Luận án tiến sĩ: Phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam - Chuyên ngành Quản lý công

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

304
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong hội nhập

Văn hóa hành chính nhà nước là hệ thống giá trị, chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử được hình thành trong quá trình hoạt động của bộ máy công quyền. Nghiên cứu của Chu Thị Khánh Ly (2018) chỉ ra rằng văn hóa hành chính bao gồm ba cấp độ: hệ thống, tổ chức và cá nhân. Ở cấp độ hệ thống, văn hóa hành chính thể hiện qua các giá trị chung của nền hành chính quốc gia. Ở cấp độ tổ chức, nó phản ánh bầu không khí, phong cách lãnh đạo và quy tắc ứng xử tại cơ quan. Ở cấp độ cá nhân, văn hóa hành chính biểu hiện qua đạo đức, trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ công chức. Hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phát triển văn hóa hành chính theo hướng chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả. Việt Nam cần xây dựng nền hành chính hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Quá trình này đòi hỏi sự đồng bộ giữa cải cách thể chế, đào tạo nguồn nhân lực và thay đổi nhận thức xã hội về vai trò của nhà nước phục vụ.

1.1. Khái niệm và bản chất văn hóa hành chính nhà nước

Văn hóa hành chính nhà nước được định nghĩa là tổng thể các giá trị, chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử và phong cách làm việc đặc trưng của nền hành chính công. Theo các nghiên cứu quốc tế, văn hóa hành chính ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Tại Việt Nam, khái niệm này gắn liền với truyền thống văn hóa phương Đông, nhấn mạnh tinh thần phục vụ nhân dân và trách nhiệm công vụ. Bản chất của văn hóa hành chính là tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi cán bộ công chức thực thi công vụ với đạo đức nghề nghiệp cao, hướng tới lợi ích cộng đồng.

1.2. Bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu đổi mới hành chính

Hội nhập quốc tế tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ buộc các quốc gia phải cải cách nền hành chính công. Việt Nam tham gia nhiều tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO, APEC đòi hỏi tiêu chuẩn quản trị công hiện đại. Yêu cầu minh bạch, trách nhiệm giải trình và chất lượng dịch vụ công được đặt lên hàng đầu. Các cam kết quốc tế thúc đẩy quá trình chuẩn hóa quy trình hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực cán bộ công chức. Đây vừa là thách thức vừa là cơ hội để Việt Nam xây dựng nền hành chính tiên tiến.

II. Phân tích thực trạng phát triển văn hóa hành chính Việt Nam

Thực trạng văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều chuyển biến tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Về mặt tích cực, hệ thống pháp luật hành chính ngày càng hoàn thiện, quy tắc ứng xử công vụ được ban hành tại nhiều cơ quan. Công tác cải cách thủ tục hành chính đạt kết quả đáng ghi nhận, giảm thời gian và chi phí cho người dân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu thực tiễn tại Hà Nội, Đà Nẵng, Lào Cai và thành phố Hồ Chí Minh chỉ ra nhiều vấn đề bức xúc. Tình trạng quan liêu, cửa quyền vẫn tồn tại ở một số cơ quan. Năng lực chuyên môn và đạo đức công chức chưa đồng đều. Nhiều cán bộ chưa nhận thức đầy đủ về vai trò văn hóa trong hoạt động công vụ. Việc áp dụng quy chế văn hóa công sở hình thức, thiếu kiểm tra giám sát. Khoảng cách giữa chính sách và thực thi vẫn là rào cản lớn trong quá trình phát triển văn hóa hành chính bền vững.

2.1. Thành tựu trong xây dựng văn hóa hành chính giai đoạn hiện nay

Giai đoạn 2010-2018, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng văn hóa hành chính. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ công chức được ban hành đầy đủ hơn. Quy tắc ứng xử công vụ được triển khai rộng rãi tại các cơ quan trung ương và địa phương. Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công. Nhiều địa phương thí điểm mô hình một cửa liên thông hiện đại. Nhận thức của cán bộ công chức về văn hóa công vụ từng bước được cải thiện thông qua đào tạo, bồi dưỡng.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong văn hóa hành chính

Bên cạnh thành tựu, văn hóa hành chính Việt Nam vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Biểu hiện rõ nét nhất là nạn tham nhũng, lãng phí và sách nhiễu người dân. Nguyên nhân chủ yếu do cơ chế kiểm soát quyền lực chưa hiệu quả, chế tài xử phạt chưa đủ răn đe. Đội ngũ cán bộ công chức một bộ phận thiếu trách nhiệm, năng lực hạn chế. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn với thực tiễn. Văn hóa xin-cho vẫn tồn tại, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường hành chính. Sự thiếu đồng bộ giữa cải cách thể chế và đổi mới nhận thức là nguyên nhân sâu xa.

III. Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong hội nhập

Phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ, toàn diện trên cả ba cấp độ. Ở cấp độ thể chế, cần hoàn thiện khung pháp lý về văn hóa công vụ, ban hành bộ quy tắc ứng xử chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế. Ở cấp độ tổ chức, cơ quan hành chính phải xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sáng tạo và trách nhiệm cá nhân. Ở cấp độ cá nhân, đào tạo nâng cao năng lực và đạo đức công chức là nhiệm vụ then chốt. Giải pháp trọng tâm bao gồm: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính; tăng cường minh bạch, công khai hoạt động công vụ; xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả dựa trên mức độ hài lòng của người dân; phát huy vai trò giám sát của xã hội và truyền thông. Đặc biệt, cần kế thừa truyền thống văn hóa dân tộc đồng thời tiếp thu tinh hoa quản trị công hiện đại từ các nước phát triển. Quá trình cải cách phải lấy người dân làm trung tâm, coi sự hài lòng của người dân là thước đo hiệu quả văn hóa hành chính.

3.1. Hoàn thiện thể chế và quy tắc ứng xử văn hóa công vụ

Hoàn thiện thể chế là giải pháp nền tảng để phát triển văn hóa hành chính. Cần ban hành luật về văn hóa công vụ với nội dung rõ ràng, cụ thể về chuẩn mực đạo đức và ứng xử. Quy tắc ứng xử phải phù hợp thông lệ quốc tế nhưng vẫn giữ bản sắc văn hóa Việt Nam. Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực thi quy tắc một cách thường xuyên. Chế tài xử phạt vi phạm phải nghiêm minh, đủ sức răn đe. Đồng thời, cần hoàn thiện cơ chế bảo vệ người tố cáo hành vi vi phạm đạo đức công vụ.

3.2. Nâng cao năng lực và đạo đức đội ngũ cán bộ công chức

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cần gắn liền với yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình đào tạo phải chú trọng kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, tin học và đạo đức nghề nghiệp. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc minh bạch, công bằng. Tuyển dụng nhân sự phải dựa trên năng lực thực chất, không chạy theo bằng cấp hình thức. Phát triển văn hóa học tập, khuyến khích cán bộ công chức tự hoàn thiện bản thân. Xây dựng mô hình cán bộ công chức kiểu mẫu với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện.

IV. Kết luận và định hướng phát triển văn hóa hành chính bền vững

Nghiên cứu phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở khoa học về văn hóa hành chính, xây dựng khung phân tích ở ba cấp độ hệ thống, tổ chức và cá nhân. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp đánh giá toàn diện thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp khả thi. Định hướng phát triển văn hóa hành chính giai đoạn tới cần tập trung vào các trụ cột: xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Văn hóa hành chính phải trở thành nền tảng tinh thần cho sự phát triển bền vững của đất nước. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng nền hành chính vì dân, do dân và phục vụ nhân dân, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế đồng thời bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống dân tộc.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu văn hóa hành chính

Nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nước đóng góp quan trọng vào khoa học quản lý công hiện đại. Về mặt lý luận, công trình bổ sung khung khái niệm toàn diện, phân tích mối quan hệ giữa văn hóa hành chính và hiệu quả quản trị nhà nước. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách cải cách hành chính. Các khuyến nghị chính sách được xây dựng trên bằng chứng thực tiễn từ khảo sát tại nhiều địa phương. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp cận liên ngành, kết hợp quản lý công với văn hóa học.

4.2. Định hướng xây dựng nền hành chính hiện đại chuyên nghiệp

Định hướng phát triển văn hóa hành chính trong giai đoạn mới tập trung vào chuyển đổi số và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Nền hành chính hiện đại cần ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để tối ưu hóa quy trình phục vụ. Xây dựng chính phủ điện tử hướng tới chính phủ số, lấy người dân làm trung tâm. Phát triển đội ngũ công chức chuyên nghiệp, có năng lực quốc tế. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm quản trị công. Mục tiêu là xây dựng nền hành chính minh bạch, hiệu quả, phục vụ nhân dân.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA CHU THỊ KHÁNH LY PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA CHU THỊ KHÁNH LY PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 Người hướng dẫn: 1. Đào Thị Ái Thi 2. Trịnh Thanh Hà LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân tôi. Các số liệu và tư liệu được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Hà Nội, tháng 12 năm 2018 TÁC GIẢ LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành luận án tiến sĩ Quản lý công “Phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học, Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính cùng các đơn vị khác trong Học viện Hành chính Quốc gia đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án. Đào Thị Ái Thi và TS. Trịnh Thanh Hà đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và trách nhiệm trong suốt quá trình nghiên cứu luận án. - Các giáo sư, phó giáo sư, các nhà khoa học, quý thầy, cô, các đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận án. - Các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương, đặc biệt là UBND TP. Hà Nội, UBND TP. Đà Nẵng, UBND tỉnh Lào Cai, UBND TP. Hồ Chí Minh; Bộ Nội vụ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Ngoại giao đã giúp đỡ tác giả trong quá trình tiếp cận và khảo sát thực tiễn. Trân trọng cảm ơn. Hà Nội, tháng 12 năm 2018 TÁC GIẢ Chu Thị Khánh Ly MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu . Đóng góp mới của đề tài . Cấu trúc của luận án . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ hệ thống. Các công trình nghiên cứu trên thế giới . Các công trình nghiên cứu trong nước . Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ tổ chức 14 1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới . Các công trình nghiên cứu trong nước . Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ cá nhân . Các công trình nghiên cứu trên thế giới . Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam. Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra đối với luận án 19 1. Những kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu . Những vấn đề đặt ra đối với luận án . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ . Hành chính nhà nước . Văn hóa hành chính nhà nước . Phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc . Quan niệm về phát triển. Phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong mối quan hệ với biến đổi xã hội . Đặc trưng phát triển văn hóa hành chính nhà nước . Một số yếu tố tác động đến phát triển văn hóa hành chính nhà nước . Bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc . Bối cảnh hội nhập quốc tế và quá trình hội nhập quốc tế ở Việt Nam . Yêu cầu phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế . Bài học kinh nghiệm về phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc trong bối cảnh hội nhập quốc tế của một số quốc gia trên thế giới . Kinh nghiệm của Nhật Bản về phát triển văn hóa hành chính nhà nước . Kinh nghiệm Hàn Quốc về xây dựng và phát triển văn hóa hành chính nhà nước . Kinh nghiệm Singapore về xây dựng và phát triển văn hóa hành chính nhà nước . Kinh nghiệm của Trung Quốc về phát triển văn hóa hành chính nhà nước . Bài học kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam về việc phát triển văn hóa hành chính nhà nước . THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ . Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ hệ thống . Thực trạng định hướng chiến lược phát triển văn hóa hành chính trong nền hành chính nhà nước . Thực trạng hiện thực hóa các giá trị văn hóa hành chính trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước . Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ tổ chức .Thực trạng phát triển yếu tố vật chất của văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ tổ chức . Thực trạng phát triển yếu tố tinh thần của văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ tổ chức . Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc ở cấp độ cá nhân102 3. Thực trạng phát triển yếu tố vật chất của văn hóa cá nhân . Thực trạng phát triển yếu tố tinh thần của văn hóa cá nhân . Đánh giá chung. Đánh giá sự tác động của thể chế đến việc phát triển văn hóa hành chính nhà nước . Đánh giá tác động của tổ chức bộ máy đến việc phát triển văn hóa hành chính nhà nước . Đánh giá tác động của yếu tố năng lực cán bộ, công chức trong việc phát triển văn hóa hành chính nhà nước. Đánh giá tác động của yếu tố vật chất trong việc phát triển văn hóa hành chính nhà nước. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ . Định hƣớng phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế . Phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam xuất phát từ quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về văn hóa . Phát triển văn hóa hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và hội nhập quốc tế . Các giải pháp nhằm phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống . Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ tổ chức . Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ cá nhân . Mối quan hệ giữa các giải pháp . Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của những giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nƣớc Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế . Mức độ cần thiết . Tính khả thi . Kiến nghị từ phía cơ quan hành chính nhà nước . Kiến nghị đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính . Kiến nghị đối với cán bộ, công chức . Kiến nghị đối với người dân, tổ chức, công chúng. 160 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 160 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 162 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Cụm từ đầy đủ 1 CBCCVC Cán bộ, công chức, viên chức 2 CBCC Cán bộ, công chức 3 CCHC Cải cách hành chính 4 CNTT Công nghệ thông tin 5 HCNN Hành chính nhà nước 6 HNQT Hội nhập quốc tế 7 HCNN Hành chính nhà nước 8 KTQT Kinh tế quốc tế 9 KTTTr Kinh tế thị trường 10 KTTT Kinh tế tri thức 11 TTHC Thủ tục hành chính 12 VHCS Văn hóa công sở 13 VHCT Văn hóa chính trị 14 VHDN Văn hóa doanh nghiệp 15 VHHC Văn hóa hành chính 16 VHTC Văn hóa tổ chức 17 VHHCNN Văn hóa hành chính nhà nước 18 VXH Vốn xã hội DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đánh giá của người dân về các giá trị VHHCNN mong muốn hiện thực trong hoạt động HCNN .2: Đánh giá của CBCC về văn hóa truyền thống trong tổ chức.3: Đánh giá của CBCC về các phương thức chia sẻ thông tin, phối hợp công việc trong tổ chức.4: Đánh giá của CBCC về thực hiện văn hóa trang phục của CBCC tại cơ quan HCNN . 104 DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 3.1: Đánh giá của người dân về mức độ minh bạch trong cung cấp thông tin của cơ quan HCNN đối với người dân .2: Đánh giá của người dân về việc đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn bản pháp luật trước khi ban hành .3: Đánh giá niềm tin của người dân đối với CBCC, cơ quan HCNN các cấp và nền hành chính quốc gia .4: Đánh giá của người dân về bài trí, môi trường làm việc . 92 tại các cơ quan HCNN .5: Tần suất người dân sử dụng cổng thông tin điện tử của Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước địa phương .6: Đánh giá của CBCC về lương cơ bản và Phụ cấp/thưởng : .7: Đánh giá của CBCC và người dân về kiến thức, kỹ năng của CBCC .8: Đánh đánh giá của CBCC và người dân về mức độ phù hợp trong giao tiếp giữa CBCC và người dân .9: Nhận định sự khác biệt về quan niệm của CBCC ở các vùng văn hóa khác nhau về thái độ phục vụ người dân .10: Ý kiến của CBCC về vị trí, bổn phận chức nghiệp của CBCC .11: Đánh giá của CBCC về tinh thần, thái độ phục vụ người dân .12: Ý kiến của CBCC và người dân về việc thực hiện văn hóa xin lỗi . 112 của CBCC đối với người dân .13: Đánh giá của CBCC về văn hóa người đứng đầu cơ quan HCNN . 118 PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ