Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Học tập là phương thức cơ bản để cá nhân tích lũy tri thức, rèn luyện kỹ năng và hoàn thiện nhân cách. Trong môi trường đào tạo quân sự, hoạt động tự học của học viên tại các trường sĩ quan diễn ra dưới điều kiện đặc thù: cường độ hoạt động thể lực và trí lực cao, đối mặt với nhiều khó khăn, gian khổ và tuân thủ nghiêm ngặt điều lệnh, điều lệ cùng kỷ luật quân đội. Năng lực tự học giữ vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến chất lượng lĩnh hội kiến thức, kỹ năng chỉ huy, quản lý và khả năng sẵn sàng chiến đấu của người sĩ quan tương lai.
Mặc dù các nhà trường quân đội đã triển khai nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo phương châm "Chất lượng đào tạo của nhà trường là khả năng sẵn sàng chiến đấu của đơn vị", thực tế vẫn cho thấy một bộ phận học viên chưa nhận thức đầy đủ vai trò của tự học, còn thiếu tính chủ động và ngại khó khăn. Trong lịch sử Tâm lý học, các vấn đề về năng lực nói chung và năng lực tự học nói riêng đã được nhiều tác giả tiếp cận. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về cấu trúc tâm lý, các yếu tố ảnh hưởng cũng như biện pháp tâm lý - sư phạm phát triển năng lực tự học của học viên sĩ quan trong môi trường quân sự. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực tự học của học viên; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm phát triển năng lực tự học cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án.
- Xây dựng hệ thống lý luận về năng lực tự học của học viên ở các trường sĩ quan quân đội.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực tự học và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học của học viên ở các trường sĩ quan quân đội hiện nay.
- Đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm và tổ chức thực nghiệm tác động nhằm phát triển năng lực tự học cho học viên.
Giả thuyết khoa học
- Năng lực tự học của học viên ở các trường sĩ quan quân đội là tổ hợp và sự vận dụng các thành tố kiến thức, thái độ, kỹ năng vào giải quyết có hiệu quả hoạt động tự học; trong đó, kỹ năng tự học đạt mức độ thấp hơn so với các thành tố khác.
- Có mối tương quan thuận, có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố: nhu cầu, động cơ tự học; năng lực sư phạm của giảng viên; năng lực và trình độ của cán bộ quản lý; mục tiêu, chương trình đào tạo; bầu không khí tâm lý tập thể lớp học; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học với năng lực tự học của học viên. Trong đó, yếu tố nhu cầu, động cơ tự học có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất.
- Năng lực tự học của học viên ở các trường sĩ quan quân đội có thể được nâng cao thông qua việc triển khai đồng bộ hệ thống các biện pháp tâm lý - sư phạm phù hợp.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các thành tố tạo thành năng lực tự học và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học của học viên ở các trường sĩ quan quân đội.
- Khách thể nghiên cứu: Khảo sát trên 600 khách thể, bao gồm 480 học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội và 120 giảng viên, cán bộ quản lý.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận, xây dựng tiêu chí đánh giá, khảo sát thực trạng biểu hiện các thành tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan, cùng việc thực nghiệm một biện pháp tác động tâm lý - sư phạm.
- Phạm vi không gian (địa bàn): 04 trường sĩ quan đại diện cho các khối ngành: Trường Sĩ quan Lục quân I (sĩ quan chỉ huy tham mưu binh chủng hợp thành), Trường Sĩ quan Chính trị (sĩ quan chính trị), Trường Sĩ quan Công binh và Trường Sĩ quan Không quân (sĩ quan quân, binh chủng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra, khảo sát và thực nghiệm được thu thập từ năm 2021 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 4 hướng tiếp cận chính:
CÁC HƯỚNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Nguồn gốc & [Thành tố & [Yếu tố ảnh [Biện pháp phát
Bản chất] Biểu hiện] hưởng] triển]
- Cổ đại & Cận - Levitop (1970) - Môi trường: - Tự nhận thức:
đại: Platon, - Retzke (1973) Moffat (1993), Zimmerman (1989)
Comenxky, - Zimmerman (1995) Edisherashvili - Mô hình hóa:
Condorcet - Pintrich (2000) (2023) Weinstein (1994)
- Hiện đại: - Boekaerts (2011) - Tương tác: - Thảo luận nhóm:
Knowles, - Efklides (2011) Canning (2007) Yousaf (2023)
Candy (1991), - Trần Thị Minh Hằng (2003) - Chủ quan & - Môi trường quân
Garrison (1997), - Trương Đức Quỳnh, Nguyễn Đăng Khoa khách quan: sự: Lê Minh Vụ
Raisa (1997), (2015) Nguyễn Giang (2002), Đinh Thị
Smith (2005), - Nguyễn Văn Hiến (2016) Nam (2014), Hương Giang
Pritchard - Nguyễn Thị Thu Lan (2017) Trần Ngọc Lan (2020)
(2008), - Lương Quốc Thái (2019) (2016), Chu Thị - Sư phạm, tín chỉ:
Makiguchi - Tạ Quang Đàm (2019) Huyền (2020), Hữu Thị Hồng Hoa
(2009) - Đinh Thị Hương Giang (2020) Phạm Thị Hồng (2014), Võ Nguyễn
- Trong nước: Nhung (2020), Dạ Thảo (2016),
Nguyễn Giang Trần Thị Minh Ngô Thị Lan Anh
Nam (2014), Ngọc (2021), (2020), Đào Trường
Mai Thế Hùng Nguyễn Thúy Thành (2020),
Anh (2019) Vân (2021) Nguyễn Thị Vân (2021)
-
Hướng nghiên cứu về nguồn gốc, bản chất của năng lực tự học:
- Các học giả cổ đại và cận đại như Platon, J. Comenxky, Condorcet (1792) đều cho rằng nguồn gốc của tự học bắt nguồn từ nội lực, sự nỗ lực bên trong và tinh thần độc lập của người học.
- Các công trình của Knowles, Brockett & Hiemstra (1991), Candy (1991), Garrison (1997), Raisa Roysinh (1997), Smith T. (2005), Pritchard A. (2008), Tsunesaburo Makiguchi (2009) tiếp tục khẳng định tự học là năng lực tự định hướng, tự quản lý và tự tạo động lực.
- Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Giang Nam (2014), Mai Thế Hùng Anh (2019) xác định năng lực tự học là thuộc tính tâm lý phức hợp, gắn liền với việc vận dụng tri thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện nhiệm vụ học tập độc lập.
-
Hướng nghiên cứu về các yếu tố tạo thành và biểu hiện của năng lực tự học:
- Levitop (1970), Retzke (1973) nhấn mạnh thái độ tự giác và tính tích cực nhận thức.
- Zimmerman B. (1995) xác định ba thành tố: thái độ, tính cách và kỹ năng. Pintrich P. (2000) đưa ra mô hình 4 giai đoạn gắn với 4 lĩnh vực điều chỉnh (nhận thức, động lực, cảm xúc, hành vi). Boekaerts (2011) và Efklides (2011) đi sâu vào cơ chế siêu nhận thức và điều tiết cảm xúc.
- Tác giả trong nước như Trần Thị Minh Hằng (2003), Trương Đức Quỳnh & Nguyễn Đăng Khoa (2015), Nguyễn Văn Hiến (2016), Nguyễn Thị Thu Lan (2017), Lương Quốc Thái (2019), Tạ Quang Đàm (2019), Đinh Thị Hương Giang (2020) tiếp cận cấu trúc năng lực tự học theo các nhóm kỹ năng (lập kế hoạch, đọc tài liệu, ghi chép, tự kiểm tra đánh giá) kết hợp với nhận thức và thái độ.
-
Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học:
- Nhóm yếu tố khách quan gồm môi trường vật chất, thư viện, thời gian kiểm soát của giảng viên (Moffat A., 1993; Canning N., 2007; Edisherashvili N. và cộng sự, 2023).
- Nhóm yếu tố chủ quan và khách quan kết hợp được phân tích trong công trình của Nguyễn Giang Nam (2014), Trương Đức Quỳnh & Nguyễn Đăng Khoa (2015), Trần Ngọc Lan & Huỳnh Thái Lộc (2016), Chu Thị Huyền & Nguyễn Tiến Sơn (2020), Phạm Thị Hồng Nhung (2020), Đào Trường Thành & Hà Thị Thu Hằng (2020), Trần Thị Minh Ngọc (2021), Nguyễn Thúy Vân (2021).
-
Hướng nghiên cứu về con đường, biện pháp phát triển năng lực tự học:
- Zimmerman B. (1989), Weinstein C. (1994), Yousaf A. và cộng sự (2023) nhấn mạnh việc hướng dẫn chiến lược học tập, phản hồi nhận thức và thảo luận nhóm nhỏ.
- Trong bối cảnh đại học và quân đội Việt Nam: Lê Minh Vụ (2002), Hữu Thị Hồng Hoa & Nguyễn Thị Lê Thảo (2014), Võ Nguyễn Dạ Thảo (2016), Ngô Thị Lan Anh & Đoàn Thị Hồng Nhung (2020), Đào Trường Thành & Hà Thị Thu Hằng (2020), Đinh Thị Hương Giang (2020), Nguyễn Thị Vân (2021) đề xuất các giải pháp liên quan đến đổi mới phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng kỹ năng tự học và hoàn thiện môi trường sư phạm.
Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù hệ thống tài liệu về tự học rất đa dạng, nhưng phần lớn các công trình chỉ tập trung vào học sinh phổ thông hoặc sinh viên các trường đại học dân sự. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về mô hình lý luận, tiêu chí đo lường định lượng và các giải pháp tâm lý - sư phạm đặc thù đối với học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân đội trong môi trường quân đội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tự học ("Lấy tự học làm cốt"), các nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng về công tác giáo dục - đào tạo, cùng các nguyên tắc phương pháp luận Tâm lý học:
- Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng các hiện tượng tâm lý.
- Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý - ý thức và hoạt động.
- Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc.
- Nguyên tắc phát triển tâm lý và nguyên tắc tiếp cận nhân cách.
Các khái niệm cơ bản được xác lập:
- Tự học: Là hoạt động học tập độc lập, tự giác, huy động kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, tình cảm và ý chí của người học tác động vào đối tượng cần khám phá nhằm lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, hoàn thiện nhân cách bản thân.
- Năng lực: Là tổ hợp các thành tố kiến thức, thái độ, kỹ năng của cá nhân được vận dụng phù hợp vào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể, bảo đảm hoạt động đó đạt kết quả theo mục đích nhất định.
- Năng lực tự học: Là tổ hợp các thành tố kiến thức, thái độ, kỹ năng của người học được vận dụng phù hợp trong tự học, bảo đảm hoạt động tự học đạt kết quả theo mục đích nhất định.
Cấu trúc năng lực tự học của học viên sĩ quan trong luận án gồm 3 thành tố:
- Kiến thức tự học: Hiểu biết về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và quy luật của hoạt động tự học quân sự.
- Thái độ tự học: Động cơ, hứng thú, tính tự giác, tinh thần trách nhiệm và ý chí khắc phục khó khăn.
- Kỹ năng tự học: Kỹ năng xác định mục tiêu và lập kế hoạch; kỹ năng tìm kiếm, xử lý và lưu trữ tài liệu; kỹ năng thực hành ôn luyện; kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá và điều chỉnh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích thực hiện |
| Nghiên cứu lý thuyết |
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu |
Xây dựng cơ sở lý luận, tổng quan lịch sử nghiên cứu và xác lập các khái niệm công cụ |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Điều tra bằng bảng hỏi (Ankét) |
Đo lường thực trạng 3 thành tố năng lực tự học và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố |
|
Quan sát hoạt động tự học |
Bổ trợ dữ liệu định tính về hành vi tự học trong giờ sinh hoạt, tự học tại phòng học, thao trường |
|
Tọa đàm, phỏng vấn sâu |
Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và học viên về những khó khăn, động lực tự học |
|
Phương pháp chuyên gia |
Xin ý kiến đánh giá về hệ thống tiêu chí, chỉ báo và tính khả thi của các biện pháp đề xuất |
|
Thực nghiệm tác động |
Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng hiệu quả phát triển kỹ năng xây dựng kế hoạch tự học |
| Toán thống kê |
Xử lý dữ liệu bằng SPSS 22.0 |
Tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, so sánh ANOVA/T-test, phân tích tương quan Pearson và hồi quy đa biến |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 khái quát hóa bức tranh nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 hướng lớn: bản chất năng lực tự học, cấu trúc thành tố, các yếu tố tác động và biện pháp phát triển năng lực tự học. Tác giả chỉ ra giá trị khoa học kế thừa từ các lý thuyết tự học tự định hướng (Self-Directed Learning), tự học tự điều chỉnh (Self-Regulated Learning), đồng thời luận chứng rõ tính độc lập, không trùng lặp của đề tài khi đặt vấn đề nghiên cứu năng lực tự học trong môi trường đặc thù của các trường sĩ quan quân đội.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về năng lực tự học của học viên ở các trường sĩ quan quân đội
Tác giả phân tích bản chất tâm lý của hoạt động tự học quân sự; làm rõ các khái niệm: tự học, năng lực, năng lực tự học. Luận án xây dựng mô hình cấu trúc năng lực tự học gồm 3 thành tố: kiến thức tự học, thái độ tự học và kỹ năng tự học (thể hiện qua Sơ đồ 2.1).
Chương này cũng phân tích 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tự học:
- Yếu tố chủ quan: Nhu cầu, động cơ tự học; phẩm chất ý chí, tính tích cực; vốn kinh nghiệm, kỹ năng và tình trạng sức khỏe tâm thể.
- Yếu tố khách quan: Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo; năng lực sư phạm của giảng viên; năng lực tổ chức quản lý của cán bộ; môi trường tâm lý tập thể lớp học; cơ sở vật chất, trang thiết bị, giảng đường, thao trường và thời gian biểu quân sự.
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Tác giả trình bày quy trình khảo sát trên 600 khách thể (Bảng 3.1) tại 4 trường sĩ quan: Lục quân I, Chính trị, Công binh, Không quân. Kiểm định thang đo qua hệ số tin cậy (Bảng 3.2). Luận án xác lập hệ thống tiêu chí và chỉ báo cụ thể:
- Chỉ báo kiến thức tự học (Bảng 3.3).
- Chỉ báo thái độ tự học (Bảng 3.4).
- Chỉ báo kỹ năng tự học (Bảng 3.5).
- Chỉ báo kết quả học tập (Bảng 3.6).
- Quy chuẩn 5 mức độ đánh giá năng lực tự học: Rất cao, Cao, Trung bình, Thấp, Rất thấp (Bảng 3.7).
Chương 4: Thực trạng và biện pháp tâm lý - sư phạm phát triển năng lực tự học cho học viên ở các trường sĩ quan quân đội hiện nay
Chương 4 trình bày kết quả phân tích định lượng và định tính về thực trạng:
- Thực trạng các thành tố: Đánh giá chi tiết kiến thức tự học (Bảng 4.1 - 4.3, Sơ đồ 4.1, Biểu đồ 4.1), thái độ tự học (Bảng 4.4 - 4.6, Sơ đồ 4.2), kỹ năng tự học (Bảng 4.7 - 4.9, Sơ đồ 4.3), kết quả học tập (Bảng 4.10) và mức độ tổng thể năng lực tự học (Bảng 4.11 - 4.13, Sơ đồ 4.4). Kết quả chỉ ra thành tố kỹ năng tự học đạt mức điểm thấp hơn so với kiến thức và thái độ. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa học viên các năm đào tạo và giữa các đơn vị trường.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá các yếu tố chủ quan (Bảng 4.14 - 4.16) và yếu tố khách quan (Bảng 4.17 - 4.19). Hệ số hồi quy chuẩn hóa (Bảng 4.20) chứng minh nhu cầu, động cơ tự học là yếu tố chủ quan ảnh hưởng mạnh nhất; mục tiêu, chương trình đào tạo là yếu tố khách quan ảnh hưởng mạnh nhất.
- Hệ thống 5 biện pháp tâm lý - sư phạm đề xuất:
- Nâng cao nhận thức cho các chủ thể về vai trò của tự học, khơi dậy nhu cầu và xây dựng động cơ tự học đúng đắn cho học viên.
- Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học của giảng viên theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức của học viên.
- Thường xuyên bồi dưỡng, rèn luyện hệ thống kỹ năng tự học cho học viên (kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng đọc - ghi chép, kỹ năng tự đánh giá).
- Phát huy tính tích cực, chủ động và năng lực tự điều chỉnh của bản thân học viên trong học tập và rèn luyện.
- Xây dựng môi trường sư phạm quân sự mẫu mực, bảo đảm đồng bộ cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu và phương tiện kỹ thuật phục vụ tự học.
- Kết quả thực nghiệm tác động: Tác giả tiến hành thực nghiệm tác động hình thành kỹ năng lập kế hoạch tự học cho học viên. Dữ liệu so sánh trước và sau thực nghiệm (Bảng 4.21 - 4.24, Biểu đồ 4.2) khẳng định nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về kỹ năng xác định mục tiêu, kỹ năng huy động nguồn lực và hiệu quả lập kế hoạch tự học so với nhóm đối chứng, minh chứng cho tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm sáng tỏ lý luận Tâm lý học chuyên ngành về năng lực tự học của học viên trong bối cảnh các trường sĩ quan quân đội.
- Hệ thống hóa và xác định rõ nội hàm các khái niệm: tự học, năng lực, năng lực tự học của học viên sĩ quan.
- Xây dựng mô hình cấu trúc năng lực tự học của học viên sĩ quan gồm 3 thành tố tương tác hữu cơ: kiến thức tự học, thái độ tự học và kỹ năng tự học.
- Xác định và phân loại hệ thống các yếu tố chủ quan, khách quan chi phối trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển năng lực tự học trong môi trường quân sự.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ công cụ đo lường tiêu chuẩn gồm các tiêu chí, chỉ báo và thang đo có độ tin cậy để đánh giá năng lực tự học của học viên quân sự.
- Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng năng lực tự học tại 4 trường sĩ quan đại diện; chỉ ra các khâu còn hạn chế (đặc biệt là kỹ năng tự học) và phân tích mối tương quan giữa các thành tố.
- Xác định mức độ tác động của từng yếu tố qua mô hình hồi quy, chứng minh nhu cầu, động cơ tự học giữ vai trò quyết định hàng đầu trong các yếu tố chủ quan.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp tâm lý - sư phạm đồng bộ; tổ chức thực nghiệm tác động chứng minh tính khả thi, hiệu quả trong việc nâng cao kỹ năng xây dựng kế hoạch tự học cho học viên sĩ quan cấp phân đội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn khảo sát trên 600 khách thể thuộc 04 trường sĩ quan (Lục quân I, Chính trị, Công binh, Không quân). Dù có tính đại diện cao cho các khối ngành, phạm vi này chưa bao quát toàn bộ các học viện, viện nghiên cứu và tất cả các trường quân, binh chủng trong toàn quân. Phần thực nghiệm tác động mới tập trung kiểm chứng sâu vào kỹ năng xây dựng kế hoạch tự học.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng học viên đào tạo sĩ quan cấp chiến thuật - chiến dịch, đào tạo sau đại học và các chuyên ngành kỹ thuật quân sự đặc thù.
- Triển khai thực nghiệm tác động trên diện rộng đối với các nhóm kỹ năng khác như kỹ năng xử lý thông tin số, ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học quân sự và kỹ năng tự điều chỉnh cảm xúc trong điều kiện huấn luyện dã ngoại khắc nghiệt.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý và chỉ huy các trường sĩ quan: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch quản lý, duy trì chế độ học tập, tự học trong ngày/tuần và tổ chức các phong trào thi đua học tập sát với đặc thù tâm lý học viên.
- Đối với giảng viên quân sự: Là tài liệu tham khảo trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế giáo án và hướng dẫn học viên phương pháp tự nghiên cứu môn học, bài học.
- Đối với học viên sĩ quan: Giúp tự nhận thức rõ mức độ năng lực tự học của bản thân, từ đó chủ động điều chỉnh động cơ, thái độ và rèn luyện các kỹ năng học tập độc lập.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học: Cung cấp khung lý thuyết, bộ chỉ báo tiêu chí và quy trình phân tích định lượng trong nghiên cứu tâm lý học quân sự và tâm lý học sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định năng lực tự học của học viên sĩ quan gồm những thành tố nào?
Năng lực tự học của học viên ở các trường sĩ quan quân đội được cấu thành từ 3 thành tố cơ bản: Kiến thức tự học, Thái độ tự học và Kỹ năng tự học. Các thành tố này có mối quan hệ biện chứng, thống nhất trong cấu trúc tâm lý của nhân cách học viên.
2. Mẫu khách thể khảo sát thực trạng của đề tài được phân bổ ra sao?
Nghiên cứu khảo sát tổng số 600 khách thể tại 04 trường sĩ quan (Sĩ quan Lục quân I, Sĩ quan Chính trị, Sĩ quan Công binh, Sĩ quan Không quân), bao gồm 480 học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội và 120 giảng viên, cán bộ quản lý.
3. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến năng lực tự học của học viên?
Kết quả phân tích hồi quy trong luận án chứng minh:
- Về yếu tố chủ quan: Nhu cầu, động cơ tự học của học viên là yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất.
- Về yếu tố khách quan: Mục tiêu, yêu cầu và nội dung chương trình đào tạo là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất.
4. Tác giả đã đề xuất những biện pháp tâm lý - sư phạm nào để phát triển năng lực tự học?
Luận án đề xuất 5 nhóm biện pháp:
- Nâng cao nhận thức của các chủ thể về tự học, hình thành nhu cầu, động cơ tự học đúng đắn cho học viên.
- Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học.
- Thường xuyên bồi dưỡng các kỹ năng tự học cho học viên.
- Phát huy tính tích cực, chủ động của học viên trong quá trình tự học.
- Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học.
5. Nội dung thực nghiệm tác động của luận án tập trung vào vấn đề gì và đạt kết quả ra sao?
Tác giả tiến hành thực nghiệm tác động tập trung vào việc hình thành và nâng cao kỹ năng xây dựng kế hoạch tự học cho học viên (gồm xác định mục tiêu, huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện). Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm cho thấy nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực, vượt trội rõ rệt so với nhóm đối chứng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học (mã số: 931 04 01) của tác giả Hà Hải Lý đã giải quyết một cách toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực tự học của học viên tại các trường sĩ quan quân đội. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và các phương pháp thực chứng định lượng trên mẫu 600 khách thể tại 04 trường đại diện, công trình đã chỉ rõ thực trạng biểu hiện của 3 thành tố cấu thành cùng mức độ chi phối của các yếu tố ảnh hưởng. Hệ thống 5 biện pháp tâm lý - sư phạm được đề xuất và kiểm chứng qua thực nghiệm tác động có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ sĩ quan quân đội đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam trong tình hình mới.