Luận án: Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam - Nguyễn Thế Linh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý công thể chế bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản Lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2025

192
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

6. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

8. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Những công trình nghiên cứu về thể chế

1.3. Những công trình nghiên cứu về an sinh xã hội và thể chế bảo hiểm xã hội gắn với yêu cầu đảm bảo an sinh xã hội bền vững

1.4. Đánh giá chung về tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.4.1. Những kết quả nghiên cứu luận án kế thừa

1.4.2. Những nội dung nghiên cứu luận án cần bổ sung, hoàn thiện

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG

2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững

2.2. Đặc điểm của thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam

2.3. Vai trò, ý nghĩa của thể chế bảo hiểm xã hội trong đảm bảo an sinh xã hội bền vững

2.4. Nội dung thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững

2.4.1. Thể chế về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

2.4.2. Thể chế về thu bảo hiểm xã hội

2.4.3. Thể chế về các chế độ bảo hiểm xã hội

2.4.4. Thể chế về quỹ bảo hiểm xã hội

2.4.5. Thể chế về tổ chức quản lý bảo hiểm xã hội

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện để thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững

2.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng

2.5.2. Điều kiện để thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững

2.6. Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững theo điều ước quốc tế và ở một số quốc gia trên thế giới, giá trị tham khảo cho Việt Nam

2.6.1. Các điều ước quốc tế

2.6.2. Bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội ở một số quốc gia trên thế giới

2.6.3. Giá trị tham khảo cho Việt Nam

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

3.1. Khái quát về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

3.1.1. Sơ lược quá trình hình thành của thể chế bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mạng lưới cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam

3.2. Thực trạng các vấn đề về thể chế bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay

3.2.1. Thực trạng thể chế về đối tượng tham gia

3.2.2. Thực trạng thể chế về thu bảo hiểm xã hội

3.2.3. Thực trạng thể chế về chế độ bảo hiểm xã hội

3.2.4. Thực trạng thể chế về quỹ bảo hiểm xã hội

3.2.5. Thực trạng thể chế về tổ chức quản lý bảo hiểm xã hội

3.3. Thực trạng thực hiện thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam

3.3.1. Thực trạng thực hiện thể chế về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

3.3.2. Thực trạng thực hiện thể chế về thu bảo hiểm xã hội

3.3.3. Thực trạng thực hiện thể chế về chế độ bảo hiểm xã hội

3.3.4. Thực trạng thực hiện thể chế bảo hiểm xã hội về quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội

3.3.5. Thực trạng thực hiện thể chế về tổ chức quản lý bảo hiểm xã hội

3.4. Đánh giá chung

3.4.1. Kết quả đạt được

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

4.1. Phương hướng để thể chế bảo hiểm xã hội bảo đảm an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam

4.2. Giải pháp hoàn thiện thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam

4.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế

4.2.2. Nhóm giải pháp thực hiện thể chế

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Bảo hiểm xã hội Trụ cột an sinh xã hội Việt Nam

Bảo hiểm xã hội (BHXH) được xác định là chính sách xã hội lớn, giữ vai trò trụ cột quan trọng nhất trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam. Về bản chất, Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do các rủi ro xã hội như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động hoặc tử tuất. Cơ chế hoạt động của hệ thống này dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia, bao gồm người lao động, người sử dụng lao động, và có sự bảo hộ của Nhà nước để hình thành nên một quỹ bảo hiểm xã hội tài chính bền vững. Luận án “Thể chế Bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thế Linh khẳng định, việc hoàn thiện thể chế BHXH là yêu cầu cấp thiết, không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn có giá trị thực tiễn sâu sắc. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng một hệ thống an sinh xã hội đa tầng, linh hoạt và hiện đại, có khả năng thích ứng với sự thay đổi của cơ cấu dân số và thị trường lao động. Thể chế BHXH bao gồm toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật, từ Luật Bảo hiểm xã hội đến các văn bản hướng dẫn, nhằm điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên, đảm bảo nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng và chia sẻ. Việc phát triển một hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam vững mạnh không chỉ góp phần giảm nghèo đa chiều mà còn là động lực cho sự phát triển bền vững của đất nước, thể hiện tính ưu việt của chế độ.

1.1. Khái niệm và vai trò của thể chế bảo hiểm xã hội

Thể chế bảo hiểm xã hội được hiểu là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực BHXH. Hệ thống này bao gồm các quy định về đối tượng, mức đóng BHXH, các chế độ hưu trí, thai sản, ốm đau, và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội. Vai trò của thể chế này là tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch, công bằng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động. Một thể chế mạnh mẽ sẽ thúc đẩy độ bao phủ BHXH, tăng cường tính tuân thủ pháp luật và đảm bảo sự ổn định tài chính dài hạn cho hệ thống an sinh xã hội.

1.2. Phân loại các chế độ BHXH tại Việt Nam hiện nay

Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay được cấu thành bởi các loại hình chính. BHXH bắt buộc áp dụng cho người lao động có hợp đồng lao động, bao gồm 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. BHXH tự nguyện dành cho các đối tượng lao động tự do, người dân ở khu vực kinh tế phi chính thức, với hai chế độ cốt lõi là lương hưu và tử tuất. Bên cạnh đó, bảo hiểm y tế (BHYT)bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là những hợp phần không thể tách rời, tạo thành một mạng lưới phúc lợi xã hội toàn diện, góp phần đảm bảo cuộc sống cho người dân khi gặp rủi ro.

II. Top 4 thách thức đe dọa an sinh xã hội bền vững Việt Nam

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, hệ thống an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam đang đối mặt với những thách thức không hề nhỏ. Luận án của Nguyễn Thế Linh đã chỉ ra các hạn chế cố hữu trong thể chế và thực tiễn thi hành. Thách thức lớn nhất là độ bao phủ BHXH còn thấp so với tiềm năng, đặc biệt trong khu vực kinh tế phi chính thức. Tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH của doanh nghiệp vẫn còn phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi BHXH của hàng triệu người lao động. Một vấn đề nhức nhối khác là xu hướng rút BHXH một lần gia tăng đáng báo động (Bảng 3.6 của luận án cho thấy sự gia tăng liên tục giai đoạn 2016-2023), làm xói mòn mục tiêu đảm bảo lương hưu và an sinh khi về già. Bên cạnh đó, áp lực từ lão hóa dân số ngày càng lớn, trong khi quỹ hưu trí và tử tuất đối diện nguy cơ mất cân đối trong dài hạn. Các quy định pháp luật hiện hành vẫn còn những kẽ hở, chưa đủ sức hấp dẫn để khuyến khích người dân tham gia, đồng thời chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe. Những bất cập này đòi hỏi một cuộc cải cách toàn diện và mạnh mẽ đối với chính sách an sinh xã hộiLuật Bảo hiểm xã hội.

2.1. Phân tích thực trạng rút BHXH một lần và hệ lụy

Số liệu thống kê giai đoạn 2016-2023 cho thấy số người hưởng BHXH một lần tăng nhanh, cao hơn số người tham gia mới vào hệ thống. Nguyên nhân chính đến từ khó khăn kinh tế trước mắt, nhận thức hạn chế về lợi ích dài hạn của lương hưu, và một số quy định chưa linh hoạt trong Luật Bảo hiểm xã hội. Hệ lụy của tình trạng này là vô cùng nghiêm trọng: người lao động mất đi cơ hội có thu nhập ổn định khi về già, tạo gánh nặng cho gia đình và hệ thống phúc lợi xã hội. Về lâu dài, xu hướng này làm giảm tính bền vững của quỹ hưu trí, đi ngược lại mục tiêu xây dựng một xã hội an toàn và bền vững.

2.2. Tác động của lão hóa dân số và kinh tế phi chính thức

Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ lão hóa dân số nhanh nhất thế giới. Điều này tạo áp lực khổng lồ lên quỹ hưu trí khi số người hưởng lương hưu tăng nhanh trong khi số người đóng góp có xu hướng giảm tương đối. Thêm vào đó, một bộ phận lớn lực lượng lao động hoạt động trong khu vực kinh tế phi chính thức, không có hợp đồng lao động và nằm ngoài lưới an sinh chính thức. Việc thiếu các chính sách an sinh xã hội phù hợp và hấp dẫn cho nhóm đối tượng này khiến mục tiêu bao phủ BHXH toàn dân trở nên khó khăn, tạo ra một khoảng trống lớn trong việc đảm bảo an toàn xã hội.

III. Bí quyết hoàn thiện thể chế BHXH cho an sinh xã hội bền vững

Để giải quyết các thách thức, việc hoàn thiện thể chế được xem là giải pháp nền tảng. Luận án đã đề xuất một hệ thống các giải pháp mang tính đồng bộ. Trước hết, cần sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng tăng cường tính linh hoạt, công bằng và hấp dẫn. Cụ thể là thiết kế hệ thống an sinh xã hội đa tầng, bao gồm tầng hưu trí xã hội, BHXH bắt buộcBHXH tự nguyện, cùng với chế độ hưu trí bổ sung. Cần có chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện, đặc biệt là lao động nông thôn và khu vực kinh tế phi chính thức, để tăng độ bao phủ. Các quy định về điều kiện hưởng lương hưu cần được điều chỉnh hợp lý, giảm điều kiện về thời gian đóng tối thiểu và xem xét các phương án hạn chế rút BHXH một lần. Đồng thời, phải hoàn thiện các quy định về quản lý và đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội để đảm bảo an toàn và tăng trưởng bền vững. Việc tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng thực thi chính sách cũng là một yêu cầu quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

3.1. Xây dựng mô hình an sinh xã hội đa tầng linh hoạt

Mô hình an sinh xã hội đa tầng là giải pháp được nhiều quốc gia áp dụng thành công. Tại Việt Nam, việc triển khai mô hình này sẽ giúp mọi người dân đều được bảo vệ. Tầng 1 là trợ cấp hưu trí xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo. Tầng 2 là BHXH bắt buộctự nguyện dựa trên nguyên tắc đóng-hưởng. Tầng 3 là bảo hiểm hưu trí bổ sung mang tính thương mại. Mô hình này không chỉ giúp mở rộng đối tượng thụ hưởng mà còn giảm áp lực cho quỹ hưu trí do nhà nước quản lý, đồng thời khuyến khích người dân chủ động tham gia để có mức phúc lợi xã hội cao hơn khi về già.

3.2. Cải cách chính sách về mức đóng và quyền lợi BHXH

Cần nghiên cứu điều chỉnh mức đóng BHXH và công thức tính lương hưu để đảm bảo sự công bằng giữa các nhóm đối tượng và tính bền vững của quỹ. Chính sách an sinh xã hội cần hướng tới việc giảm thời gian đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu, tạo điều kiện cho nhiều người lao động tiếp cận được chế độ hưu trí. Song song đó, cần có các quy định chặt chẽ hơn nhưng cũng linh hoạt hơn liên quan đến việc rút BHXH một lần, ví dụ như cho phép rút một phần hoặc có các gói hỗ trợ tín dụng thay thế để người lao động vượt qua khó khăn tài chính tạm thời mà không phải rời khỏi hệ thống.

IV. Phương pháp thực thi chính sách BHXH trong kỷ nguyên số

Hoàn thiện thể chế trên giấy tờ là chưa đủ, hiệu quả thực thi chính sách mới là yếu tố quyết định. Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số là con đường tất yếu để hiện đại hóa ngành bảo hiểm xã hội. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, mà hạt nhân là ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số, giúp quản lý dữ liệu người tham gia một cách tập trung, minh bạch và chính xác. Người lao động có thể dễ dàng tra cứu thông tin về quá trình đóng, hưởng trên sổ bảo hiểm xã hội điện tử, thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến, giảm thiểu thời gian và chi phí. Đối với cơ quan BHXH, công nghệ giúp dự báo, phân tích dữ liệu lớn để hoạch định chính sách an sinh xã hội hiệu quả hơn, đồng thời tăng cường khả năng thanh tra, giám sát, phát hiện sớm các hành vi gian lận, trốn đóng. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác truyền thông chính sách trên các nền tảng số để nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với sự phát triển bền vững của cá nhân và xã hội.

4.1. Tối ưu hóa quản lý với ứng dụng VssID và dữ liệu lớn

Ứng dụng VssID là một bước tiến vượt bậc, cho phép tích hợp thông tin bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quá trình đóng BHXH vào một nền tảng duy nhất. Việc khai thác hiệu quả dữ liệu lớn từ đây sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các dự báo chính xác về cân đối quỹ hưu trí, xác định các nhóm đối tượng tiềm năng để mở rộng độ bao phủ, và cá nhân hóa các dịch vụ chăm sóc, tư vấn cho người tham gia. Đây là công cụ cốt lõi để xây dựng một hệ thống an toàn xã hội thông minh và hiệu quả.

4.2. Tăng cường thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm

Cần hoàn thiện cơ chế thanh tra chuyên ngành của cơ quan BHXH và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Bảo hiểm xã hội. Việc áp dụng công nghệ trong thanh tra, kết nối cơ sở dữ liệu thuế và lao động sẽ giúp nhanh chóng phát hiện các doanh nghiệp trốn đóng, đóng không đủ. Đồng thời, cần nghiên cứu bổ sung các chế tài hình sự đủ mạnh đối với các hành vi chiếm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm xã hội, nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật và bảo vệ quyền lợi BHXH chính đáng của người lao động.

V. Tương lai Luật BHXH Hướng tới an sinh xã hội toàn dân

Việc sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội sắp tới được kỳ vọng sẽ tạo ra một bước ngoặt, hướng tới mục tiêu an sinh xã hội toàn dân và bền vững. Phương hướng cải cách, như Nghị quyết 28-NQ/TW đã chỉ rõ, là xây dựng hệ thống BHXH linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế. Tương lai của chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam sẽ tập trung vào việc mở rộng diện bao phủ ra toàn bộ lực lượng lao động, kể cả khu vực phi chính thức, thông qua các chính sách hỗ trợ hấp dẫn và thủ tục đơn giản. Chế độ hưu trí sẽ được điều chỉnh theo hướng công bằng và bền vững hơn, gắn với lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu phù hợp với thực tiễn lão hóa dân số. Việc quản lý và đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội sẽ ngày càng chuyên nghiệp, minh bạch, đảm bảo khả năng chi trả dài hạn. Mục tiêu cuối cùng là để mọi người dân Việt Nam đều có một điểm tựa vững chắc khi về già hoặc không may gặp rủi ro, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, ổn định và phát triển bền vững.

5.1. Định hướng cải cách chế độ hưu trí và tuổi nghỉ hưu

Định hướng dài hạn là điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo một lộ trình cụ thể, tiệm cận với thông lệ quốc tế và phù hợp với sự gia tăng của tuổi thọ bình quân. Việc này nhằm giảm áp lực lên quỹ hưu trí và tận dụng nguồn nhân lực có kinh nghiệm. Song song đó, chế độ hưu trí sẽ được cải cách để đảm bảo nguyên tắc đóng-hưởng một cách công bằng hơn, khuyến khích người lao động tham gia BHXH trong thời gian dài hơn để nhận được lương hưu cao hơn, qua đó đảm bảo một cuộc sống an nhàn khi về già.

5.2. Tầm nhìn phát triển quỹ bảo hiểm xã hội an toàn hiệu quả

Để đảm bảo an sinh xã hội bền vững, tầm nhìn cho quỹ bảo hiểm xã hội là phải hoạt động theo mô hình quản trị hiện đại, độc lập và chuyên nghiệp. Hoạt động đầu tư quỹ cần được đa dạng hóa danh mục, không chỉ giới hạn ở các kênh an toàn như trái phiếu chính phủ mà còn có thể mở rộng sang các kênh đầu tư khác có tiềm năng sinh lời cao hơn nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát rủi ro. Sự minh bạch trong quản lý, sử dụng và đầu tư quỹ là yếu tố then chốt để củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Những công trình nghiên cứu về thể chế 1. Nhóm công trình nghiên cứu ngoài nước The formal and informal constraints of institution.North, Institution, Institutional Change and Economic Performance (1990) tạm dịch: Thể chế, sự thay đổi thể chế và vận hành kinh tế của Douglass North.

Trong cuốn sách Douglass North đưa ra khái niệm về thể chế, đồng thời phân chia thể chế thành hai loại: thể chế chính thức và không chính thức. Theo Douglass North thì “thể chế là những quy tắc của trò chơi trong xã hội, hay đó là những quy tắc mang tính minh bạch và nhân văn để điều chỉnh những hành vi giao dịch giữa con người với nhau. Lý thuyết về thể chế được xây dựng dựa trên các hành vi ứng xử giữa con người với nhau phù hợp với lý thuyết của chi phí giao dịch”. [113] Sách: “Toward a Comparative Institutional Analysis” (Hướng tới hệ thống phân tích thể chế so sánh) của tác giả Masahiko Aoki xuất bản 2001.

Trong tác phẩm của mình, Masahiko Aoki bắt đầu từ việc tiếp cận lý thuyết cổ điển về thể chế kinh tế mới được bắt nguồn từ học giả Ronald Coase, trong đó đánh giá cao vai trò của khung thể chế và chi phí giao dịch trong vận hành kinh tế. Với nghĩa thể chế là quy tắc của trò chơi, sự phát triển kinh tế cùng với hiệu quả của nó luôn được xem là những yếu tố cơ bản làm thay đổi thể chế hay phải cải cách nó. Nhìn vào kinh nghiệm từ các quốc gia đang phát triển (trong đó có Việt Nam), sự bất ổn định, leo thang về giá cả cũng như chi phí giao dịch tăng cao trong các mối quan hệ giữa các cá nhân và giữa cá nhân với Nhà nước cho thấy nguy cơ biến động thể chế, hàng loạt quy tắc, văn bản mới phải sửa đổi, bổ sung để điều chỉnh kịp thời. Masahiko Aoki lý giải sự cần thiết phải thay đổi, cải cách thể chế ngoài lý do nêu trên còn có thể do tác động bởi các yếu tố văn hóa pháp lý, môi trường và tâm lý.

Masahiko Aoki đã 12 đưa ra nhiều mô hình, phân tích và lý giải cho sự phát triển của thể chế, đặc biệt liên quan đến thể chế hành chính ở các nước XHCN hiện nay và XHCN ở Đông Âu, Liên Xô trước đây nay đã đổi sang nền kinh tế thị trường. [133] Đa số các nhà kinh tế học xem thể chế như là “luật chơi”. Vào những năm 1990, vai trò của thể chế đã dần phát triển và được các nhà quản lý coi trọng hơn, nên hầu hết các các nhà nghiên cứu cho rằng thể chế là trung tâm của phát triển bền vững bởi nhờ có vai trò của thể chế mới xây dựng lên các chính sách và từ đó mới huy động các nguồn lực góp phần vào sự phát triển chung của thế giới.Williamson trong bài viết “The new institutional economics: Taking stock, looking ahead” tạm dịch “thể chế kinh tế mới: nhìn lại và định hướng trong tương lai” được đăng trên Tạp chí Journal of Economic Literature, số 38, tháng 9/2000 đã khái quát hóa sự tiến hóa thể chế thành bốn tầng: Ở tầng thứ nhất các thể chế chủ yếu dưới hình thức phi chính thức và có tính “trơ ì” do tính thiết thực hoặc giá trị biểu tượng và thường vận hành trong xã hội khép kín để tự bảo vệ khỏi những giá trị ngoại lai. Tầng thứ hai được gọi là môi trường thể chế, ở đây các quy tắc chính thức (hiến pháp, luật pháp, quyền tài sản) được áp dụng tạo điều trong việc: “tạo dựng những luật chơi chính thức tốt”.

Tầng thứ ba là nơi các thể chế quản trị những quan hệ hợp đồng là trung tâm phân tích. Hệ thống những luật lệ để xác định luật hợp đồng và bắt buộc tuân thủ hợp đồng. Tầng thứ tư là nơi những phân tích tân cổ điển đang được thực hiện. Những cơ chế nhằm tối ưu hóa thường được thông qua cách thức phân tích cận biên.

Trong tầng này, dùng “sự điều chỉnh” để chi phối. Nhóm công trình nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, thuật ngữ “thể chế” là một thuật ngữ khó được đưa ra một khái niệm cụ thể, mà mỗi tác giả nghiên cứu lại có những quan điểm không giống nhau, thuật ngữ này được nhiều tác giả sử dụng nhưng chưa có khái niệm nào được đưa ra mà chủ yếu chỉ dựa trên dẫn giải các định nghĩa về thể 13 chế của các tác giả ở nước ngoài để phục vụ nghiên cứu, cụ thể: Trong cuốn Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên năm 1992), thể chế là “những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội, buộc mọi người phải tuân theo”. [90] Thời gian qua, có một số tác giả trong nước cũng đã đi sâu nghiên cứu về thể chế và đưa khái niệm thể chế, tuy nhiên chỉ gắn với một số các lĩnh vực cụ thể, điển hình như: Cuốn “Thể chế - cải cách thể chế và phát triển: Lý luận và thực tiễn ở nước ngoài và Việt nam” (2002), của tác giả Trần Đình Ân, Võ Trí Thành, các tác giả đã đưa ra những vấn đề lý luận thể chế kinh tế cơ bản nhất cũng như kinh nghiệm xây dựng, chuyển đổi và cải cách thể chế ở một số nước trên thế giới và ở nước ta. [4] Giáo trình: “Hành chính công - dùng cho nghiên cứu học tập và giảng dạy sau đại học” của Học viện Hành chính, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, năm 2006.

Chương III và chương X của Giáo trình trình bày các nội dung về thể chế hành chính nhà nước và quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. [56] Sách “Thể chế chính trị” của tác giả Nguyễn Đăng Dung và Bùi Ngọc Sơn (Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội, 2004) đã tiếp cận quan niệm thể chế khi nghiên cứu về thể chế chính trị. Theo các tác giả: “Mỗi lĩnh vực hoạt động của con người đều có các thể chế nhất định. Vì vậy, thể chế bao gồm nhiều loại khác nhau: thể chế kinh tế, thể chế chính trị, thể chế giáo dục, thể chế y tế, thể chế văn hoá,…”.

Điểm độc đáo của công trình này là tiếp cận thể chế chính trị dưới hai góc độ: Thể chế chính trị về hành vi và thể chế chính trị về tổ chức. Và, dựa vào hình thức thể hiện để chia làm hai loại, thể chế chính trị thành văn và thể chế chính trị bất thành văn. Thể chế chính trị thành văn thể hiện tập trung trong hiến pháp của mỗi quốc gia, nhưng còn có thể được quy định ở các văn bản dưới hiến pháp, bao gồm các đạo luật thường, thậm chí cả văn bản dưới luật. [47] Luận án “Thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục sau đại học ở Việt Nam hiện nay” của Lê Như Phong, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2016 14 đã đưa ra khái niệm về thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục sau đại học là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức bộ máy hành chính nhà nước vận hành các quy định pháp luật về quản lý nhà nước… [92] Luận án tiến sỹ Quản lý công: “Thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an” của Nghiêm Xuân Dũng, Học viện Hành chính quốc gia, năm 2018 là công trình nghiên cứu về thể chế QLNN liên quan đến GDĐH thuộc lực lượng CAND.

Trong luận án này, tác giả tiếp cận nghiên cứu thể chế theo nghĩa hẹp: Thể chế đồng nhất với pháp luật. Luận án đã đánh giá thực trạng thể chế QLNN đối với cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an dưới hai góc độ: - Các quy định pháp luật về QLNN đối với cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an; - Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về QLNN đối với cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận án đã đề xuất hai nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế QLNN đối với cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an gồm nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung và nhóm giải pháp về bảo đảm tổ chức thực hiện thể chế QLNN đối với cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an [48]. Luận án Tiến sỹ Quản lý công: “Thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay” của Phạm Thị Hạnh Phương, Học viện Hành chính quốc gia, năm 2022.

Luận án tiếp cận nghiên cứu thể chế theo nghĩa rộng bao gồm hệ thống các quy định pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bộ máy HCNN vận hành các quy định pháp luật đối với GDĐH nhằm đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu của GDĐH. Bên cạnh việc đưa ra quan niệm về thể chế, luận án đã làm rõ đặc điểm, vai trò, các yếu tố cấu thành và các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế QLNN đối với GDĐH. Trên cơ sở đánh giá thực trạng GDĐH và thể chế QLNN đối với GDĐH ở Việt Nam, luận án đã làm rõ quan điểm, yêu cầu và giải pháp hoàn thiện thể chế QLNN 15 đối với GDĐH ở Việt Nam hiện nay với 03 nhóm giải pháp chủ yếu gồm nhóm giải pháp về nhận thức; nhóm giải pháp về hoàn thiện chiến lược, chính sách, pháp luật; nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức và đổi mới hoạt động của cơ quan QLNN về GDĐH [94]. Luận án Tiến sỹ Quản lý công: “Thể chế đạo đức công vụ ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thị Minh Trang, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2023.

Trong luận án này thì “Thể chế đạo đức công vụ” được coi là hệ thống các quy tắc, quy định, chuẩn mực đạo đức được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản pháp luật cũng như quá trình thực hiện các quy tắc, quy định, chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức trong quá trình hoạt động công vụ nhằm đảm bảo cho hoạt động công vụ được thực hiện một cách thống nhất, toàn diện, góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng nền công vụ trong sạch, văn minh và hiện đại. Trong phạm vi nghiên cứu, luận án tiếp cận quan niệm “thể chế” theo cách thứ nhất, coi thể chế bao gồm các quy định pháp luật. [82] Lý thuyết về Quản trị nhà nước tốt và Lý thuyết “Chính phủ mở” trong bài viết về “Những nội dung cơ bản trong nghiên cứu khoa học quản lý công” của GS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ