Luận án Tiến sĩ Kinh Tế: Quản Lý Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Cho Y Tế Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học

Chuyên ngành

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
186
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

1.1. Y TẾ VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ

1.1.1. Khái quát chung về y tế

1.1.2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

1.2. QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ

1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và phương thức quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

1.2.2. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế

1.3.2. Bài học cho Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM

2.1. HỆ THỐNG Y TẾ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM

2.1.1. Hệ thống y tế Việt Nam

2.1.2. Cơ sở pháp lý quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

2.2. THỰC TRẠNG CHI VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM

2.2.1. Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

2.2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và bất cập

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM

3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN Y TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

3.1.1. Mục tiêu phát triển y tế ở Việt Nam

3.1.2. Quan điểm và định hướng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế Việt Nam

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM

3.2.1. Giải pháp về phân cấp quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

3.2.2. Giải pháp về lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

3.2.3. Giải pháp về chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

3.2.4. Giải pháp về quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

3.2.5. Giải pháp về kiểm tra, đánh giá chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

3.2.6. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Quốc hội

3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.3. Kiến nghị với chính quyền địa phương

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Lý luận chung về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

Phần này trình bày khái niệm, mục tiêu, và nguyên tắc của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Nó nhấn mạnh vai trò của chi thường xuyên trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ y tếcông bằng xã hội. Các tiêu chí đánh giánhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên cũng được phân tích chi tiết. Phần này cung cấp nền tảng lý luận vững chắc cho các chương tiếp theo.

1.1. Khái niệm và mục tiêu

Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế được định nghĩa là khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ sở y tế. Mục tiêu chính là đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế, công bằng trong tiếp cận, và hiệu quả sử dụng ngân sách. Các nguyên tắc như minh bạch, hiệu quả, và công bằng được áp dụng trong quản lý chi thường xuyên.

1.2. Các tiêu chí đánh giá

Các tiêu chí đánh giá bao gồm hiệu quả sử dụng ngân sách, mức độ đáp ứng nhu cầu y tế, và công bằng trong phân bổ. Các nhân tố ảnh hưởng như chính sách nhà nước, quy trình quản lý, và nguồn lực tài chính cũng được xem xét. Phần này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quản lý chi thường xuyên.

II. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế tại Việt Nam

Phần này phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế tại Việt Nam. Nó chỉ ra những kết quả đạt được như tăng cường chất lượng dịch vụ y tếmở rộng phạm vi tiếp cận. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế như phân bổ ngân sách chưa hợp lýthiếu chặt chẽ trong quản lý trang thiết bị y tế.

2.1. Hệ thống y tế và cơ sở pháp lý

Hệ thống y tế Việt Nam được mô tả với các cấp từ trung ương đến địa phương. Cơ sở pháp lý quản lý chi thường xuyên bao gồm các văn bản luật và quy định của nhà nước. Phần này nhấn mạnh tầm quan trọng của khung pháp lý trong việc đảm bảo hiệu quả quản lý chi thường xuyên.

2.2. Thực trạng chi và quản lý chi

Thực trạng chi thường xuyên được phân tích qua các số liệu cụ thể về ngân sách y tếphân bổ ngân sách. Các hạn chế như thiếu cân đối giữa y tế dự phòng và khám chữa bệnh được chỉ ra. Phần này cũng đánh giá hiệu quả quản lý và đề xuất các giải pháp cải thiện.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

Phần này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Các giải pháp bao gồm phân cấp quản lý, lập dự toán, chấp hành dự toán, và kiểm tra, đánh giá. Những kiến nghị cụ thể được đưa ra cho Quốc hội, Chính phủ, và chính quyền địa phương.

3.1. Giải pháp phân cấp quản lý

Phân cấp quản lý được đề xuất nhằm tăng cường tính tự chủtrách nhiệm của các cấp chính quyền. Các nguyên tắc phân cấp như minh bạch, hiệu quả, và công bằng được áp dụng. Phần này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của giám sátđánh giá trong quá trình phân cấp.

3.2. Giải pháp lập và chấp hành dự toán

Các giải pháp lập dự toán bao gồm xác định nhu cầu y tế, phân bổ ngân sách hợp lý, và tăng cường tính minh bạch. Chấp hành dự toán được đề xuất thông qua kiểm soát chi tiêuđánh giá hiệu quả. Phần này cung cấp các bước cụ thể để cải thiện quy trình lập và chấp hành dự toán.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 1. Y TẾ VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ 1. Khái quát chung về y tế 1. Khái niệm về y tế Mỗi người dân dù sống trong xã hội nào, tầng lớp nào, chế độ chính trị nào đều có những quyền cơ bản.

Một trong các quyền cơ bản đó là quyền bảo vệ sức khoẻ hay quyền sức khoẻ. Quyền sức khoẻ đã được khẳng định từ năm 1946 trong Hiến chương của WHO và đến nay nó vẫn còn nguyên giá trị: “Quyền về sức khỏe là quyền được hưởng tình trạng sức khoẻ tốt nhất có thể được về cả thể chất và tinh thần” [30]. Y tế được xem là công cụ, giải pháp then chốt để thực hiện các nhu cầu và quyền lợi liên quan đến bảo vệ và CSSK cho người dân. Bảo vệ sức khoẻ, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ cho con người là những mục tiêu quan trọng của y tế, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân.

Y tế được định nghĩa là một ngành y học ứng dụng, chuyên phòng bệnh, chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ. Nói cách khác, y tế là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa về bệnh tật, thương tích, suy yếu về thể chất và tinh thần của con người; giúp cải thiện và nâng cao sức khoẻ của con người về cả thể chất lẫn tinh thần. Y tế bao gồm CSSKBĐ, chăm sóc thứ cấp và YTCC. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu được xem là chìa khóa để thực hiện mục tiêu CSSK toàn dân và là một phần của sự phát triển công bằng xã hội.

Do đó, CSSKBĐ là một phần không thể thiếu trong hệ thống y tế của mỗi quốc gia, giữ chức năng trung tâm của hệ thống y tế và là một phần của sự phát triển tổng thể về KTXH của cộng đồng [2]. CSSKBĐ là sự CSSK thiết yếu, dựa trên các phương pháp và kỹ thuật có tính thực tiễn, có cơ sở khoa học và được xã hội chấp nhận, phổ cập đến mọi cá nhân và gia đình trong cộng đồng với một phí tổn mà cộng đồng và quốc gia có thể chi trả được ở bất cứ giai đoạn phát triển nào, trên tinh 16 thần tự lực và tự quyết. CSSKBĐ là nơi tiếp xúc đầu tiên của các cá nhân, gia đình và cộng đồng với hệ thống y tế của mỗi quốc gia, mang việc CSSK đến càng gần với người dân và tạo thành yếu tố đầu tiên của quá trình CSSK lâu dài [81]. Y tế công cộng là tổng hòa các hoạt động phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội, các tổ chức công và tư, cộng đồng và cá nhân với sự chỉ đạo chung của Chính phủ.

YTCC mang tính chuyên môn đa ngành với các chuyên ngành chính như dịch tễ học, thống kê sinh y học, khoa học môi trường học, hành vi sức khỏe, dinh dưỡng, quản lý y tế,. Vì vậy, YTCC bao hàm ý nghĩa liên ngành chứ không chỉ giới hạn trong lĩnh vực y tế. Do sự phối hợp của liên ngành mà nhiều bệnh tật có thể phòng tránh được một cách rất đơn giản, thậm chí bằng phương pháp không liên quan tới y học. Trọng tâm của YTCC là phòng bệnh hơn chữa bệnh.

Do đó, đôi khi YTCC vẫn bị nhầm lẫn với YTDP. YTDP là can thiệp phòng bệnh ở mức độ cá nhân hay một nhóm cộng đồng nhất định trong khi YTCC là can thiệp phòng bệnh ở cấp quần thể, nhóm dân cư hoặc tổng thể dân cư. Như vậy, CSSKBĐ và YTCC đều lấy phòng bệnh làm cốt lõi, tuy nhiên, mức độ và phạm vi tiếp cận khác nhau. Đầu tư cho CSSKBĐ, YTCC và YTDP được công nhận là một cách đầu tư nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng hiệu quả với chi phí thấp và đó là con đường tối ưu để thực hiện bao phủ CSSK toàn dân [3].

Hoạt động y tế và dịch vụ y tế Y tế được nhận biết thông qua các hoạt động của ngành y tế. Hoạt động y tế là các hoạt động của ngành y tế tạo ra các sản phẩm DVYT nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của người dân. Các DVYT chính là các dịch vụ CSSK cho cộng đồng và cá nhân. Các dịch vụ CSSK dành cho cộng đồng gồm các dịch vụ về phòng bệnh, YTCC chống các bệnh lây nhiễm, CSSKBĐ, vệ sinh môi trường, truyền thông giáo dục sức khoẻ.

Các dịch vụ CSSK cho cá nhân sẽ được cung cấp trực tiếp bởi các CSYT thông qua các dịch vụ như dịch vụ nội trú, ngoại trú, thuốc men, PHCN và điều dưỡng [20]. Như vậy, có thể nhận thấy nội hàm của hoạt động y tế rất rộng lớn, đa dạng và được chia ra nhiều nội dung khác nhau để thực hiện quyền CSSK của con người. Tuy nhiên, hoạt động y tế cũng có thể được chia thành hai nội 17 dung chính, đó là phòng bệnh và KCB. Các hoạt động khác của y tế đều nhằm mục đích hỗ trợ tốt hơn cho hoạt động phòng bệnh và KCB.

Các hoạt động phòng bệnh và KCB được thực hiện thông qua việc cung cấp các DVYT và được gọi là dịch vụ phòng bệnh và dịch vụ KCB. Do đó, DVYT là chỉ phương tiện nâng cao sức khoẻ con người, không phải là mục tiêu của ngành y tế [26]. Hoạt động phòng bệnh và dịch vụ phòng bệnh Hoạt động phòng bệnh hay YTDP là các biện pháp can thiệp để phòng bệnh, không phải là để chữa bệnh. Đây là các can thiệp nhằm bảo vệ, duy trì, tăng cường sức khỏe và chất lượng sống; dự phòng bệnh tật, tàn tật và tình trạng tử vong sớm ở cấp độ cá nhân hay nhóm cộng đồng nhất định.

YTDP bao gồm năm lĩnh vực hoạt động (lĩnh vực chuyên môn) là dịch tễ học, quản lý y tế, y học dự phòng, sức khỏe môi trường và nghề nghiệp, khoa học tăng cường sức khỏe [2]. YTDP được biết đến thông qua các hoạt động cụ thể như cung cấp thông tin, giáo dục, truyền thông để người dân tăng thêm hiểu biết và cách thức tự phòng, chống bệnh tật; nghiên cứu mô hình phát triển của các dịch bệnh để có biện pháp tự phòng bệnh; nghiên cứu sản xuất các loại vắc-xin; thực hiện tiêm chủng, cung cấp thuốc, hoá chất phòng ngừa bệnh tật, thực hiện các biện pháp vệ sinh mội trường, vệ sinh thực phẩm [33]. Sản phẩm của YTDP là các dịch vụ phòng bệnh hay dịch vụ YTDP. Dịch vụ phòng bệnh mang đặc điểm của HHCC thuần tuý bởi vì kết quả của dịch vụ phòng bệnh không bị giới hạn, có tác động lan toả tới toàn xã hội.

Bất kỳ ai trong xã hội đều được hưởng dịch vụ phòng bệnh. Do tính chất HHCC và những kết quả tích cực mà dịch vụ phòng bệnh mang lại cho xã hội nên nhìn chung ở các quốc gia, Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo cung cấp dịch vụ này cũng như nguồn tài chính cho hoạt động phòng bệnh. Nguyên nhân là do dịch vụ phòng bệnh mặc dù đem lại giá trị lớn đối với xã hội nhưng khả năng thu hồi vốn là thấp. Vì vậy, nếu để tư nhân cung cấp thì họ sẽ chỉ lựa chọn cung cấp những dịch vụ đem lại lợi nhuận cao.

Do đó, nhiều DVYT có tính công cộng này sẽ không được cung cấp đầy đủ. Mặt khác, giả sử tất cả những DVYT mang tính chất công cộng này được tư nhân cung cấp đầy đủ thì đối tượng người nghèo, người có thu nhập thấp không thể hoặc khó có khả năng tiếp cập, sử dụng các dịch vụ này vì chi phí lớn hơn khả năng chi 18 trả của họ. Vì vậy, dịch vụ YTDP còn được gọi là DVYT cơ bản của quốc gia mà Nhà nước là chủ thể chịu trách nhiệm cung cấp nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc tiếp cận và sử dụng DVYT mang tính chất công cộng này. Hoạt động khám chữa bệnh và dịch vụ KCB Khám chữa bệnh là sự kết hợp hai hoạt động, hoạt động khám bệnh và hoạt động chữa bệnh.

Khám bệnh được hiểu là: “Việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận ”. Chữa bệnh là: “Việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh” [46]. Hoạt động KCB được thực hiện bởi các CSYT, bệnh viện nhằm điều trị, KCB cho người bệnh. Ngược lại với tính chất HHCC của dịch vụ phòng bệnh, dịch vụ KCB mang những đặc tính của hàng hoá cá nhân bởi vì kết quả của dịch vụ KCB đem lại lợi ích trực tiếp cho cá nhân người sử dụng.

Khi sử dụng các dịch vụ KCB, người bệnh sẽ phải chi trả tiền các chi phí của bản thân về điều trị, KCB, đồng thời kết quả của dịch vụ KCB ảnh hưởng trực tiếp tới cá nhân người bệnh. Điều này khác hoàn toàn với kết quả dịch vụ phòng bệnh đem lại là hướng tới số đông, tới cộng đồng. Do tính chất hàng hoá cá nhân nên tư nhân có thể hoàn toàn cung cấp đầy đủ dịch vụ KCB cho xã hội. Tuy vậy, tư nhân cũng có thể đặt ra giá dịch vụ này cao hơn nhiều so với chi phí bỏ ra nhằm thu được lợi nhuận lớn, dẫn đến nhóm đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo không có khả năng tiếp cận được các dịch vụ này.

Mặt khác, DVYT là dịch vụ thiết yếu của xã hội, sản phẩm của nó là hàng hoá đặc biệt, đó là sức khoẻ con người. Vì vậy, bất kể DVYT có tính chất là HHCC hay hàng hoá tư nhân thì cần thiết phải có sự tham gia định hướng, kiểm soát, cung cấp trực tiếp của Nhà nước trong thị trường cung cấp DVYT cho xã hội. Đặc điểm của dịch vụ y tế Thứ nhất, giá trị của DVYT đem lại là sức khoẻ con người. Giá trị của DVYT đem lại cho con người và xã hội chính là sức khoẻ con người.

Sức khoẻ là tài sản vô giá, không gì so sánh được đối với mỗi con người và 19 sự phát triển của các quốc gia. Bởi vì, sức khoẻ chính là yếu tố quan trọng tạo nên nhân tố con người - nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất và phát triển của KTXH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về cách thức quản lý và phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực y tế. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng quản lý chi tiêu mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, đảm bảo nguồn lực được sử dụng tối ưu cho các dịch vụ y tế công. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý y tế và những ai quan tâm đến cải thiện hệ thống y tế Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về các chính sách y tế, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về việc triển khai bảo hiểm y tế tại địa phương. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách đãi ngộ đối với nhân lực ngành y tế thành phố Đà Nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách nhân sự trong ngành y tế. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động quản lý chất thải y tế trên địa bàn thành phố Thái Nguyên là tài liệu hữu ích để tìm hiểu về quản lý chất thải y tế, một khía cạnh quan trọng trong hệ thống y tế hiện đại.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề y tế và chính sách liên quan!