Luận án: Hình thái tim, áp lực phổi & NT-proBNP ở bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trái phải

Dưới đây là kết quả tạo meta tags cho bài viết "Biến đổi tim, áp lực phổi & NT-proBNP ở bệnh tim bẩm sinh": { "ai_description": "Tìm hiểu biến đổi tim, áp

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2021

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến đổi hình thái tim và NT proBNP

Bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trái-phải là nhóm bệnh lý thường gặp trong thực hành lâm sàng tim mạch. Các dị tật phổ biến bao gồm thông liên thất (TLT), thông liên nhĩ (TLN) và ống động mạch (OĐM). Luồng thông trái-phải làm tăng lưu lượng máu qua tuần hoàn phổi, dẫn đến tăng gánh thể tích cho thất trái và cuối cùng gây tăng áp lực động mạch phổi (PAH).NT-proBNP là một peptide tiền thân của BNP, được giải phóng từ tế bào cơ tim khi chịu áp lực hoặc căng giãn quá mức. Giá trị NT-proBNP huyết tương phản ánh mức độ suy tim và tăng áp lực động mạch phổi ở bệnh nhân tim bẩm sinh. Nghiên cứu mối liên quan giữa biến đổi hình thái tim, áp lực động mạch phổi và NT-proBNP giúp đánh giá toàn diện tình trạng bệnh trước và sau can thiệp đóng lỗ thông.

1.1. Định nghĩa bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trái phải

Bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trái-phải là tình trạng tồn tại lỗ thông bất thường giữa các buồng tim hoặc mạch máu lớn, cho phép máu chảy từ bên trái (áp lực cao) sang bên phải (áp lực thấp). Các dạng thường gặp gồm thông liên thất, thông liên nhĩ và ống động mạch. Luồng thông làm tăng lưu lượng máu qua phổi, gây giãn buồng tim trái và dần dẫn đến tăng áp lực động mạch phổi. Mức độ nặng phụ thuộc vào kích thước lỗ thông và độ chênh áp lực giữa hai bên tim.

1.2. Vai trò của NT proBNP trong đánh giá bệnh tim bẩm sinh

NT-proBNP (N-terminal pro-B-type natriuretic peptide) là biomarker được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và theo dõi suy tim. Ở bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông trái-phải, nồng độ NT-proBNP tăng phản ánh mức độ quá tải thể tích và áp lực lên buồng tim. Giá trị này có tương quan chặt chẽ với áp lực động mạch phổi, phân suất tống máu và mức độ suy tim. Đo NT-proBNP huyết tương giúp đánh giá đáp ứng điều trị sau can thiệp đóng lỗ thông một cách khách quan.

II. Phân tích biến đổi hình thái tim và áp lực động mạch phổi

Luồng thông trái-phải kéo dài gây ra những biến đổi hình thái tim đáng kể. Thất trái giãn do tăng gánh thể tích cuối tâm trương. Buồng nhĩ trái cũng phì đại theo. Áp lực động mạch phổi tăng dần qua các giai đoạn bệnh.Ở giai đoạn sớm, tăng áp lực động mạch phổi mang tính phản ứng co thắt mạch phổi (PAH có thể hồi phục). Giai đoạn muộn hơn, tổn thương cấu trúc mạch phổi trở thành không hồi phục (PAH cố định). Siêu âm tim là công cụ chính để đánh giá hình thái tim và ước tính áp lực động mạch phổi qua vận tốc dòng máu hở van ba lá. Các chỉ số Qp/Qs giúp định lượng mức độ luồng thông. Khi Qp/Qs lớn hơn 1.5, chỉ định can thiệp đóng lỗ thông được xem xét. Biến đổi hình thái tim và tăng áp lực động mạch phổi là yếu tố quyết định tiên lượng bệnh nhân.

2.1. Biến đổi hình thái thất trái và buồng tim

Luồng thông trái-phải liên tục làm tăng thể tích máu đổ về thất trái cuối tâm trương. Thất trái giãn to, tăng lưu lượng tống máu tâm thu. Nhĩ trái cũng giãn theo do tăng áp lực đổ đầy. Ở bệnh nhân OĐM, máu từ động mạch chủ đổ vào động mạch phổi làm tăng gánh cho cả thất trái và phải. Siêu âm tim cho thấy rõ các buồng tim giãn, thành thất có thể dày lên theo thời gian. Sau can thiệp đóng lỗ thông, kích thước buồng tim giảm dần và có thể trở về gần bình thường.

2.2. Tăng áp lực động mạch phổi và các giai đoạn tiến triển

Tăng áp lực động mạch phổi ở bệnh nhân tim bẩm sinh trải qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn đầu, tăng lưu lượng máu qua phổi gây co thắt cơ trơn mạch phổi, áp lực tăng có thể hồi phục. Giai đoạn giữa, cấu trúc mạch phổi bắt đầu thay đổi với phì đại lớp cơ trơn. Giai đoạn cuối, xơ hóa và tắc nghẽn mạch phổi xảy ra, tạo tình trạng đảo luồng thông phải-trái (hội chứng Eisenmenger). Chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời ngăn chặn tiến triển bệnh.

III. Phương pháp nghiên cứu và can thiệp đóng lỗ thông

Nghiên cứu áp dụng thiết kế tiền cứu trên bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông trái-phải. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân bao gồm: có triệu chứng suy tim, hoặc không có triệu chứng nhưng Qp/Qs lớn hơn 1.5, hoặc áp lực động mạch phổi tăng trên siêu âm tim. Tiêu chuẩn loại trừ gồm: tăng áp lực động mạch phổi nặng nghi ngờ đảo luồng thông, rối loạn đông máu, bệnh mạn tính phối hợp.Can thiệp đóng lỗ thông được thực hiện qua hai phương pháp chính. Phương pháp can thiệp qua da sử dụng dụng cụ bít (Amplatzer) cho TLT quanh màng, TLT phần cơ và OĐM. Phương pháp phẫu thuật áp dụng cho các trường hợp không phù hợp can thiệp qua da. Đánh giá kết quả bao gồm đo lại áp lực động mạch phổi, siêu âm tim đánh giá hình thái buồng tim và xét nghiệm NT-proBNP huyết tương. Thời điểm đánh giá trước can thiệp, sau can thiệp 24 giờ, 1 tháng và 3 tháng.

3.1. Kỹ thuật can thiệp qua da và phẫu thuật đóng lỗ thông

Can thiệp qua da là phương pháp ưu tiên cho hầu hết TLT quanh màng, TLT phần cơ và OĐM có giải phẫu phù hợp. Dụng cụ bít Amplatzer được đưa qua đường mạch máu đùi, đặt vào vị trí lỗ thông dưới hướng dẫn của chụp X-quang và siêu âm qua thực quản. Phẫu thuật mở ngực áp dụng khi giải phẫu phức tạp hoặc kèm theo dị tật khác cần sửa chữa. Thời gian nằm viện ngắn hơn với can thiệp qua da, tỷ lệ biến chứng thấp.

3.2. Đánh giá NT proBNP huyết tương trước và sau can thiệp

Nồng độ NT-proBNP huyết tương được đo tại nhiều thời điểm: trước can thiệp, 24 giờ sau can thiệp, 1 tháng và 3 tháng sau can thiệp. Trước can thiệp, nồng độ NT-proBNP thường cao phản ánh quá tải thể tích buồng tim. Sau can thiệp, nồng độ có thể tăng tạm thời do phản ứng viêm rồi giảm dần. Tại thời điểm 3 tháng, NT-proBNP thường giảm đáng kể so với trước can thiệp, phản ánh cải thiện huyết động và giảm gánh cho buồng tim.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng của nghiên cứu

Nghiên cứu xác nhận mối liên quan chặt chẽ giữa biến đổi hình thái tim, áp lực động mạch phổi và nồng độ NT-proBNP huyết tương ở bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông trái-phải. Can thiệp đóng lỗ thông mang lại hiệu quả rõ rệt: giảm kích thước buồng tim, hạ áp lực động mạch phổi và giảm nồng độ NT-proBNP. NT-proBNP là biomarker hữu ích để theo dõi đáp ứng điều trị sau can thiệp.Các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lâm sàng quan trọng. Việc sử dụng NT-proBNP kết hợp siêu âm tim giúp đánh giá toàn diện tình trạng bệnh nhân trước can thiệp. Sau can thiệp, theo dõi NT-proBNP định kỳ giúp phát hiện sớm các biến chứng hoặc tái phát. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của can thiệp sớm trước khi tăng áp lực động mạch phổi trở thành không hồi phục.Ứng dụng thực tiễn bao gồm: xây dựng ngưỡng NT-proBNP để chỉ định can thiệp, theo dõi sau can thiệp và tiên lượng bệnh nhân.

4.1. Ý nghĩa của NT proBNP trong theo dõi sau can thiệp

NT-proBNP đóng vai trò quan trọng trong theo dõi bệnh nhân sau can thiệp đóng lỗ thông. Nồng độ NT-proBNP giảm sau can thiệp cho thấy đáp ứng huyết động tốt, buồng tim giảm kích thước và áp lực động mạch phổi hạ. Nếu NT-proBNP không giảm hoặc tăng trở lại, cần đánh giá thêm để loại trừ biến chứng như tái thông, hở van hoặc rối loạn chức năng thất. Đo NT-proBNP là xét nghiệm đơn giản, chi phí thấp, dễ thực hiện tại các cơ sở y tế.

4.2. Khuyến cáo can thiệp sớm cho bệnh nhân tim bẩm sinh

Nghiên cứu ủng hộ khuyến cáo can thiệp sớm cho bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông trái-phải trước khi tăng áp lực động mạch phổi tiến triển sang giai đoạn không hồi phục. Thời điểm can thiệp lý tưởng là khi Qp/Qs lớn hơn 1.5 và áp lực động mạch phổi chưa vượt quá ngưỡng cho phép. Can thiệp sớm giúp phục hồi hình thái tim bình thường, ngăn ngừa biến chứng suy tim và hội chứng Eisenmenger. Việc theo dõi NT-proBNP giúp xác định thời điểm can thiệp tối ưu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi hình thái tim áp lực động mạch phổi và ntprobnp huyết tương ở bệnh nhân tim bẩm sinh có luồng thông trái phải trước và sau can thiêp

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRẦN VĂN PHÚ NGHIÊN CỨU Đ C ĐIỂ H NH TH I TI , ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ NT-proBNP HUYẾT TƢƠNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM BẨM SINH CÓ UỒNG TH NG TR I PHẢI Dự thảo LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRẦN VĂN PHÚ NGHIÊN CỨU Đ C ĐIỂ H NH TH I TI , ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ NT-proBNP HUYẾT TƢƠNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM BẨM SINH CÓ UỒNG TH NG TR I PHẢI Chuyên ngành : NỘI KHOA Mã số : 9720107 Dự thảo LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN LÂN HIẾU 2. PHẠ VĂN TRÂN HÀ NỘI - 2021 LỜI CA ĐOAN Tôi là Trần Văn Phú, Nghiên cứu sinh 2014 Học viện Quân y, chuyên ngành Nội khoa. Xin cam đoan: 1.

Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. TS Nguyễn Lân Hiếu và PGS. TS Phạm Văn Trân. Công trình không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố.

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp nhận của cơ sở nghiên cứu. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Ngƣời viết cam đoan Trần Văn Phú LỜI CẢ ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên to lớn của của gia đình và những người thân. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, phòng đạo tạo sau đại học, Bộ môn Tim mạch - Học viện Quân y.

Ban lãnh đạo cùng toàn thể các bác sỹ, điều dưỡng, nhân viên Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam và khoa khám bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai. Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu này. Với lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: PGS. Nguyễn Lân Hiếu – Đại học y Hà Nội.

Phạm Văn Trân – Học viện quân y - là những người thầy rất tận tâm, là những người thầy mẫu mực đã dạy bảo và hướng dẫn tôi trên con đường học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn GS. Nguyễn Lân Việt - Nguyên Hiệu trưởng Đại học y Hà Nội, nguyên Viện trưởng viện Tim mạch Quốc gia, người thầy đã dìu dắt tôi từ chuyên ngành Hồi sức cấp cứu sang chuyên ngành Tim mạch. Đỗ Doãn Lợi - Nguyên Viện trưởng viện Tim mạch Quốc gia; TS.

Trần Văn Đồng - Viện Tim mạch Quốc gia. Những người thầy đã xác nhận giới thiệu cho tôi để được chấp nhận vào học tập. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS. Lương Công Thức – Chủ nhiệm bộ môn, tất cả các thầy cô trong Bộ môn Tim mạch, những nhà khoa học đã tận tình giảng dậy và cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị đi trước, các bạn bè đồng nghiệp đã luôn sẵn sàng giúp đỡ tôi trong học tập và trong cuộc sống. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 TRẦN VĂN PHÚ MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình Đ T VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. PHÂN LOẠI BỆNH TIM BẨM SINH.

Bệnh TBS có luồng th ng trái - phải. Bệnh T S c luồng th ng phải trái. Bệnh TBS tắc nghẽn và tổn thƣơng trào ngƣợc van. BỆNH TIM BẨM SINH LUỒNG TH NG TR I-PHẢI.

Biến đổi hình thái, huyết động. Tiến triển tự nhiên. Định hƣớng điều trị. Lịch sử phát hiện NT-proBNP.

Ý nghĩa của NT-proBNP huyết tƣơng. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến nồng độ BNP/NT- pro NP………. Nghiên cứu về nồng độ BNP/NT-proBNP ở bệnh nhân tim bẩm sinh. 30 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Nhóm bệnh nhân. Nh m ngƣ i kh e mạnh. Địa điểm và th i gian nghiên cứu.

PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Các bƣớc tiến hành.

Các biến số nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập thông tin. Xử lý và phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

55 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về tuổi, giới. Đặc điểm lâm sàng và điện tim.

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TIM, ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ NT- proBNP HUYẾT TƢƠNG. Đặc điểm h nh thái tim và chức năng tâm thu thất trái. Đặc điểm áp lực tâm thu động mạch phổi trên siêu âm tim. Đặc điểm Qp/Qs.

Đặc điểm NT-proBNP. LIÊN QUAN CỦA NT-pro NP HUYẾT TƢƠNG VỚI ĐẶC ĐIỂM H NH TH I TIM VÀ P LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI. Liên quan của NT-pro NP huyết tƣơng với đặc điểm h nh thái tim. Liên quan giữa NT-proBNP huyết tƣơng với áp lực ĐMP và Qp Qs.

75 CHƢƠNG 4: BÀN UẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Tuổi và giới tính. Đặc điểm lâm sàng và điện tim của bệnh nhân.

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TIM, ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ NT- proBNP HUYẾT TƢƠNG. Đặc điểm h nh thái tim và chức năng. Đặc điểm áp lực tâm thu động mạch phổi trên siêu âm tim. Đặc điểm Qp/Qs trên thông tim.

Đặc điểm nồng độ NT-proBNP. LIÊN QUAN CỦA NT-pro NP HUYẾT TƢƠNG VỚI ĐẶC ĐIỂM H NH TH I TIM VÀ P LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI. Liên quan của NT-pro NP huyết tƣơng với đặc điểm h nh thái tim. Liên quan giữa NT-proBNP huyết tƣơng với áp lực ĐMP và Qp Qs 112 KẾT UẬN.

121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN TÀI IỆU THA KHẢO PHỤ LỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ ANP : Atrial natriuretic peptide BNP : Brain Natriuretic Peptide CI : Confidence interval Dd : Đƣ ng kính thất trái cuối tâm trƣơng ĐKĐMP : Đƣ ng k nh động mạch phổi ĐKTP : Đƣ ng k nh thất phải ĐMC : Động mạch chủ ĐMP : Động mạch phổi ĐMPP : Động mạch phổi phải ĐMPT : Động mạch phổi trái Ds : Đƣ ng kính thất trái cuối tâm thu EF (%) : Phân suất tống máu FS (%) : Phân suất co rút sợi cơ NT-proBNP : N-terminal pro-brain natriuretic peptide OĐM : Ống động mạch Qp : Lƣu lƣợng tuần hoàn phổi Qs : Lƣu lƣợng tuần hoàn hệ thống ROC : Receiver operating characteristic SD : Độ lệch chuẩn SpO2 : Độ bão hòa ô xy TB : Trung bình TBS : Tim bẩm sinh TLN : Th ng liên nhĩ Viết tắt Viết đầy đủ TLT : Thông liên thất TSTT (Ttr) : Thành sau thất trái tâm trƣơng TSTT(Tth) : Thành sau thất trái tâm thu VLT (Tth) : Vách liên thất tâm thu VLT (Ttr) : Vách liên thất tâm trƣơng FDA : Food and Drug Administration DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Tỷ lệ bệnh T S ở trẻ em và ngƣ i lớn. Phân loại k ch thƣớc luồng th ng. Phân loại mức áp lực ĐMP tâm thu.

Phân loại mức độ Qp Qs. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi. Phân bố bệnh nhân theo giới t nh. Một số đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân.

Một số đặc điểm nhịp tim trên điện tâm đồ. Đặc điểm trục điện tim theo từng nh m bệnh. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng th ng liên nhĩ 24 gi. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng th ng liên nhĩ 3 th.

Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng th ng liên thất 24th. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng th ng liên thất 3th. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng OĐM 24th. Một số th ng số siêu âm tim trƣớc và sau đ ng OĐM 3th.

Kích thƣớc l th ng theo nh m bệnh trên th ng tim. Phân bố bệnh nhân theo loại k ch thƣớc l th ng trên th ng tim. Áp lực ĐMP tâm thu trƣớc can thiệp trên siêu âm tim và thông tim. Phân bố bệnh nhân dựa trên mức áp lực ĐMP theo nh m.

Áp lực ĐMP tâm thu trên siêu âm theo nh m tuổi. Áp lực ĐMP tâm thu trên siêu âm theo nh m bệnh. Áp lực ĐMP tâm thu theo k ch thƣớc l th ng. Áp lực ĐMP tâm thu trƣớc và sau đ ng l th ng 24h.

Áp lực ĐMP tâm thu trƣớc và sau đ ng l th ng 3th. Tên bảng Trang 3. Qp Qs theo nh m bệnh. Phân bố bệnh nhân theo mức Qp Qs.

NT-proBNP huyết tƣơng trƣớc can thiệp. NT-proBNP trƣớc và sau đ ng l th ng 24h. Nồng độ NT-pro NP trƣớc và sau đ ng l th ng 3th. Tƣơng quan của NT-proBNP với một số th ng số siêu âm tim ở bệnh nhân th ng liên nhĩ.

Tƣơng quan của NT-pro NP với một số th ng số siêu âm tim ở bệnh nhân th ng liên thất. Tƣơng quan của NT-pro NP với một số th ng số siêu âm tim ở bệnh nhân c n ống động mạch. Liên quan của NT-pro NP huyết tƣơng với ĐK l th ng. Tƣơng quan của NT-pro NP huyết tƣơng với ĐK l th ng.

Liên quan giữa NT-proBNP huyết tƣơng với mức áp lực ĐMP. Tƣơng quan của NT-pro NP huyết tƣơng với áp lực ĐMP. Diện t ch dƣới đƣ ng cong ROC của giá trị NT-pro NP với áp lực ĐMP với ngƣỡng cắt tại 6 mmHg. Giá trị tiên lƣợng của NT-pro NP huyết tƣơng áp lực ĐMP 6.

Tƣơng quan giữa nồng độ NT-pro NP huyết tƣơng với Qp/Qs. Diện t ch dƣới đƣ ng cong ROC của giá trị NT-proBNP với Qp/Qs > 2. Giá trị tiên lƣợng của NT-pro NP huyết tƣơng với Qp Qs (>2). Đặc điểm phân bố bệnh nhân của các nghiên cứu.

Tƣơng quan của NT-proBNP với áp lực ĐMP trong một số nghiên cứu. Tƣơng quan của NT-proBNP với Qp Qs trong một số nghiên cứu. 117 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi trong từng nh m.

Phân bố bệnh nhân theo nh m bệnh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ