Luận án TS: Nghiên cứu ứng dụng chỉnh hình giác mạc bằng kính tiếp xúc - Lê Thị Hồng Nhung

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhãn khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

170
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chỉnh hình giác mạc bằng kính tiếp xúc

Chỉnh hình giác mạc bằng kính tiếp xúc (Orthokeratology - Ortho-k) là phương pháp điều trị cận thị không phẫu thuật. Phương pháp sử dụng kính tiếp xúc cứng thấm khí (RGP) đeo vào ban đêm để thay đổi hình dạng giác mạc. Cơ chế hoạt động dựa trên nguyên lý áp lực cơ học. Kính ortho-k tạo áp lực lên bề mặt giác mạc thông qua phim nước mắt. Áp lực này làm phẳng vùng trung tâm giác mạc. Độ cong giác mạc thay đổi giúp điều chỉnh tiêu điểm ánh sáng. Kết quả là bệnh nhân có thể nhìn rõ vào ban ngày mà không cần kính. Phương pháp này có lịch sử phát triển từ những năm 1960. Chất liệu kính đã cải tiến từ PMMA sang RGP thấm khí tốt hơn. Ortho-k được FDA phê duyệt cho việc tạm thời điều chỉnh cận thị. Nghiên cứu cho thấy ortho-k có hiệu quả kiểm soát tiến triển cận thị. Đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên, phương pháp này mang lại kết quả khả quan.

1.1. Đặc điểm cấu tạo giác mạc liên quan đến điều trị

Giác mạc là lớp mô trong suốt nằm phía trước nhãn cầu. Độ dày giác mạc trung tâm khoảng 520-540 micromet. Bán kính cong giác mạc trung bình khoảng 7,8mm. Cấu trúc giác mạc gồm 5 lớp mô học chính. Lớp biểu mô có khả năng tái tạo và thay đổi hình dạng dưới tác động cơ học. Đây là cơ sở để ortho-k phát huy tác dụng. Khúc xạ giác mạc đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh thị lực. Công suất khúc xạ giác mạc chiếm khoảng 2/3 tổng công suất khúc xạ của mắt. Sự thay đổi hình dạng giác mạc làm thay đổi điểm hội tụ ánh sáng. Các chỉ số như đường kính ngang giác mạc (HVID) ảnh hưởng đến thiết kế kính.

1.2. Các loại kính tiếp xúc sử dụng trong chỉnh hình

Kính tiếp xúc cứng thấm khí (RGP) là loại kính chính dùng trong ortho-k. Chất liệu RGP có chỉ số thấm khí (Dk) cao cho phép oxy đi qua. Kính có cấu trúc gồm 3 đường cong cơ bản: vùng quang học, vùng chuyển tiếp và vùng rìa. Đường kính kính thường nhỏ hơn đường kính giác mạc. Vùng quang học mặt sau (BOZD) và bán kính vùng quang học (BOZR) là các thông số quan trọng. Thiết kế kính ortho-k có đặc điểm riêng biệt so với kính RGP thông thường. Cạnh rìa kính được thiết kế để tạo hồ nước mắt phù hợp. Hình ảnh nhuộm fluorescein đánh giá sự phù hợp của kính trên giác mạc. Kính phải định tâm tốt trên giác mạc để đảm bảo hiệu quả điều trị.

II. Phân tích cơ chế và hiệu quả điều trị cận thị

Cơ chế tác động của kính ortho-k lên giác mạc đã được nghiên cứu kỹ lưỡng. Kính tạo áp lực cơ học lên lớp biểu mô giác mạc qua phim nước mắt. Áp lực này làm di chuyển và tái phân bố tế bào biểu mô. Vùng trung tâm giác mạc trở nên phẳng hơn. Vùng cận rìa giác mạc dốc lên tạo hình dạng mới. Thay đổi này làm giảm công suất khúc xạ của giác mạc. Kết quả là giảm độ cận thị tạm thời cho bệnh nhân. Hiệu quả điều trị được đo bằng thị lực không kính (UCVA) và độ cầu tương đương (SE). Nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước đã chứng minh hiệu quả. Nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ thành công cao. Độ cận thị ban đầu ảnh hưởng đến kết quả điều trị cuối cùng. Cận thị nhẹ và trung bình cho kết quả tốt hơn. Tuy nhiên, cận thị cao vẫn có thể đạt được cải thiện đáng kể.

2.1. Thay đổi cấu trúc giác mạc sau điều trị

Sau điều trị ortho-k, độ dày biểu mô trung tâm giảm đáng kể. Độ dày giác mạc toàn phần tại trung tâm cũng thay đổi. Biểu mô vùng trung tâm bị nén mỏng đi. Biểu mô vùng cận rìa dày lên tương ứng. Sự tái phân bố này tạo ra hình dạng giác mạc mới. Công suất giác mạc đỉnh (ACP) giảm sau điều trị. Độ cong vùng trung tâm phẳng hơn, vùng rìa dốc hơn. Các thay đổi này được ghi nhận qua đo bản đồ giác mạc topography. Hình ảnh cho thấy rõ vùng điều trị và vùng chuyển tiếp. Thay đổi cấu trúc giác mạc có tính chất tạm thời. Sau ngừng đeo kính, giác mạc dần trở về hình dạng ban đầu.

2.2. Hiệu quả kiểm soát tiến triển cận thị

Ortho-k không chỉ cải thiện thị lực tức thì mà còn kiểm soát tiến triển cận thị. Cơ chế kiểm soát liên quan đến quang sai võng mạc ngoại vi. Kính ortho-k tạo ra hình ảnh viễn thị ở vùng ngoại vi võng mạc. Tín hiệu viễn thị ngoại vi này làm chậm tăng trưởng trục nhãn cầu. Nghiên cứu cho thấy giảm 40-60% tốc độ tăng cận thị. Chiều dài trục nhãn cầu tăng chậm hơn so với nhóm đeo kính gọng. Hiệu quả kiểm soát tốt hơn ở trẻ em có độ cận ban đầu thấp đến trung bình. Nghiên cứu Charm ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,005). Thời gian đeo kính đủ dài là yếu tố quan trọng. Đeo kính mỗi đêm duy trì hiệu quả kiểm soát ổn định.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị ortho-k. Độ cận thị ban đầu là yếu tố quan trọng nhất. Cận thị nhẹ đến trung bình (dưới -5.00 D) cho kết quả tốt nhất. Độ cận cao hơn đòi hỏi thời gian điều trị dài hơn. Tuổi bắt đầu điều trị cũng ảnh hưởng đến hiệu quả. Trẻ em và thanh thiếu niên thường đáp ứng tốt hơn. Khúc xạ giác mạc ban đầu có liên quan đến kết quả điều trị. Tuy nhiên, mối liên quan này không phải lúc nào cũng rõ ràng. Bán kính cong giác mạc ảnh hưởng đến thiết kế kính phù hợp. Đường kính đồng tử và nhãn trục là các yếu tố cần xem xét. Sự tuân thủ của bệnh nhân rất quan trọng. Đeo kính đúng thời gian quy định đảm bảo hiệu quả tối ưu. Vệ sinh kính và bảo quản đúng cách ngăn ngừa biến chứng. Tái khám định kỳ theo dõi tiến triển và điều chỉnh kính.

3.1. Ảnh hưởng của độ cận thị ban đầu

Độ cận thị ban đầu quyết định mục tiêu điều trị và kết quả cuối cùng. Cận thị dưới -3.00 D thường đáp ứng nhanh và hoàn toàn. Cận thị từ -3.00 đến -5.00 D cần thời gian điều trị lâu hơn. Cận thị trên -5.00 D có thể cần kết hợp kính gọng ban ngày. Nghiên cứu cho thấy mối tương quan giữa độ cận ban đầu và mức giảm. Độ cận ban đầu cao hơn thì mức giảm tuyệt đối lớn hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ giảm tương đối lại cao hơn ở cận thấp. Mountford (1997) tìm thấy tương quan mạnh giữa khúc xạ giác mạc và độ cận giảm. Khúc xạ giác mạc ban đầu không phải yếu tố dự đoán đáng tin cậy. Cần đánh giá toàn diện các yếu tố trước khi lập kế hoạch điều trị.

3.2. Ảnh hưởng của tuổi và các yếu tố sinh lý

Tuổi bắt đầu điều trị ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát cận thị. Trẻ em từ 6-12 tuổi thường cho kết quả kiểm soát tốt nhất. Giai đoạn này mắt đang phát triển và dễ đáp ứng với điều trị. Thanh thiếu niên trên 16 tuổi hiệu quả kiểm soát có thể giảm. Tốc độ tăng cận thị tự nhiên cao hơn ở trẻ nhỏ. Điều trị sớm giúp hạn chế tăng trưởng trục nhãn cầu hiệu quả. Các yếu tố sinh lý như độ dày giác mạc cần được đánh giá. Giác mạc mỏng có thể hạn chế mức độ điều trị. Đồng tử lớn hơn có thể ảnh hưởng đến chất lượng thị lực ban đêm. Biểu đồ tăng trưởng sinh lý giúp dự đoán tiến triển cận thị. Đánh giá toàn diện giúp tối ưu hóa kế hoạch điều trị cá nhân hóa.

IV. Ứng dụng và triển vọng của phương pháp ortho k

Phương pháp ortho-k đã được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, phương pháp này ngày càng phổ biến. Nhiều trung tâm nhãn khoa triển khai dịch vụ ortho-k. Đối tượng chính là trẻ em và thanh thiếu niên bị cận thị. Phương pháp phù hợp với những người không muốn phẫu thuật. Đặc biệt hữu ích cho vận động viên và người làm việc trong môi trường bụi. Ortho-k giúp kiểm soát cận thị tiến triển hiệu quả. Tỷ lệ cận thị toàn cầu đang gia tăng đáng báo động. Ước tính 50% dân số thế giới sẽ cận thị vào năm 2050. Ortho-k đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phòng chống cận thị. Công nghệ thiết kế kính ngày càng tiến bộ. Kính ortho-k thế hệ mới có tính cá nhân hóa cao. Đo đạc giác mạc bằng công nghệ cao giúp tối ưu hóa thiết kế. Triển vọng phát triển rộng mở với nhiều nghiên cứu đang tiến hành.

4.1. An toàn và biến chứng trong điều trị

An toàn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong điều trị ortho-k. Biến chứng thường gặp nhất là viêm giác mạc nhiễm trùng. Nguy cơ nhiễm trùng tăng nếu vệ sinh kính không đúng cách. Viêm giác mạc do Acanthamoeba là biến chứng nghiêm trọng nhất. Tỷ lệ biến chứng thấp khi tuân thủ đúng quy trình. Bệnh nhân cần được hướng dẫn kỹ về vệ sinh và bảo quản kính. Dung dịch ngâm kính phải được thay thế đúng hạn. Không sử dụng nước máy để rửa kính. Tái khám định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề. Ngưng đeo kính ngay khi có dấu hiệu bất thường. Biến chứng nhẹ như khô mắt, ngứa có thể xảy ra. Đánh giá thường xuyên đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

4.2. Triển vọng nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu về ortho-k đang được mở rộng trên nhiều khía cạnh. Thiết kế kính tích hợp kiểm soát cận thị ngoại vi đang được phát triển. Công nghệ in 3D giúp tạo kính cá nhân hóa chính xác hơn. Nghiên cứu kết hợp ortho-k với thuốc nhỏ atropine nồng độ thấp. Kết hợp phương pháp có thể tăng hiệu quả kiểm soát cận thị. Nghiên cứu dài hạn đánh giá tác động trên 10 năm đang tiến hành. Công nghệ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ thiết kế kính tối ưu. Ứng dụng di động giúp theo dõi và quản lý điều trị. Nghiên cứu đa trung tâm tại Việt Nam cung cấp dữ liệu thực tế. Hướng nghiên cứu mới bao gồm ortho-k cho lão thị. Triển vọng ứng dụng rộng rãi hơn trong tương lai gần.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ THỊ HỒNG NHUNG nghiªn cøu ¸p dông chØnh h×nh gi¸c m¹c b»ng kÝnh tiÕp xóc LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ THỊ HỒNG NHUNG nghiªn cøu ¸p dông chØnh h×nh gi¸c m¹c b»ng kÝnh tiÕp xóc Chuyên ngành : Nhãn khoa Mã số : 62720157 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Nguyễn Đức Anh PGS. Phạm Trọng Văn HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Thị Hồng Nhung, nghiên cứu sinh khóa 33 Trƣờng Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành nhãn khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy PGS-TS Nguyễn Đức Anh và PGS- TS Phạm Trọng Văn 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2020 Lê Thị Hồng Nhung CÁC TỪ VIẾT TẮT ACP Công suất giác mạc đỉnh (Apical Corneal Power) BOZD Đƣờng kính vùng quang học mặt sau (Back Optic Zone Diameter) BOZR Bán kính vùng quang học mặt sau (Back Optic Zone Radius) FOZR án k nh cong quang học mặt trƣớc ront Peripheral Radius) BUT Thời gian vỡ phim nƣớc mắt KTX Kính tiếp xúc KTXC Kính tiếp xúc cứng Ortho-k Phƣơng pháp chỉnh hình giác mạc bằng kính tiếp xúc cứng đeo đêm (Orthokeratology) RGP Kính tiếp xúc cứng thấm khí (Rigid Gas Permeable) Dk Chỉ số thấm khí FDA Cục quản lý thực phẩm và dƣợc phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) HVID Đƣờng kính ngang của giác mạc (Horizontal Visable Iris Diameter) BCVA Thị lực chỉnh kính tốt nhất (Best Corrected Visual Acuity) UCVA Thị lực không kính (Under Corrected Visual Acuity) D Diop ĐNT Đếm ngón tay LogMAR Lô-ga-rít của góc phân ly tối thiểu (Logarithm of Minimum Angle of Resolution) SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) SE Độ cầu tƣơng đƣơng Spherical Equivalent) BN Bệnh nhân TL Thị lực TB Trung bình MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN .1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIÁC MẠC LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU TRỊ KHÚC XẠ VÀ KÍNH TIẾP XÚC .1 Hình dạng giác mạc .2 Độ dày giác mạc .3 Cấu trúc mô học của giác mạc .4 Bán kính độ cong giác mạc .5 Vai trò của giác mạc trong điều chỉnh cận thị .6 Một số đặc điểm sinh lý giác mạc liên quan đến kính tiếp xúc .2 CÁC LOẠI KÍNH TIẾP XÚC ĐIỀU CHỈNH CẬN THỊ .1 Kính tiếp xúc mềm.2 Kính tiếp xúc cứng .3 PHƢƠNG PHÁP CHỈNH HÌNH GIÁC MẠC BẰNG KÍNH TIẾP XÚC CỨNG ĐEO ĐÊM TRONG ĐIỀU TRỊ CẬN THỊ .1 Lịch sử phát triển của phƣơng pháp chỉnh hình giác mạc .2 Cấu trúc cơ bản của kính ortho-k.3 Cơ chế tác động của kính ortho-k .4 Những thay đổi giác mạc trên lâm sàng .5 Cơ chế kiểm soát tiến triển cận thị .6 Hiệu quả của phƣơng pháp ortho-k điều chỉnh cận thị qua các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ORTHO-K 35 1. Độ cận thị ban đầu . Khúc xạ giác mạc . Tuổi ban đầu . 39 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU . Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu nghiên cứu . Phƣơng pháp thu thập số liệu. PHƢƠNG TIỆN VÀ CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU .1 Phƣơng tiện nghiên cứu . Thuốc phục vụ nghiên cứu.3 Cách thức nghiên cứu .4 Cách thức tiến hành .5 Kết quả sau đặt kính tiếp xúc cứng .6 Chăm sóc và theo dõi sau đặt kính tiếp xúc cứng và kính gọng .7 Đánh giá kết quả lâu dài điều trị chỉnh hình giác mạc bằng kính ortho-k . Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu . 56 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN .1 Đặc điểm chung của các đối tƣợng nghiên cứu .Thông số chức năng trƣớc điều trị . Thông số giải phẫu trƣớc điều trị. KẾT QUẢ SAU ĐIỀU TRỊ . Kết quả về khúc xạ. Mức độ tiến triển cận thị . Những biến đổi giác mạc . Mức độ hài lòng . Các biến chứng sau điều trị. YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ORTHO-K .1 Độ cận ban đầu . Khúc xạ giác mạc . Tăng trục nhãn cầu với tiến triển cận thị . Lý do ngừng tham gia nghiên cứu . 88 Chƣơng 4: BÀN LUẬN . ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Đặc điểm các thông số chức năng và giải phẫu trƣớc điều trị. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ .1 Kết quả thị lực. Kết quả về khúc xạ. Tiến triển cận thị .4 Những biến đổi giác mạc . Mức độ hài lòng . CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ORTHO-K .1 Độ cận ban đầu . Khúc xạ giác mạc . Tăng trục nhãn cầu với tiến triển cận thị . Lý do ngừng tham gia nghiên cứu . 127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các chỉ số thấm khí của kính silicon acrylates .2 Các chỉ số thấm khí của kính fluorosilicon acrylates .3 Hiệu quả chỉnh hình giác mạc ở các nghiên cứu .4 Tiến triển cận thị tăng nhanh ở 2 nhóm điều trị theo lứa tuổi .1: Các biến số nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi . Phân bố nhóm theo lứa tuổi . Đặc điểm bệnh nhân theo giới . Phân bố bệnh nhân theo địa dƣ . Các thông số về chức năng . Các thông số giải phẫu trƣớc điều trị.7 Thị lực không kính nhóm ortho-k sau điều trị.8 Sự thay đổi khúc xạ cầu tƣơng đƣơng so với trƣớc điều trị . Mức độ cầu tƣơng đƣơng tăng theo thời gian (SE) . So sánh mức độ tiến triển cận thị của 2 nhóm.11 Chiều dài trục nhãn cầu ở các thời điểm của 2 nhóm.12 Mức tăng chiều dài trục nhãn cầu của 2 nhóm theo thời gian. Mức thay đổi khúc xạ giác mạc nhóm ortho-k . Kết quả về hiệu ứng điều trị ortho-k trên giác mạc .15 Các biến chứng của nhóm ortho-k và nhóm chứng. Tăng chiều dài trục nhãn cầu (mm) với mức cận thị ban đầu . Mối liên quan giữa tiến triển cận thị t nh bằng ) và lứa tuổi . Mối liên quan giữa lứa tuổi và mức độ tiến triển cận thị . Thay đổi chiều dài trục nhãn cầu (mm) ở các lứa tuổi . Mối liên quan giữa tiến triển cận thị t nh bằng ) và giới tính . Mối liên quan giữa thay đổi chiều dài trục nhãn cầu (mm) và giới tính .22 Tuân thủ điều trị, lý do cho việc ngừng điều trị . Kết quả thị lực sau điều trị ortho-k ở các nghiên cứu . Kết quả khúc xạ cầu tƣơng đƣơng sau điều trị so sánh với một số nghiên cứu .3 Khúc xạ trụ sau điều trị ortho-k của một số nghiên cứu . Các nghiên cứu ortho-k về tiến triển tăng độ cận thị . So sánh hạn chế tăng độ cận của các phƣơng pháp khác . Tăng chiều dài trục nhãn cầu ở các nghiên cứu ortho-k so với nhóm kính gọng . Tăng chiều dài trục nhãn cầu ortho-k so với phƣơng pháp khác . Tăng chiều dài trục nhãn cầu trong các phƣơng pháp khác .9 Tỷ lệ bỏ cuộc ở một số nghiên cứu. 124 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Thị lực không kính ortho-k trƣớc và sau điều trị.2 Các mức độ thị lực không k nh sau điều trị ortho-k .3 Thị lực không k nh sau điều trị và khúc xạ trụ ban đầu . Thị lực không k nh sau điều trị ortho-k theo mức độ khúc xạ cầu tƣơng đƣơng trƣớc điều trị .5 Thị lực k nh cũ của 2 nhóm theo thời gian .6 Khúc xạ cầu tƣơng đƣơng của 2 nhóm theo thời gian.7 Khúc xạ cầu tồn dƣ sau điều trị nhóm ortho-k .8 Khúc xạ trụ của 2 nhóm theo thời gian.9 Khúc xạ cầu tƣơng đƣơng theo mức độ khúc xạ trƣớc điều trị .10 Mức độ tăng cầu tƣơng đƣơng theo thời gian .11 Mức độ tăng chiều dài trục nhãn cầu ở 2 nhóm .12 Thay đổi khúc xạ giác mạc ở 2 nhóm theo thời gian.13 Thay đổi chỉ số e sau điều trị ortho-k .14 Mối liên quan độ cận cầu ban đầu và thị lực không kính sau điều trị .15 Mối liên quan độ cận ban đầu và độ cận tồn dƣ sau điều trị .16 Tiến triển cận thị theo mức cận thị ban đầu (24 tháng) .17 Mối tƣơng quan khúc xạ giác mạc ban đầu với thị lực không k nh sau điều trị. Mối tƣơng quan khúc xạ giác mạc ban đầu và khúc xạ tồn dƣ sau điều trị . Mức thay đổi khúc xạ giác mạc và độ cận điều trị đƣợc . Khúc xạ giác mạc ban đầu và tăng chiều dài trục nhãn cầu . Mối tƣơng quan giữa tiến triển cận thị và tăng chiều dài trục nhãn cầu . Tăng chiều dài trục nhãn cầu mm) sau 2 năm theo nhóm tuổi. Tăng chiều dài trục nhãn cầu (mm) ở nhóm ortho-k sau 2 năm theo tuổi ban đầu .24 Tăng chiều dài trục nhãn cầu sau 2 năm ở nhóm chứng theo độ tuổi bắt đầu điều trị . 86 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Phân vùng giác mạc.2 Độ dày giác mạc . Các lớp tế bào biểu mô giác mạc . Chuyển hóa giác mạc .5 Cấu tạo kính tiếp xúc mềm với 3 độ cong .6 Đƣờng k nh và độ dày cạnh rìa .7 Mối tƣơng quan độ cao vòm .8 Cấu trúc phân tử của chất liệu silicon hydrogen .9 Cấu trúc cạnh rìa kính .10 Hình nhuộm fluorescein khi đặt kính tiếp xúc cứng .11 Cấu trúc kính tiếp xúc cứng .12 Độ cao vòm giác mạc và kính tiếp xúc cứng .13 Hình dạng giác mạc khác nhau giữa hình cầu, hình elip thuôn, hình elip dẹt .14: Biến đổi các tế bào biểu mô giác mạc sau ortho-k .15 Phân bố tế bào biểu mô trung tâm ra chu vi.16: Lực tác dụng khi mắt nhắm, kính ortho-k trên bề mặt giác mạc, với màng nƣớc mắt ở giữa .17 Các lực tác dụng của mi mắt lên kính .18: Các thay đổi của giác mạc trong quá trình sử dụng kính ortho-k 27 Hình 1.19 Hình các vòng đồng tâm trên bản đồ giác mạc .20 Hình mặt cƣời trên bản đồ giác mạc .21 Hình đảo trung tâm trên bản đồ giác mạc . Hình kính lệch dƣới trên bản đồ giác mạc . Hình kính lệch sang ngang trên bản đồ giác mạc .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ