Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Bảo Tuấn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Viết Tý, tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số 9380107, bảo vệ năm 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm đa số và giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội ở hầu hết các quốc gia. Thực tiễn quốc tế cho thấy nhiều tập đoàn đa quốc gia có khởi đầu từ quy mô nhỏ, tiêu biểu như Apple Inc. (thành lập ngày 01/4/1976 tại bang California, Hoa Kỳ với số vốn ban đầu nhỏ gọn, sau đó phát triển thành doanh nghiệp có tổng tài sản 365,725 tỷ USD và hơn 132.000 nhân viên) hay Alibaba (thành lập năm 1999 tại Hàng Châu, Trung Quốc với vốn 60.000 USD, phát triển thành tập đoàn có giá trị vốn hóa trên 500 tỷ USD và hơn 36.000 nhân viên). Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp tư nhân lớn cũng vươn lên từ quy mô nhỏ, đơn cử như Tập đoàn Tân Hiệp Phát (tiền thân là Phân xưởng nước giải khát Bến Thành thành lập năm 1994).
Theo số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng tại thời điểm ngày 31/12/2018, cơ cấu doanh nghiệp tại Việt Nam phân bổ theo quy mô như sau:
| Quy mô doanh nghiệp |
Số lượng doanh nghiệp |
Tỷ lệ trong tổng số doanh nghiệp |
Tốc độ tăng trưởng so với năm 2017 |
| Siêu nhỏ |
382.444 |
63,6% |
Tăng 7,4% |
| Nhỏ |
189.879 |
30,1% |
Tương ứng phân khúc nhỏ |
| Vừa |
31.306 |
3,5% |
Tăng 6,1% |
| Lớn |
17.008 |
2,8% |
Tăng 5,0% |
Về định hướng chiến lược, đường lối của Đảng và Nhà nước đặt ra các mục tiêu cụ thể đối với sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân: phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp, đến năm 2025 có hơn 1,5 triệu doanh nghiệp và đến năm 2030 có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp; đồng thời nâng tỷ trọng đóng góp của kinh tế tư nhân vào GDP đạt khoảng 50% năm 2020, 55% năm 2025 và 60 - 65% vào năm 2030.
Để thể chế chế hóa chủ trương trên, hệ thống pháp luật Việt Nam đã từng bước hình thành qua các văn bản như Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 và Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/6/2014. Bước chuyển biến lớn nhất là sự ra đời của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018). Tuy nhiên, sau hơn hai năm thi hành, thực tiễn áp dụng cho thấy các quy định pháp luật vẫn còn nhiều bất cập: một số biện pháp hỗ trợ còn nặng về hình thức, điều kiện tiếp cận phức tạp, thẩm quyền và trách nhiệm triển khai giữa các bộ, ngành và địa phương còn chồng chéo, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng pháp luật hỗ trợ DNNVV để đề xuất giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như sự hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành pháp luật về hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thực tiễn.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, luận án giải quyết 05 nhiệm vụ:
- Phân tích làm rõ các vấn đề lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, vai trò của DNNVV, khái niệm và sự cần thiết của sự hỗ trợ từ Nhà nước đối với DNNVV.
- Phân tích làm rõ các vấn đề lý luận về pháp luật hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV, bao gồm khái niệm, nội dung chủ yếu và các nguyên tắc điều chỉnh.
- Phân tích quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV.
- Xác định định hướng và đề xuất các giải pháp sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật hiện hành, cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật hỗ trợ DNNVV.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân và hỗ trợ DNNVV; các quy định pháp luật đã hết hiệu lực và đang có hiệu lực điều chỉnh hoạt động hỗ trợ DNNVV (về tín dụng, thuế, kế toán, thông tin, tư vấn, pháp lý, nguồn nhân lực, mặt bằng sản xuất, khoa học công nghệ, thị trường); thực tiễn thi hành các quy định pháp luật này tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV tại Việt Nam, có tham khảo kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Liên minh Châu Âu).
- Phạm vi thời gian: Khảo cứu các quy định pháp luật và số liệu thực tiễn từ năm 2001 (thời điểm ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP) đến năm 2020 - 2021.
- Phạm vi văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Đất đai cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 03 nhóm nội dung chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về lý luận hỗ trợ DNNVV và các nhân tố ảnh hưởng
- Văn kiện và nghiên cứu quốc tế: Ban Thư ký ASEAN (2015) với cuốn sách "SME Guidebook Towards the AEC 2015"; Ủy ban Châu Âu (European Commission, 2008) với báo cáo "Business demography in Europe"; Đạo luật "Act on Facilitation of Purchase of Small and Medium Enterprises - Manufactured Products and Support for Development of their Markets" của Hàn Quốc (sửa đổi năm 2011) do Cơ quan Quản lý DNNVV (SMBA) điều hành; Đạo luật Doanh nghiệp nhỏ của Liên minh Châu Âu ("Small Business Act for Europe" - SBA, 2008) cùng các báo cáo thực thi của Ủy ban Châu Âu (2009, 2011) và khảo sát của EUROCHAMBRES (2011); nghiên cứu "Small is beautiful" của E. F. Schumacher; báo cáo của UNIDO (2006) về "Productivity enhancement and equitable development: challenges for SME development".
- Công trình trong nước: Công trình của nhóm tác giả Nguyễn Cúc, Đặng Ngọc Lợi, Hồ Văn Vĩnh và Nguyễn Hữu Thắng (1997), "Pháp luật hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam", NXB Chính trị Quốc gia; các nghiên cứu so sánh pháp luật của Nguyễn Thành Luân, Dương Đăng Huệ (2019) trên tạp chí Russian Journal of Legal Studies; các bài viết của Dương Đăng Huệ, Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Xuân Tùng, Hà Thị Ngọc (2019) và Dương Đăng Huệ, Nguyễn Thành Luân, Phạm Minh Nhật (2020) trên tạp chí European Researcher về quyền tự do kinh doanh và cơ chế phối hợp trợ giúp pháp lý cho doanh nghiệp.
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về thực trạng quy định và áp dụng pháp luật hỗ trợ DNNVV
- Kinh nghiệm quốc tế: Các báo cáo chuyên đề của Ủy ban Châu Âu gồm "The European observatory for SMEs - Sixth report", "High-tech SMEs in Europe" (2002), "Recruitment of employees: Administrative burdens on SMEs in Europe" (2002), "Competence development in SMEs" (2003), "SMEs and access to finance" (2003), "Internationalisation of SMEs" (2003), "SMEs and co-operation" (2003).
- Nghiên cứu vai trò Nhà nước và thực trạng trong nước: Luận án tiến sĩ luật học của Lê Quang Mạnh (2011) về "Phát huy vai trò của Nhà nước trong phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam"; bài viết của Hoàng Văn Hoan (2011) trên Tạp chí Lý luận chính trị; nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2020) trên Tạp chí Công Thương; báo cáo "Môi trường kinh doanh đối với các DNNVV Việt Nam" của VCCI và USAID (2015); "Sách trắng DNNVV Việt Nam" của Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017) và "Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2019".
- Nghiên cứu theo từng lĩnh vực hỗ trợ chuyên biệt:
- Về tiếp cận vốn tín dụng: Đỗ Xuân Trường (2010), Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thanh Tú (2016), Lê Thiết Lĩnh (2020) trên Tạp chí Tài chính;
- Về tiếp cận đất đai: Các bài báo quốc tế của Nguyễn Thành Luân (2019) về pháp luật đất nông nghiệp và việc sử dụng đất của doanh nghiệp trên tạp chí Russian Journal of Legal Studies và European Researcher;
- Về nguồn nhân lực: Luận án tiến sĩ kinh tế của Lê Thị Mỹ Linh (2009, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), bài viết của Nguyễn Thị Duyên (2014), báo cáo của International Finance Corporation - IFC (2017) về doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, và nghiên cứu của Chu Thị Thuỷ (2018).
Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hỗ trợ DNNVV
- Báo cáo của OECD (2009) về "The impact of the global crisis on SME and entrepreneurship financing and policy responses"; cuốn sách "Thể chế pháp luật kinh tế một số quốc gia trên thế giới" do Nguyễn Văn Giàu, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Đình Cung chủ biên (NXB Tài chính, 2016); bộ sách 03 tập "Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ" của TS. Phạm Thị Thủ Hằng và TS. Nguyễn Minh Chí (NXB Chính trị Quốc gia, 2008); các bài nghiên cứu về chính sách tài khóa, quỹ khởi nghiệp và vốn của Hoàng Mạnh Hùng (2019), Võ Sĩ Cường (2012), Nguyễn Xuân Thành (2019); điều tra của UNU-WIDER, ILSSA, CIEM và Đại học Copenhagen (2016); báo cáo "Doing Business in Viet Nam" của PwC và VCCI (2018); nghiên cứu của Phạm Đức Trung (2019), Phạm Thế Hùng (2019); cùng các luận văn thạc sĩ nghiên cứu tại các địa phương của Phan Thị Lệ Thuỷ (2010 tại Hà Nội), Phạm Đình Phước (2011 tại Kon Tum), Trần Ngọc Nam (2011 tại Gia Lai), Nguyễn Thị Thu Trang (2015 tại Hà Giang).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình trước đây tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, quản trị kinh doanh hoặc tập trung vào các chính sách đơn lẻ (vốn, lao động, đất đai), hoặc được nghiên cứu trước khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 có hiệu lực. Tính đến thời điểm năm 2020 - 2021, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách độc lập, có hệ thống và toàn diện dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Kinh tế về toàn bộ khung pháp luật hỗ trợ DNNVV gắn liền với quá trình thi hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án dựa trên 04 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết về Nhà nước và pháp luật của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: Sử dụng để giải thích chức năng kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, vai trò "bà đỡ thể chế" trong việc điều tiết nền kinh tế thị trường, bảo đảm tính công bằng và định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh: Xác định quyền tự do thành lập, lựa chọn ngành nghề kinh doanh, giao kết hợp đồng của công dân; coi pháp luật hỗ trợ của Nhà nước là công cụ bảo đảm và hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh trên thực tế.
- Lý thuyết kinh tế học về phân bổ nguồn lực khan hiếm: Luận giải cách thức Nhà nước phân bổ các nguồn lực hỗ trợ có hạn (tín dụng, đất đai, nguồn nhân lực, thông tin) để giải quyết các "điểm nghẽn" của DNNVV mà không làm bóp méo cơ chế thị trường.
- Lý thuyết phát triển bền vững: Định hướng cho việc xây dựng chính sách hỗ trợ DNNVV phát triển cả về số lượng và chất lượng, gắn liền với bảo vệ môi trường và tiến bộ xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc thể loại nghiên cứu định tính trong khoa học pháp lý, sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành, liên ngành: Kết hợp giữa luật học, kinh tế học, lịch sử và xã hội học để đánh giá toàn diện các yếu tố tác động đến pháp luật hỗ trợ DNNVV.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp văn bản pháp luật: Rà soát, đối chiếu các quy định của Hiến pháp, Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Thuế... nhằm xác định tính thống nhất và chỉ ra các điểm mâu thuẫn, chồng chéo.
- Phương pháp luật học so sánh: Khảo cứu kinh nghiệm pháp luật hỗ trợ DNNVV của các quốc gia như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc và Liên minh Châu Âu nhằm rút ra bài học phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Phương pháp xã hội học pháp luật và phương pháp thống kê: Xử lý và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, VCCI, Ngân hàng Thế giới để phản ánh thực tiễn thi hành pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2020; các văn kiện Đại hội Đảng; điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia; văn bản pháp luật của một số quốc gia; các số liệu thống kê công bố chính thức từ Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam (2017, 2019), các báo cáo khảo sát của VCCI, UNU-WIDER và các tổ chức quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và pháp luật về hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận với các luận điểm chính:
- Khái niệm và đặc điểm DNNVV: Làm rõ khái niệm DNNVV và xác định 03 đặc điểm cơ bản (quy mô vốn và lao động nhỏ, cơ cấu tổ chức linh hoạt nhưng năng lực tài chính và quản trị hạn chế, khả năng chống chịu rủi ro thị trường thấp); phân tích các tiêu chí xác định DNNVV theo pháp luật Việt Nam và quốc tế.
- Bản chất và sự cần thiết của sự hỗ trợ từ Nhà nước: Hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV không mang tính chất bao cấp hay trợ cấp bất bình đẳng, mà là các biện pháp tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, nâng cao năng lực cạnh tranh và khắc phục các thất bại của thị trường. Hỗ trợ này xuất phát từ bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa nhằm bảo đảm sự công bằng và thúc đẩy sức mạnh nội tại của nền kinh tế.
- Nguyên tắc hỗ trợ: Xác định các nguyên tắc cốt lõi gồm: tôn trọng quy luật thị trường, bảo đảm bình đẳng không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, công khai minh bạch, hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm và có thời hạn.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình quản lý và chính sách hỗ trợ của Hoa Kỳ (thông qua Cơ quan Quản lý Doanh nghiệp nhỏ - SBA), Trung Quốc, Hàn Quốc và EU, từ đó rút ra các bài học về việc xây dựng cơ quan đầu mối thống nhất và ban hành quy định ưu tiên mua sắm công đối với sản phẩm của DNNVV.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 phân tích thực trạng các quy phạm pháp luật và kết quả thực thi trong giai đoạn 2001 - 2020, tập trung vào 08 nội dung hỗ trợ cơ bản:
- Hỗ trợ tiếp cận tín dụng và tài chính: Phân tích hoạt động của Quỹ Phát triển DNNVV và các Quỹ Bảo lãnh tín dụng tại địa phương; chỉ ra rào cản về điều kiện tài sản bảo đảm và thủ tục thẩm định khiến tỷ lệ DNNVV tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi còn thấp.
- Hỗ trợ về thuế và kế toán: Đánh giá các quy định miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn và việc áp dụng chế độ kế toán đơn giản cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Hỗ trợ mặt bằng sản xuất và tiếp cận đất đai: Phân tích thực trạng quy định dành quỹ đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho DNNVV. Luận án chỉ ra điểm bất cập: giá thuê đất và hạ tầng tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thường yêu cầu thanh toán dài hạn, ký hợp đồng nhiều năm và đặt cọc số tiền lớn, dẫn đến việc dù có chính sách hỗ trợ giá thuê thì tổng chi phí ban đầu vẫn vượt quá khả năng tài chính của phần lớn DNNVV.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Đánh giá các chương trình đào tạo khởi sự doanh nghiệp, quản trị kinh doanh và đào tạo nghề có hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước.
- Hỗ trợ công nghệ, khoa học và đổi mới sáng tạo: Khảo cứu cơ chế hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ, sử dụng phòng thí nghiệm và tham gia các vườn ươm doanh nghiệp.
- Hỗ trợ mở rộng thị trường và tham gia chuỗi giá trị: Phân tích chính sách ưu tiên đấu thầu mua sắm công cho DNNVV và hỗ trợ xúc tiến thương mại.
- Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý: Đánh giá hoạt động của mạng lưới tư vấn viên và chương trình trợ giúp pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp.
- Quy định về hành vi bị cấm và trách nhiệm quản lý nhà nước: Phân tích các chế tài xử lý vi phạm trong hoạt động hỗ trợ và sự phân công trách nhiệm giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể:
- Định hướng hoàn thiện: Thể chế hóa đầy đủ các chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân; bảo đảm sự tương thích, đồng bộ giữa Luật Hỗ trợ DNNVV với các đạo luật chuyên ngành (Luật Đất đai, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Thuế, Luật Đấu thầu); chuyển dịch từ hỗ trợ dàn trải sang hỗ trợ có trọng tâm, hướng vào doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành.
- Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Sửa đổi, bổ sung Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 nhằm cụ thể hóa các điều kiện thụ hưởng, giảm thiểu các quy định mang tính tuyên ngôn hoặc dẫn chiếu chung chung.
- Hoàn thiện pháp luật về tín dụng và tài chính: Đổi mới cơ chế hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng theo hướng chấp nhận bảo lãnh bằng phương án kinh doanh khả thi thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản thế chấp.
- Hoàn thiện quy định về đất đai và mặt bằng sản xuất: Quy định linh hoạt hình thức thanh toán tiền thuê đất (trả tiền hàng năm), cho phép chia nhỏ diện tích mặt bằng thuê trong các khu, cụm công nghiệp phù hợp với quy mô của DNNVV.
- Hoàn thiện pháp luật về thuế, kế toán và mua sắm công: Nâng cao tỷ lệ bắt buộc dành cho DNNVV trong các gói thầu mua sắm công của cơ quan nhà nước.
- Bảy kiến nghị nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật:
- Kiện toàn tổ chức và phân định rõ thẩm quyền cơ quan điều phối hỗ trợ DNNVV từ trung ương đến địa phương.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, số hóa quy trình đăng ký và phê duyệt hồ sơ hỗ trợ.
- Tăng cường nguồn lực tài chính thực chất cho Quỹ Phát triển DNNVV.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin chính sách đến cộng đồng doanh nghiệp.
- Tăng cường vai trò giám sát, phản biện và cầu nối của VCCI cùng các hiệp hội ngành nghề.
- Xây dựng cơ chế kiểm tra, thanh tra và chế tài nghiêm minh đối với các hành vi cản trở hoặc trục lợi chính sách hỗ trợ.
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia đồng bộ về DNNVV để theo dõi, đánh giá định kỳ hiệu quả các chính sách hỗ trợ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ bản chất pháp lý của hoạt động hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: khẳng định hỗ trợ không phải là sự bao cấp hay ưu đãi mang tính phân biệt đối xử, mà là sự can thiệp hợp lý của Nhà nước để bảo đảm sự bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các chủ thể kinh doanh.
- Xác định rõ hệ thống nguyên tắc điều chỉnh pháp luật và khung tiêu chí pháp lý để phân loại, nhận diện DNNVV phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh toàn cảnh, đánh giá có căn cứ khoa học về thực trạng hệ thống văn bản pháp luật và thực tiễn thi hành Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 qua hơn 02 năm triển khai.
- Chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại, đặc biệt là sự thiếu đồng bộ giữa Luật Hỗ trợ DNNVV với các luật chuyên ngành (Luật Đất đai, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Đầu tư công) khiến nhiều chính sách hỗ trợ không đi vào cuộc sống.
- Xây dựng hệ thống 04 nhóm giải pháp lập pháp và 07 kiến nghị thi hành có giá trị thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào công tác rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo nhận xét của Hội đồng đánh giá và bản giải trình của tác giả, luận án ban đầu còn có phần dẫn chiếu nhiều nội dung văn bản thực định trong chương lý luận; việc khảo cứu kinh nghiệm quốc tế ban đầu có đề cập đến một số quốc gia chưa tương đồng (sau đó đã được rà soát chỉnh sửa, tập trung vào Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU và loại bỏ Western Balkans, Thổ Nhĩ Kỳ). Ngoài ra, các phân tích thực tiễn thi hành theo các hình thức tuân thủ, chấp hành, áp dụng pháp luật của từng chủ thể cụ thể cần tiếp tục được đào sâu thêm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật hỗ trợ DNNVV sau khi các đạo luật chuyên ngành (Luật Đất đai, Luật Các tổ chức tín dụng, các luật thuế) được sửa đổi; mở rộng nghiên cứu tác động của kinh tế số, công nghệ 4.0 và hội nhập quốc tế thế hệ mới đến khung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Luận án là tài liệu tham khảo cho Quốc hội, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong việc tổng kết thi hành, rà soát và đề xuất sửa đổi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại tại các cơ sở đào tạo luật học.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội: Cung cấp cơ sở pháp lý giúp các hiệp hội doanh nghiệp, VCCI và các DNNVV nắm bắt quyền lợi, phản biện chính sách và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi tiếp cận nguồn lực hỗ trợ từ Nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án trích dẫn số liệu thống kê nào về cơ cấu và quy mô doanh nghiệp tại Việt Nam?
Tác giả dẫn số liệu thống kê tại thời điểm ngày 31/12/2018: cả nước có 382.444 doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ (chiếm 63,6%, tăng 7,4% so với năm 2017); 189.879 doanh nghiệp nhỏ; 31.306 doanh nghiệp quy mô vừa (chiếm 3,5%, tăng 6,1%); và 17.008 doanh nghiệp quy mô lớn (chiếm 2,8%, tăng 5,0%).
2. Mục tiêu phát triển số lượng doanh nghiệp và tỷ trọng đóng góp GDP được nêu trong luận án là gì?
Luận án nêu mục tiêu: phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp, đến năm 2025 có hơn 1,5 triệu doanh nghiệp và đến năm 2030 có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp. Tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GDP đạt khoảng 50% vào năm 2020, 55% vào năm 2025 và 60 - 65% vào năm 2030.
3. Vướng mắc thực tế lớn nhất trong việc hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho DNNVV được chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra rằng giá thuê mặt bằng tại các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện nay bị áp dụng phương thức tính dài hạn, yêu cầu ký hợp đồng nhiều năm và phải đặt cọc trước số tiền rất lớn. Do đó, dù đơn giá thuê đã có chính sách hỗ trợ nhưng tổng chi phí ban đầu vẫn vượt quá khả năng tài chính của các DNNVV.
4. Những lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để xây dựng khung phân tích của luận án?
Luận án vận dụng 04 cơ sở lý thuyết chính: Lý thuyết về Nhà nước và pháp luật của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh; Lý thuyết kinh tế học về phân bổ nguồn lực khan hiếm; và Lý thuyết phát triển bền vững.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật và mấy kiến nghị thi hành?
Tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật (hoàn thiện Luật Hỗ trợ DNNVV, pháp luật tín dụng, pháp luật đất đai - mặt bằng sản xuất, pháp luật thuế - mua sắm công) và 07 kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật trên thực tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Bùi Bảo Tuấn là công trình nghiên cứu chuyên khảo về pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong giai đoạn thi hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017. Tác phẩm đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, chỉ ra những bất cập mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng các chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai, thuế, nhân lực và thị trường. Các định hướng và giải pháp được luận án đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác lập pháp và quản trị nhà nước nhằm phát triển khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa.