Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô trong các cơ sở đào tạo nghề ở khu vực Bình Trị Thiên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Khanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Văn Sơn và PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62340102) tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế vào năm 2019.
Về bối cảnh và tính cấp thiết, thực hiện chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp của Đảng và Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải cùng các bộ, ngành và địa phương đã mở rộng mạng lưới đào tạo và sát hạch lái xe trên toàn quốc với 339 cơ sở đào tạo. Tuy nhiên, hoạt động quản lý chất lượng tại các cơ sở đào tạo nghề lái xe bộc lộ nhiều bất cập: quy mô tuyển sinh vượt quá lưu lượng cho phép, cắt xén nội dung chương trình, tổ chức thi kiểm tra và tốt nghiệp mang tính đối phó, thiếu đồng nhất trong chất lượng đội ngũ giáo viên và phương pháp giảng dạy, công tác thanh tra giám sát của cơ quan chủ quản có nơi còn hình thức, dẫn đến tình trạng cấp bằng thật nhưng chất lượng kỹ năng thực tế không đạt chuẩn. Việc chạy theo lợi nhuận làm gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông (thống kê năm 2015 ghi nhận cả nước xảy ra 22.823 vụ tai nạn giao thông, làm chết 8.727 người và làm bị thương hơn 21.000 người, trung bình mỗi ngày cướp đi gần 24 sinh mạng). Tại khu vực Bình Trị Thiên gồm 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, 7 cơ sở đào tạo nghề lái xe cung cấp hơn 15.000 học viên tốt nghiệp mỗi năm. Do đào tạo lái xe là một loại hình dịch vụ xã hội đặc thù với yêu cầu sản phẩm đầu ra không được phép có lỗi, việc nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại địa bàn này là yêu cầu cấp bách.
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô trong các cơ sở đào tạo nghề ở khu vực Bình Trị Thiên trên cơ sở lý luận khoa học và đánh giá thực trạng.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô trong các cơ sở đào tạo nghề ở khu vực Bình Trị Thiên giai đoạn 2013-2017.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô trong các cơ sở đào tạo nghề ở khu vực Bình Trị Thiên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô trong các cơ sở đào tạo nghề ở khu vực Bình Trị Thiên đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng, công tác quản lý chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô. Đối tượng điều tra gồm 3 nhóm: (1) Học viên học lái xe tại các cơ sở đào tạo; (2) Cán bộ quản lý và giáo viên dạy lái xe; (3) Doanh nghiệp thuộc Hiệp hội vận tải ô tô tại địa bàn nghiên cứu có sử dụng lao động lái xe.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá quản lý chất lượng theo chuỗi các yếu tố đầu vào, quá trình đào tạo và kết quả đầu ra dựa trên hệ thống tiêu chí kiểm định chất lượng dạy nghề; phân tích các nhân tố ảnh hưởng dựa trên dữ liệu khảo sát người học.
- Phạm vi không gian: 3 tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị và Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013-2017; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp tại thời điểm quý I và quý II năm 2017 đối với học viên chuẩn bị thi tốt nghiệp các hạng xe B, C, D, E, F (trong đó hạng B và C chiếm tỷ trọng 89,75%).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng, quản lý chất lượng và đào tạo nghề lái xe ô tô theo các nhánh nội dung chính:
Về lý thuyết quản lý chất lượng quốc tế: Tác giả điểm lại quá trình phát triển từ kiểm soát chất lượng bởi thợ cả, kiểm tra kỹ thuật (Honore Le Blanc, Frederick Winslow Taylor), kiểm soát chất lượng bằng thống kê - SQC (Walter A. Shewhart, 1931), đến các quan điểm quản lý chất lượng của Edwards Deming, Joseph Juran, Philip B. Crosby, Kaoru Ishikawa, Genichi Taguchi, Edward Sallis (1993, 2002) và B. Dale (2007). Về mô hình đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo, tác giả phân tích mô hình 4 cấp độ của Donald L. Kirkpatrick (1975, 1998 gồm: Phản ứng, Học tập, Hành vi, Kết quả); mô hình các yếu tố tổ chức của SEAMEO (1999 gồm: Đầu vào, Quá trình, Kết quả, Đầu ra, Hiệu quả); khung đảm bảo chất lượng của AUN-QA (1998); mô hình bối cảnh - đầu vào - quá trình - đầu ra CIPO của UNESCO (2000); mô hình Quản lý chất lượng Châu Âu của Paul Watson (2002 - EFQM); dự án nghiên cứu đào tạo lái xe bằng công cụ tương tác đa phương tiện của Ủy ban Châu Âu (2000); các nghiên cứu về tiêu chuẩn chất lượng của Abd Jamil Abdullah (2000), Petros Kefalas và cộng sự (2003), AUQA (2002).
Về nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo tại Việt Nam: Tác giả tổng hợp các công trình của Phạm Thành Nghị (2000) về 3 cấp độ quản lý chất lượng; Thái Bá Cần (2004) về đánh giá hiệu quả trong và hiệu quả ngoài; Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005); Bùi Minh Hiển, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006); Lê Quang Sơn (2009) về 3 chỉ tiêu kiến thức, kỹ năng nghề và thái độ; Đoàn Đức Tiến (2012); Nguyễn Minh Đường (2012); Chu Bá Chín (2014) về phương trình hồi quy 7 tiêu chuẩn ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề tại Bắc Ninh; Nguyễn Tiến Hùng (2014); Bùi Quang Chuyện (2014) tại các trường thuộc Bộ Công Thương; Phạm Văn Nam (2014); Đỗ Trọng Tuấn (2015) theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA.
Về nghiên cứu trong lĩnh vực đào tạo lái xe ô tô: Các công trình của Lê Thanh Tùng (2010, 2012) về giải pháp cơ chế thị trường cho học phí và mô hình dự báo hàm cầu đào tạo lái xe cá nhân, hành nghề đến năm 2020; Phan Văn Hòa và cộng sự (2012) với 9 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo lái xe; Nguyễn Hoàng Nam (2013) tại Nghệ An; Nguyễn Ngọc Trung (2013) tại Quảng Ninh; Nguyễn Đăng Thông (2012) về dạy học tích hợp; Đề án nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe của Bộ Giao thông vận tải (2012); Nguyễn Thanh Khanh và Nguyễn Thị Minh Hòa (2014) về định vị thương hiệu cơ sở đào tạo lái xe tại Thừa Thiên Huế theo 6 tiêu chí lựa chọn của học viên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận chất lượng đào tạo ở bậc đại học hoặc giáo dục nghề nghiệp tổng quát, hoặc chỉ dừng lại ở việc dự báo cầu và đo lường sự hài lòng đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô thông qua việc kết hợp các tiêu chí kiểm định nghề nghiệp với chuỗi quản trị đầu vào - quá trình - đầu ra và lượng hóa các nhân tố tác động tại địa bàn cụ thể là khu vực Bình Trị Thiên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa các lý thuyết quản lý chất lượng và các quy định pháp lý chuyên ngành:
- Khái niệm và cấp độ quản lý chất lượng: Luận án phân tích 3 cấp độ từ Kiểm soát chất lượng (QC - loại bỏ sai sót sau cùng), Đảm bảo chất lượng (QA - phòng ngừa sai phạm trong quá trình) đến Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - cải tiến liên tục và tạo lập văn hóa chất lượng, lấy sự thỏa mãn của khách hàng làm trung tâm).
- Khung mô hình quản lý chất lượng đào tạo: Kế thừa mô hình CIPO (Context - Input - Process - Outcome) của UNESCO (2000), mô hình các yếu tố tổ chức (SEAMEO, 1999) và mô hình hệ thống cung ứng dịch vụ đào tạo lái xe gồm 3 thành tố: Nguồn lực đầu vào (nhân lực, vật lực, tài lực) $\rightarrow$ Hoạt động tổ chức dịch vụ đào tạo $\rightarrow$ Kết quả đầu ra đáp ứng yêu cầu người học, người sử dụng lao động và xã hội.
- Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kiểm định: Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014; Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 40/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT; Nghị định số 65/2016/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT; Thông tư số 23/2013/TT-BTC; Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT; và 9 tiêu chí kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề theo Thông tư số 19/2010/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2013-2017 từ các Sở Giao thông vận tải và 7 cơ sở đào tạo; phương pháp phân tích so sánh kinh nghiệm quản lý đào tạo lái xe quốc tế (Châu Âu, Mỹ, Colombia, Úc, Thái Lan, Ấn Độ, Singapore); phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp định lượng: Thiết kế bảng hỏi điều tra cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ trên 3 nhóm đối tượng. Kỹ thuật xử lý số liệu bao gồm thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố và mô hình hồi quy tuyến tính lượng hóa tác động của các nhân tố đến kết quả quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe.
| Nhóm dữ liệu |
Nguồn thu thập |
Quy mô / Cỡ mẫu |
Nội dung trích xuất |
| Dữ liệu thứ cấp (2013-2017) |
Sở GTVT Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình; 7 cơ sở đào tạo lái xe |
Toàn bộ 7 cơ sở đào tạo và các trung tâm sát hạch trong vùng |
Lưu lượng đào tạo, số lượng xe tập lái, số lượng CBQL và giáo viên, tỷ lệ đỗ sát hạch GPLX |
| Dữ liệu sơ cấp: Học viên |
Khảo sát trực tiếp tại 7 cơ sở đào tạo (quý I, II/2017) |
Học viên các khóa chuẩn bị thi tốt nghiệp (Hạng B, C chiếm 89,75%) |
Đánh giá về mục tiêu, chương trình, CSVC, học phí, giáo viên, thi cử, mức độ hài lòng |
| Dữ liệu sơ cấp: CBQL và Giáo viên |
7 cơ sở đào tạo nghề lái xe khu vực Bình Trị Thiên |
Cán bộ quản lý và giáo viên dạy lý thuyết, thực hành |
Đánh giá công tác tuyển sinh, chương trình, cơ sở vật chất, tài chính, quy trình đào tạo |
| Dữ liệu sơ cấp: Doanh nghiệp |
Doanh nghiệp thuộc Hiệp hội vận tải ô tô 3 tỉnh |
Doanh nghiệp sử dụng lao động lái xe |
Đánh giá chất lượng đầu ra, kỹ năng tay nghề, thái độ và đạo đức nghề nghiệp của lái xe |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô trong các cơ sở đào tạo
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về chất lượng, chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo theo các tiếp cận thị trường và tiếp cận hệ thống. Tác giả chỉ rõ đặc thù của đào tạo lái xe ô tô: là hoạt động đào tạo thực hành kỹ thuật cao trong thời gian ngắn (3 đến 5 tháng), đối tượng người học đa dạng đã trưởng thành, trạng thái tâm lý dạy và học căng thẳng, yêu cầu sản phẩm sau sát hạch tuyệt đối không được có lỗi vì liên quan trực tiếp đến tính mạng con người và an toàn giao thông. Chương 1 phân loại chi tiết các hạng giấy phép lái xe (B1 số tự động, B1, B2, C, D, E, F) và phân tích 9 tiêu chí kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (gồm: Mục tiêu và nhiệm vụ; Tổ chức và quản lý; Hoạt động dạy và học; Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; Chương trình, giáo trình; Cơ sở vật chất, thiết bị; Quản lý tài chính; Dịch vụ người học; Giám sát, đánh giá chất lượng). Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý đào tạo, sát hạch lái xe của một số quốc gia tại Châu Âu, Mỹ, Colombia, Úc, Thái Lan, Ấn Độ và Singapore để rút ra bài học thực tiễn.
Chương 2: Đặc điểm cơ sở đào tạo nghề lái xe ô tô ở địa bàn nghiên cứu Bình Trị Thiên và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày bối cảnh địa bàn nghiên cứu gồm 3 tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình với các đặc điểm tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội và mạng lưới 7 cơ sở đào tạo nghề lái xe ô tô:
- Trường Cao đẳng Giao thông Huế
- Trường Cao đẳng nghề số 23 – Bộ Quốc phòng
- Trung tâm dạy nghề lái xe ô tô – mô tô MASCO Thừa Thiên Huế
- Trung tâm đào tạo nghề Tâm An
- Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Quảng Trị
- Trường Trung cấp Kỹ thuật Công Nông nghiệp Quảng Bình
- Trường Cao đẳng nghề Quảng Bình.
Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm quản lý chất lượng đào tạo lái xe ô tô tiếp cận theo chuỗi cung ứng dịch vụ và các tiêu chí kiểm định chất lượng, xây dựng quy trình chọn mẫu điều tra phân bổ theo tỷ lệ lưu lượng đào tạo năm 2016, thiết kế thang đo và xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích thống kê (hệ số Factor loading phù hợp với cỡ mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha $\ge 0,6$, kiểm định KMO và Bartlett's Test cho phân tích nhân tố khám phá EFA).
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô trong các cơ sở đào tạo nghề ở khu vực Bình Trị Thiên
Chương 3 phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng quản lý chất lượng tại 7 cơ sở đào tạo giai đoạn 2013-2017 thông qua số liệu thứ cấp và số liệu điều tra sơ cấp:
- Quy mô và nguồn lực: Hàng năm khu vực đào tạo trên 15.000 học viên. Luận án thống kê chi tiết số lượng đào tạo từng hạng xe năm 2016, số lượng xe tập lái, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, cùng tỷ lệ đạt sát hạch cấp giấy phép lái xe tại các trung tâm sát hạch trong vùng.
- Ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng: Học viên, cán bộ quản lý, giáo viên và doanh nghiệp vận tải đánh giá chi tiết về từng nội dung: mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, công tác tuyển sinh, năng lực đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và phương tiện tập lái, quản lý tài chính, quản lý hoạt động dạy - học, công tác kiểm tra đánh giá và dịch vụ hỗ trợ người học.
- Kết quả kiểm định thống kê: Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo đều đạt độ tin cậy yêu cầu. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính đã lượng hóa được 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô tại khu vực Bình Trị Thiên, trong đó nhân tố "Công tác tổ chức và quản lý đào tạo" có tác động mạnh nhất.
- Đánh giá chung: Nêu rõ các thành tựu đạt được trong việc đáp ứng nhu cầu học lái xe của xã hội; đồng thời chỉ rõ các tồn tại, hạn chế về tình trạng quá tải lưu lượng, phương pháp dạy học chậm đổi mới, việc kiểm tra nội bộ còn nể nang, chất lượng giáo viên không đồng đều và chỉ ra nguyên nhân chủ quan, khách quan của các hạn chế này.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô trong các cơ sở đào tạo nghề ở khu vực Bình Trị Thiên
Chương 4 xác định định hướng phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo lái xe đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 về quy mô tăng trưởng và chính sách quản lý; nhận diện cơ hội và thách thức của các cơ sở đào tạo trong môi trường cạnh tranh. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025 gồm 3 nhóm chính:
- Nhóm giải pháp về các yếu tố đầu vào: Hoàn thiện công tác tuyển sinh đúng lưu lượng; chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết và thực hành; đổi mới, hiện đại hóa cơ sở vật chất, sân tập lái và phương tiện xe tập lái; minh bạch công tác quản lý tài chính và định mức học phí.
- Nhóm giải pháp về quản lý tổ chức quá trình đào tạo: Cải tiến chương trình và tài liệu giảng dạy; đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị mô phỏng trong giảng dạy; siết chặt quy trình kiểm tra định kỳ và thi tốt nghiệp cấp chứng chỉ nghề.
- Nhóm giải pháp về quản lý chất lượng đầu ra: Chuẩn hóa công tác phối hợp tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe; thiết lập kênh thông tin phản hồi từ doanh nghiệp sử dụng lao động và xã hội; thực hiện kiểm định chất lượng định kỳ cơ sở đào tạo theo chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo nghề đặc thù – nghề lái xe ô tô; phân tích rõ mối quan hệ giữa 3 cấp độ quản lý chất lượng (Kiểm soát chất lượng, Đảm bảo chất lượng, Quản lý chất lượng tổng thể) và vận dụng khung mô hình CIPO cùng hệ thống tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp vào thực tiễn quản lý cơ sở đào tạo lái xe.
Về mặt thực tiễn, những đóng góp cụ thể của luận án gồm:
- Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết, toàn diện về hoạt động đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và kết quả sát hạch cấp giấy phép lái xe của 7 cơ sở đào tạo nghề lái xe tại 3 tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình trong giai đoạn 2013-2017.
- Xác định và lượng hóa được 9 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô tại khu vực Bình Trị Thiên thông qua dữ liệu điều tra thực chứng từ 3 nhóm đối tượng (học viên, cán bộ giáo viên, doanh nghiệp sử dụng lao động), chứng minh thực nghiệm nhân tố công tác tổ chức và quản lý đào tạo là yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất tác động đến chất lượng đào tạo.
- Chỉ rõ các mặt hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý chất lượng tại địa bàn nghiên cứu và phân tích nguyên nhân gốc rễ.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu quản lý đầu vào, tổ chức quá trình đào tạo đến kiểm soát chất lượng đầu ra và kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô tại khu vực Bình Trị Thiên đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát thực địa trong phạm vi không gian 3 tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị và Quảng Bình với 7 cơ sở đào tạo đang hoạt động tại thời điểm nghiên cứu; nguồn số liệu sơ cấp từ học viên được thu thập tập trung ở các khóa tốt nghiệp vào quý I và quý II năm 2017.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi không gian khảo sát sang các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước để so sánh tính tương đồng; đồng thời tiến hành các nghiên cứu dọc (longitudinal studies) theo dõi hành vi chấp hành an toàn giao thông và tỷ lệ vi phạm, tai nạn của học viên sau thời gian dài tham gia lưu thông thực tế để đánh giá toàn diện hiệu quả dài hạn của công tác quản lý chất lượng đào tạo.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ sở đào tạo nghề lái xe ô tô: Cung cấp khung tiêu chuẩn tự đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng, làm tài liệu tham khảo để rà soát quy trình quản lý tuyển sinh, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, nâng cấp trang thiết bị phương tiện và đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, cấp phép lưu lượng đào tạo và hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp mô hình CIPO, tiêu chí kiểm định nghề và kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá trong nghiên cứu chất lượng dịch vụ đào tạo nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án khảo sát thực tế tại bao nhiêu cơ sở đào tạo nghề lái xe ở khu vực Bình Trị Thiên?
Luận án tiến hành khảo sát toàn bộ 7 cơ sở đào tạo nghề lái xe ô tô tại 3 tỉnh gồm: Trường Cao đẳng Giao thông Huế, Trường Cao đẳng nghề số 23 – Bộ Quốc phòng, Trung tâm dạy nghề lái xe ô tô – mô tô MASCO Thừa Thiên Huế, Trung tâm đào tạo nghề Tâm An, Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Quảng Trị, Trường Trung cấp Kỹ thuật Công Nông nghiệp Quảng Bình và Trường Cao đẳng nghề Quảng Bình.
-
Mô hình định lượng của luận án xác định bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý chất lượng và nhân tố nào quan trọng nhất?
Thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy, luận án đã xác định được 9 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô tại địa bàn nghiên cứu, trong đó nhân tố "Công tác tổ chức và quản lý đào tạo" được lượng hóa là yếu tố quan trọng nhất.
-
Khung phân tích quản lý chất lượng của luận án được tiếp cận theo những giai đoạn nào?
Luận án tiếp cận quản lý chất lượng đào tạo theo chuỗi hệ thống gồm 3 giai đoạn: Quản lý các điều kiện và nguồn lực đầu vào (nhân lực, cơ sở vật chất, tuyển sinh, tài chính), Quản lý tổ chức quá trình đào tạo (chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá), và Quản lý chất lượng đầu ra (kết quả thi tốt nghiệp, sát hạch cấp giấy phép lái xe, sự đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động).
-
Khảo sát sơ cấp đối với học viên trong luận án tập trung chủ yếu vào những hạng giấy phép lái xe nào?
Khảo sát học viên được thực hiện tại thời điểm chuẩn bị thi tốt nghiệp (quý I và quý II năm 2017) đối với các hạng xe B, C, D, E, F, trong đó học viên học lái xe hạng B và hạng C chiếm tỷ trọng chủ yếu với 89,75% tổng số mẫu điều tra.
-
Luận án căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để xác định hệ thống tiêu chí kiểm định chất lượng dạy nghề?
Luận án sử dụng hệ thống 9 tiêu chí kiểm định và đánh giá chất lượng cơ sở dạy nghề được quy định tại Thông tư số 19/2010/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Khanh là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô tại khu vực Bình Trị Thiên giai đoạn 2013-2017. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích định lượng dựa trên dữ liệu khảo sát từ học viên, cán bộ giáo viên và doanh nghiệp vận tải, luận án đã xác định được 9 nhân tố tác động đến kết quả quản lý chất lượng và chỉ rõ vai trò then chốt của công tác tổ chức, quản lý đào tạo. Trên cơ sở nhận diện các thành tựu và hạn chế thực tế, luận án đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ 3 nhóm nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề lái xe ô tô tại địa bàn nghiên cứu đến năm 2025.