc Kinh.
  • Quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận thị trường: Heinz Weihrich (1996) nghiên cứu mô hình quản trị đào tạo nghề kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp theo mô hình hệ thống kép của Đức; V. Gasskov (Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO) phân tích việc quản lý hệ thống đào tạo nghề công lập hướng tới tính tự chủ và chuyên nghiệp hóa thủ tục hành chính.

Nghiên cứu trong nước

  • Lý luận đào tạo theo NLTH và chuẩn nghề: Nguyễn Minh Đường (1996, 2011), Nguyễn Đức Trí (2000, 2001, 2010) đặt nền móng lý luận về phương thức đào tạo theo NLTH, phân tích nghề và xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề tại Việt Nam; Tổng cục Dạy nghề phối hợp ILO (2011) ban hành tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo tiếp cận NLTH.
  • Ứng dụng dạy học theo tiếp cận NLTH: Các luận án tiến sĩ của Hoàng Ngọc Trí (2005) về đào tạo công nhân xây dựng tại Hà Nội; Nguyễn Quang Việt (2006) về kiểm tra đánh giá dạy học thực hành; Nguyễn Thanh Hà (2008), Vũ Xuân Hùng (2011), Cao Danh Chính (2013), Lê Thùy Linh (2013) nghiên cứu dạy học tích hợp và rèn luyện năng lực dạy học kỹ thuật. Các đề tài nghiên cứu của Phan Long (2000), Võ Thị Xuân (2003) về chương trình và kỹ năng sư phạm kỹ thuật.
  • Quản lý đào tạo nghề và phát triển nhân lực: Các công trình chuyên khảo của Trần Khánh Đức (2002), Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004), Nguyễn Viết Sự (2005), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006), Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010). Các luận án tiến sĩ của Phan Chính Thức (2003), Nguyễn Đức Tĩnh (2007), Đào Thị Thanh Thủy (2012), Phạm Minh Phương (2013), Nguyễn Thị Hằng (2013), Nguyễn Chí Trường (2013) nghiên cứu quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu đào tạo theo NLTH ở phạm vi hẹp như phương pháp giảng dạy một môn học, đánh giá thực hành xưởng hoặc quản lý vĩ mô hệ thống trường nghề nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về mô hình quản lý đào tạo theo NLTH cho một ngành kỹ thuật đặc thù là nghề Kỹ thuật xây dựng ở trình độ cao đẳng, kết hợp đầy đủ các yếu tố cấu thành của mô hình quản lý chất lượng CIPO từ đầu vào, quá trình dạy học đến đầu ra.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận và xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình khoa học quản lý giáo dục:

  • Năng lực và Năng lực thực hiện: Kế thừa quan điểm của McClelland, Boyatzis, Spencer & Spencer, Debling, Bob Mansfield và Nguyễn Đức Trí, luận án xác định: Năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện trọn vẹn một nhiệm vụ hoặc công việc trong nghề theo các tiêu chuẩn đặt ra trong điều kiện làm việc thực tế, bao gồm sự tích hợp của kiến thức chuyên môn, kỹ năng kỹ thuật và thái độ nghề nghiệp.
  • Quản lý đào tạo theo 4 chức năng: Vận dụng lý thuyết của Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc gồm: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Lãnh đạo, chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá. Kết hợp 10 nhân tố quản lý đào tạo theo quan điểm của Đặng Quốc Bảo.
  • Khung phân tích CIPO (Context - Input - Process - Output): Quản lý đào tạo được xem xét như một hệ thống vận hành từ bối cảnh (Context: chủ trương đổi mới giáo dục, thị trường lao động ngành xây dựng), đầu vào (Input: tuyển sinh, chương trình, giáo viên, cơ sở vật chất), quá trình (Process: tổ chức dạy học tích hợp mô đun, quản lý tự học của học sinh) đến đầu ra (Output: đánh giá chuẩn đầu ra, cấp văn bằng chứng chỉ, theo dõi việc làm).
Khung phân tích Nội dung quản lý đào tạo theo NLTH
Bối cảnh (Context) Nhu cầu nhân lực ngành Xây dựng, tiến bộ công nghệ thi công, quy định quản lý nhà nước.
Đầu vào (Input) Tuyển sinh học nghề, phát triển chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên, chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị.
Quá trình (Process) Lập kế hoạch dạy học mô đun, tổ chức dạy học tích hợp, quản lý hoạt động tự học và rèn luyện kỹ năng của học sinh.
Đầu ra (Output) Đánh giá kết quả học tập theo tiêu chí NLTH, cấp chứng chỉ/bằng cao đẳng nghề, quản lý thông tin phản hồi từ doanh nghiệp.
  • Thang đo và tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện: Luận án vận dụng thang đánh giá 3 thành tố:
    1. Kỹ năng (5 mức): (1) Bắt chước được $\rightarrow$ (2) Làm được $\rightarrow$ (3) Làm được chính xác $\rightarrow$ (4) Làm được thuần thục $\rightarrow$ (5) Biến hóa/sáng tạo.
    2. Kiến thức (6 mức - cải biên từ Bloom): (1) Biết $\rightarrow$ (2) Hiểu $\rightarrow$ (3) Vận dụng $\rightarrow$ (4) Phân tích, tổng hợp $\rightarrow$ (5) Đánh giá $\rightarrow$ (6) Sáng tạo.
    3. Thái độ (5 mức): (1) Chấp nhận $\rightarrow$ (2) Có phản ứng $\rightarrow$ (3) Có ý kiến đánh giá $\rightarrow$ (4) Cam kết thực hiện $\rightarrow$ (5) Thành thói quen.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP VÀ CHUẨN ĐẦU RA (THEO LUẬN ÁN)

[ THẾ GIỚI VIỆC LÀM ]                                [ THẾ GIỚI GIÁO DỤC ]
Phân tích vị trí việc làm                           Xây dựng mục tiêu đào tạo
(Quy định công việc và mức độ đạt)                   (Cam kết năng lực người học)
Yêu cầu năng lực tại chỗ làm việc                    Các chuẩn bảo đảm chất lượng
(Sản xuất thực tế của doanh nghiệp)                  (Chương trình, GV, CSVC, Đánh giá)

Phương pháp nghiên cứu và cơ cấu mẫu khảo sát

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn và xử lý thống kê toán học:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thực hiện tại 5 trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và 6 doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội với tổng số mẫu $N = 525$ phiếu hợp lệ, gồm:
    • Cán bộ quản lý cơ sở đào tạo: 50 người
    • Giáo viên dạy nghề Kỹ thuật xây dựng: 150 người
    • Học sinh nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng nghề: 175 người
    • Cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp xây dựng: 30 người
    • Công nhân kỹ thuật tại các công trường xây dựng: 120 người
  • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến 66 chuyên gia về tính thực tiễn và tính khả thi của các giải pháp, bao gồm: 14 nhà khoa học quản lý giáo dục; 7 chuyên gia, cán bộ quản lý bộ ngành; 33 lãnh đạo, cán bộ quản lý các trường cao đẳng xây dựng; 12 lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp xây dựng.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm 02 giải pháp quản lý tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị nhằm kiểm chứng tính khả thi và tác động thực tế của quy trình quản lý hiệu chỉnh chương trình và đánh giá đầu ra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện

Chương 1 làm sáng tỏ hệ thống lý luận về đào tạo nghề theo NLTH và quản lý đào tạo theo tiếp cận chất lượng.

  1. Triết lý và đặc điểm đào tạo theo NLTH: Dựa trên thuyết "Học thông thạo" (Mastery Learning) và quan điểm "Lấy người học làm trung tâm", đào tạo theo NLTH chuyển trọng tâm từ "học xong cái gì và trong bao lâu" sang "làm được cái gì theo chuẩn quy định". Quá trình dạy học được tổ chức theo các mô đun kỹ năng tích hợp lý thuyết và thực hành, cho phép người học tích lũy tín chỉ và học tập theo nhịp độ cá nhân.
  2. So sánh dạy học theo NLTH và dạy học truyền thống:
Tiêu chí Dạy học theo năng lực thực hiện Đào tạo theo truyền thống
Mục tiêu đào tạo Đạt được các năng lực thực hiện theo chuẩn nghề nghiệp quy định để làm việc. Hoàn thành khối lượng kiến thức, chương trình học tập theo quy định thời gian.
Cách thức học tập của học sinh Học theo từng kết quả đầu ra/mô đun xác định; học sinh chủ động tốc độ, dừng lại hoặc tăng tốc theo năng lực. Học đồng loạt theo lớp, thời khóa biểu và niên chế cố định; chủ yếu nghe thuyết trình, thụ động tiếp thu.
Nội dung chương trình Cấu trúc thành các mô đun kỹ năng tích hợp, mô tả chính xác công việc cần hoàn thành. Cấu trúc theo môn học, chương, bài, phân chia tách rời giữa lý thuyết cơ sở và thực hành.
Tiến trình đào tạo Cung cấp đủ thời gian cho từng cá nhân thành thạo công việc trước khi chuyển sang nội dung mới. Quy định cứng nhắc về thời gian môn học; học sinh có thể bị buộc chuyển bài khi chưa nắm vững.
Đánh giá và xác nhận Đánh giá theo tiêu chí (Criteria-Referenced) dựa trên chuẩn thực hiện; đo lường sản phẩm/thao tác thực tế. Phụ thuộc vào bài thi, kiểm tra định kỳ; so sánh thành tích tương đối giữa các cá nhân trong nhóm.
  1. Mô hình quản lý CIPO trong đào tạo nghề: Quản lý đào tạo theo NLTH đòi hỏi xây dựng ma trận phối hợp giữa 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) với từng khâu của mô hình CIPO nhằm kiểm soát chất lượng từ đầu vào, quá trình dạy học đến kết quả đầu ra.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại các trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và doanh nghiệp tiếp nhận lao động:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                MẪU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (N = 525 NGƯỜI)                             |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Nhóm đối tượng                     | Số lượng (người)      | Tỷ lệ (%)             |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Cán bộ quản lý trường CĐXD         | 50                    | 9,5%                  |
| Giáo viên dạy nghề KTXD            | 150                   | 28,6%                 |
| Học sinh CĐN Kỹ thuật xây dựng     | 175                   | 33,3%                 |
| Cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp       | 30                    | 5,7%                  |
| Công nhân kỹ thuật doanh nghiệp    | 120                   | 22,9%                 |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
  1. Thực trạng đào tạo và chất lượng đầu ra:
    • Đánh giá từ phía doanh nghiệp cho thấy lao động tốt nghiệp nghề Kỹ thuật xây dựng hệ cao đẳng nghề còn bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng đọc bản vẽ thi công phức tạp, kỹ năng vận hành máy xây dựng công nghệ mới và tác phong an toàn lao động.
    • Thời gian đầu khi mới vào làm việc tại công trường, học sinh tốt nghiệp gặp khó khăn lớn nhất ở kỹ năng thực hành thao tác chuẩn xác và khả năng thích ứng với điều kiện thi công thực tế tại doanh nghiệp.
  2. Thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào:
    • Công tác tuyển sinh: Chủ yếu thực hiện theo phương thức truyền thống (xét tuyển điểm học bạ hoặc điểm thi đại học), chưa có quy trình tư vấn hướng nghiệp chuyên sâu và đánh giá năng khiếu/sức khỏe phù hợp với đặc thù nghề xây dựng.
    • Chương trình đào tạo: Việc hiệu chỉnh chương trình đào tạo chưa được tiến hành định kỳ dựa trên chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; thiếu sự tham gia sâu của chuyên gia kỹ thuật từ các tổng công ty xây dựng.
    • Đội ngũ giáo viên: Tỷ lệ giáo viên cơ hữu đạt chuẩn về trình độ chuyên môn cao nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tế tại công trường; tỷ lệ giáo viên có khả năng giảng dạy tích hợp (kết hợp lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề) còn thấp.
    • Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Thiết bị dạy nghề tại xưởng thực hành của các trường CĐXD chưa đồng bộ, mức độ hiện đại còn có khoảng cách đáng kể so với máy móc, công nghệ thi công đang được các doanh nghiệp xây dựng sử dụng.
  3. Thực trạng quản lý quá trình dạy học và đầu ra:
    • Quá trình dạy học: Việc tổ chức dạy học các mô đun kỹ năng vẫn bị chi phối bởi tư duy niên chế; phương pháp dạy học tích cực chưa được áp dụng đồng đều; khả năng tự học và tự rèn luyện của học sinh còn yếu.
    • Đánh giá đầu ra: Hoạt động kiểm tra kết thúc môn học/mô đun chủ yếu do giáo viên trực tiếp giảng dạy thực hiện theo hình thức thi truyền thống; chưa xây dựng được ngân hàng đề thi đánh giá theo tiêu chí năng lực thực hiện độc lập và chưa có sự tham gia của người sử dụng lao động vào khâu đánh giá tốt nghiệp.
    • Quản lý thông tin đầu ra: Các trường chưa thiết lập hệ thống theo dõi việc làm và tiếp nhận thông tin phản hồi định kỳ từ doanh nghiệp sau đào tạo.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân yếu kém và định hướng phát triển nhân lực ngành Xây dựng đến năm 2020, luận án đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ:

                   HỆ THỐNG 6 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO NLTH

     [ NHÓM QUẢN LÝ ĐẦU VÀO ]
     
     [ NHÓM QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ]
     
     [ NHÓM QUẢN LÝ ĐẦU RA ]
  1. Giải pháp 1: Quản lý công tác tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh học nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện
    • Đổi mới thông tin hướng nghiệp, làm rõ bản mô tả nghề nghiệp, điều kiện làm việc thực tế và yêu cầu sức khỏe, năng khiếu của nghề Kỹ thuật xây dựng.
    • Xây dựng quy trình tuyển sinh đa dạng hóa hình thức, kết hợp xét tuyển với kiểm tra năng khiếu và phỏng vấn định hướng nghề nghiệp.
  2. Giải pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
    • Thiết lập quy trình quản lý hiệu chỉnh nội dung chương trình theo chu trình 5 bước: (1) Khảo sát nhu cầu thị trường lao động $\rightarrow$ (2) Phân tích nghề và phân tích công việc $\rightarrow$ (3) Xác định chuẩn đầu ra và cấu trúc mô đun $\rightarrow$ (4) Biên soạn chương trình/học liệu $\rightarrow$ (5) Thẩm định và nghiệm thu.
    • Thành lập Ban chủ nhiệm phát triển chương trình có sự tham gia bắt buộc của cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp xây dựng.
  3. Giải pháp 3: Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng đáp ứng yêu cầu đào tạo theo năng lực thực hiện
    • Đội ngũ giáo viên: Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp; tổ chức định kỳ cho giáo viên đi thực tế sản xuất tại các công trình xây dựng để cập nhật công nghệ mới; xây dựng cơ chế thu hút kỹ sư có kinh nghiệm tham gia giảng dạy.
    • Cơ sở vật chất: Chuẩn hóa xưởng thực hành nghề xây dựng theo mô hình mô phỏng công trường; lập kế hoạch đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy học đồng bộ với thiết bị thi công thực tế.
  4. Giải pháp 4: Quản lý tổ chức quá trình dạy học nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện
    • Quản lý việc lập kế hoạch dạy học theo mô đun; bảo đảm tỷ lệ thời lượng thực hành nghề đạt từ 70% trở lên.
    • Chỉ đạo áp dụng phương pháp dạy học tích hợp (kết hợp hướng dẫn mở đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc), rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống kỹ thuật cho học sinh.
  5. Giải pháp 5: Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứng chỉ theo năng lực thực hiện
    • Xây dựng ngân hàng đề thi và phiếu đánh giá kỹ năng dựa trên bảng tiêu chí (Rubrics) đo lường các mức độ thành thạo công việc.
    • Tổ chức đánh giá độc lập giữa bộ phận giảng dạy và bộ phận khảo thí; mời đại diện cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp tham gia hội đồng chấm thi tốt nghiệp thực hành.
  6. Giải pháp 6: Quản lý thông tin đầu ra nghề Kỹ thuật xây dựng
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi tình trạng việc làm của học sinh sau tốt nghiệp trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 12 tháng.
    • Thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi từ doanh nghiệp xây dựng để làm căn cứ điều chỉnh chương trình và kế hoạch đào tạo.

Kết quả khảo sát chuyên gia và thử nghiệm:

  • Khảo sát 66 chuyên gia cho thấy 100% ý kiến đánh giá 6 giải pháp đạt mức độ cần thiết và khả thi từ "Khá" đến "Rất cao".
  • Kết quả thử nghiệm Giải pháp 2 (phát triển chương trình) và Giải pháp 5 (đánh giá đầu ra) tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị đã điều chỉnh bổ sung 01 mô đun mới phù hợp với thực tế thi công, nâng cao độ tin cậy trong đánh giá kết quả thực hành nghề của học sinh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện ở bậc cao đẳng nghề kỹ thuật; làm rõ sự tương quan và khác biệt bản chất giữa đào tạo theo NLTH và đào tạo truyền thống.
  • Cụ thể hóa mô hình quản lý CIPO trong đào tạo nghề: kết hợp ma trận 4 chức năng quản lý với các khâu bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra, tạo khung lý thuyết phục vụ việc phân tích và đánh giá hoạt động quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác đào tạo và quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng tại các trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng thông qua số liệu khảo sát từ các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cán bộ kỹ thuật và công nhân).
  • Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, kèm theo quy trình phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp và quy trình đánh giá kết quả đầu ra dựa trên tiêu chí năng lực thực hiện.
  • Kết quả thử nghiệm tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị cung cấp minh chứng thực tiễn về tính hiệu quả của việc điều chỉnh chương trình đào tạo và áp dụng chuẩn đánh giá kỹ năng nghề.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện khung pháp lý về tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; ban hành hướng dẫn chuyển đổi chương trình đào tạo nghề theo mô đun năng lực thực hiện; hoàn thiện quy chế kiểm định chất lượng đào tạo nghề.
  • Đối với Bộ Xây dựng: Xây dựng quy hoạch mạng lưới các trường cao đẳng xây dựng gắn với nhu cầu phát triển đô thị và công nghiệp xây dựng; ban hành chính sách khuyến khích các tổng công ty, doanh nghiệp ngành Xây dựng liên kết đào tạo và tiếp nhận học sinh thực tập.
  • Đối với các trường cao đẳng xây dựng: Chủ động đổi mới mô hình quản lý hành chính sang quản lý chất lượng theo CIPO; đầu tư bồi dưỡng giáo viên dạy học tích hợp; chuẩn hóa hệ thống đánh giá đầu ra theo chuẩn nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra khảo sát thực trạng mới tập trung chủ yếu vào 5 trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Quá trình thử nghiệm giải pháp thực tiễn chỉ mới tiến hành đối với 02 trong 06 giải pháp (Giải pháp 2 và Giải pháp 5) tại một cơ sở đào tạo đơn lẻ (Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị) do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý đào tạo theo NLTH cho các nghề kỹ thuật khác trong ngành Xây dựng (như Cấp thoát nước, Điện công trình, Hàn...); nghiên cứu cơ chế tài chính và mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng xây dựng và các tập đoàn xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp khung ma trận chức năng quản lý và mô hình CIPO để thiết kế, rà soát và chuẩn hóa quy trình quản lý đào tạo từ khâu tuyển sinh, phát triển chương trình đến đánh giá tốt nghiệp tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
  • Đối với giáo viên dạy nghề kỹ thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương mô đun tích hợp, thang đánh giá 5 mức trình độ kỹ năng và quy trình thiết kế công cụ đánh giá năng lực thực hiện.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp khảo sát định lượng diện rộng với thử nghiệm sư phạm trong nghiên cứu quản lý giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực thực hiện (NLTH) được định nghĩa như thế nào trong luận án?

Luận án xác định năng lực thực hiện là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó trong điều kiện thực tế sản xuất, bao gồm sự kết hợp đồng bộ giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.

2. Mô hình CIPO được vận dụng như thế nào trong quản lý đào tạo nghề của luận án?

Mô hình CIPO được vận dụng để quản lý toàn bộ hệ thống đào tạo theo quá trình, bao gồm 4 thành phần: Bối cảnh (Context - bối cảnh thị trường lao động và KHCN), Đầu vào (Input - tuyển sinh, chương trình, GV, CSVC), Quá trình (Process - tổ chức dạy học mô đun tích hợp) và Đầu ra (Output - đánh giá chuẩn đầu ra, cấp bằng, thông tin việc làm). Mỗi thành phần được gắn với 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Lãnh đạo chỉ đạo, và Kiểm tra đánh giá.

3. Khung đánh giá trình độ kỹ năng trong luận án gồm những cấp độ nào?

Khung đánh giá trình độ kỹ năng gồm 5 mức:

  1. Mức 1 (Bắt chước được): Quan sát và làm theo được thao tác.
  2. Mức 2 (Làm được): Tự hoàn thành công việc với sai sót nhỏ (bước đầu hình thành kỹ năng).
  3. Mức 3 (Làm được chính xác): Hoàn thành công việc đạt chuẩn quy định (có kỹ năng).
  4. Mức 4 (Làm được thuần thục): Hoàn thành công việc đạt chuẩn và thuần thục (có kỹ xảo).
  5. Mức 5 (Biến hóa được): Hoàn thành công việc vượt chuẩn, có sáng tạo, cải tiến.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm thực tế?

Luận án đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, 02 giải pháp đã được tổ chức thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị gồm:

  • Giải pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
  • Giải pháp 5: Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứng chỉ nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH.

5. Sự khác biệt cốt lõi giữa đào tạo theo NLTH và đào tạo truyền thống là gì?

Đào tạo truyền thống tập trung vào khối lượng kiến thức lý thuyết, dạy học theo niên chế thời gian cố định và đánh giá so sánh tương đối giữa các học sinh trong lớp. Ngược lại, đào tạo theo NLTH tập trung vào kết quả đầu ra (người học làm được công việc gì theo chuẩn thực tế), cấu trúc nội dung theo mô đun tích hợp, cho phép học sinh học theo nhịp độ cá nhân và đánh giá theo tiêu chí năng lực độc lập.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đào Việt Hà đã giải quyết có hệ thống vấn đề quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Bằng việc tích hợp mô hình quản lý CIPO với các chức năng quản lý giáo dục, công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề kỹ thuật xây dựng tại Việt Nam. Hệ thống 06 giải pháp đồng bộ từ quản lý đầu vào, quá trình dạy học đến đầu ra đã được kiểm chứng qua khảo sát 66 chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị, khẳng định tính thực tiễn và tính khả thi trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của ngành Xây dựng.