Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng" được tác giả Lý Thu Cúc thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Hữu Cường và TS. Vũ Tuấn Hưng. Luận án thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9.01).
Về tính cấp thiết, trên bình diện lý thuyết, năng lực cạnh tranh (NLCT) là nhân tố nền tảng quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp (DN) trong nền kinh tế thị trường có độ mở lớn, đồng thời là cơ sở hình thành năng lực cạnh tranh quốc gia (Phạm Thu Hương, 2017; Võ Thị Quỳnh Nga, 2014). Về mặt thực tiễn, ngành dệt may giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 40,3 tỷ USD (chiếm 12% kim ngạch xuất khẩu cả nước), trong đó hàng may mặc đạt 32,8 tỷ USD (chiếm hơn 81% kim ngạch dệt may và xấp xỉ 10% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước), thu hút khoảng 2,5 triệu lao động công nghiệp. Mặc dù rào cản gia nhập ngành thấp dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp may, song phần lớn giá trị gia tăng tạo ra còn thấp, tỷ suất lợi nhuận gia công chỉ đạt khoảng 5-10% (Đỗ Thị Đông, 2011), sự liên kết giữa các mắt xích trong chuỗi cung ứng còn lỏng lẻo.
Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là địa bàn kinh tế trọng điểm, đóng góp khoảng 24% GDP sản xuất công nghiệp cả nước. Theo Quyết định số 795/QĐ-TTg và Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, vùng ĐBSH giữ vai trò cầu nối kinh tế và là đầu tàu phát triển. Việc nâng cao NLCT cho các DN may vùng ĐBSH vừa giải quyết việc làm, ổn định an sinh xã hội tại khu vực tập trung dân cư đông đúc, vừa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao NLCT của các DN may vùng ĐBSH.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về NLCT của các DN may.
- Phân tích thực trạng NLCT của các DN may vùng ĐBSH.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN may vùng ĐBSH.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao NLCT của các DN may vùng ĐBSH.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng NLCT của các DN may vùng ĐBSH như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến NLCT của các DN may vùng ĐBSH?
- Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao NLCT của các DN may vùng ĐBSH?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: NLCT và các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của DN may.
- Phạm vi không gian: 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSH bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2016 đến năm 2020 (kết hợp chuỗi thông tin nền tảng giai đoạn 2015-2020).
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung đánh giá NLCT của DN may thông qua 3 cấu phần: tài sản cạnh tranh, tiến trình cạnh tranh và kết quả cạnh tranh; đồng thời xem xét tác động từ các yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến NLCT doanh nghiệp và NLCT ngành may mặc:
Về quan điểm nghiên cứu NLCT:
- Aldington Report (1985), Markusen (1992), D’Cruz và Rugman (1992): Tiếp cận NLCT qua khả năng sản xuất hàng hóa có chất lượng vượt trội với chi phí và giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh quốc tế.
- Hamel và Prahalad (1990): Nhấn mạnh năng lực nội sinh thông qua chiến lược kinh doanh, cấu trúc sáng tạo và việc khai thác tối ưu các nguồn lực hữu hình lẫn vô hình.
- Khader (Competitiveness: Self Assessment Approach): Đề xuất mô hình tích hợp NLCT = Tài sản cạnh tranh $\times$ Tiến trình cạnh tranh. Trong đó, tài sản cạnh tranh gồm hạ tầng, tài chính, công nghệ, con người; tiến trình cạnh tranh kiểm chứng qua chất lượng, tốc độ, khả năng đáp ứng nhu cầu và dịch vụ; kết quả thể hiện qua thị phần, lợi nhuận, tăng trưởng và thời gian phản ứng. Tác giả luận án chỉ ra hạn chế của mô hình này là khó định lượng chỉ tiêu "thời gian phản ứng", bỏ sót "tài sản trí tuệ", thiếu vắng các chính sách 4P marketing và phương thức sản xuất đặc thù của ngành may.
- Danida (2011): Báo cáo "Business-to-Business (B2B)" phân tích phương thức tiếp cận thị trường dệt may Việt Nam, quản trị doanh nghiệp và năng suất lao động.
- Nguyễn Hoàng (2009): Tiếp cận theo chuỗi giá trị toàn cầu và quản trị marketing, xác lập 12 tiêu chí đánh giá NLCT xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may sang thị trường EU:
| Thứ tự |
Tiêu chí đánh giá |
Hệ số quan trọng |
| 1 |
Thị phần DN |
0,05 |
| 2 |
Tăng trưởng thị phần và lợi nhuận |
0,10 |
| 3 |
Vị thế tài chính |
0,10 |
| 4 |
Quản lý và lãnh đạo |
0,10 |
| 5 |
Chất lượng/giá sản phẩm và dịch vụ |
0,10 |
| 6 |
Trình độ công nghệ và hiệu suất các quá trình cốt lõi |
0,10 |
| 7 |
Thương hiệu |
0,10 |
| 8 |
Chi phí đơn vị |
0,05 |
| 9 |
Mạng marketing phân phối |
0,05 |
| 10 |
Hiệu suất xúc tiến, truyền thông |
0,05 |
| 11 |
Hiệu suất R&D |
0,10 |
| 12 |
Kỹ năng nhân sự quản trị |
0,10 |
- Võ Thị Quỳnh Nga (2014): Đánh giá NLCT doanh nghiệp may vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ theo 3 góc độ: hiệu quả hoạt động (Performance), tài sản/nguồn lực (Asset), và quy trình khai thác nguồn lực (Processes), tổng hợp hệ thống chỉ báo từ Barney (1991, 2001), Porter (1990, 1999), Momaya (2000), Chaston (1997).
- Vũ Dương Hòa (2017): Thiết lập 9 tiêu chí đánh giá cho DNNVV dệt may (tài chính, quản lý điều hành, tài sản vô hình, trang thiết bị công nghệ, marketing, cơ cấu tổ chức, nhân lực, R&D, hợp tác). Luận án chỉ ra nghiên cứu của Vũ Dương Hòa chưa xét đến tài sản trí tuệ, phương thức sản xuất, chính sách sản phẩm, lợi nhuận, thị phần, đồng thời xếp nhầm "công nghiệp phụ trợ" vào yếu tố bên trong doanh nghiệp.
- Các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thắng (2008), Trần Hữu Cường và cộng sự (2011), Phạm Duy Hưng (2012), Nguyễn Trường Sơn và Võ Thị Quỳnh Nga (2014): Phân tích môi trường vi mô, vĩ mô và mô hình Kim cương của Michael Porter áp dụng vào ngành may.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và giải quyết:
- Về đối tượng và không gian: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về NLCT của các DN may trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH.
- Về thời gian: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm trong giai đoạn 2015-2020.
- Về khung nội dung: Bổ sung chỉ tiêu "Tài sản trí tuệ" (kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu, tên thương mại) vào cấu phần Tài sản cạnh tranh; đưa chỉ tiêu "Phương thức sản xuất" (CMT, FOB, OEM, ODM, OBM) và "Quản lý nguồn cung ứng" vào Tiến trình cạnh tranh.
- Về phương pháp: Kết hợp định tính với phân tích định lượng bằng mô hình cấu trúc và kiểm định Bootstrapping để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố môi trường tới NLCT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án kế thừa và phát triển khung phân tích tích hợp dựa trên công thức cốt lõi của Khader: NLCT = Tài sản cạnh tranh $\times$ Tiến trình cạnh tranh, được lượng hóa qua 3 nhóm nội dung và hệ thống yếu tố môi trường:
- Tài sản cạnh tranh (Nguồn lực nội sinh):
- Năng lực tài chính: Khả năng chủ động về vốn, đảm bảo an toàn tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Năng lực nhân lực: Số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, tay nghề công nhân may và tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Năng lực công nghệ: Trình độ tự động hóa máy móc thiết bị (MMTB), việc ứng dụng phần mềm chuyên ngành trong thiết kế, quản lý sản xuất.
- Năng lực quản lý điều hành: Trình độ của đội ngũ lãnh đạo, cơ cấu tổ chức bộ máy, khả năng kiểm soát chất lượng, chi phí và văn hóa doanh nghiệp.
- Tài sản trí tuệ: Khả năng tạo lập, đăng ký, bảo hộ và khai thác kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, sáng chế, giải pháp hữu ích.
- Tiến trình cạnh tranh:
- Năng lực marketing (4P):
- Chính sách sản phẩm: Kiểm soát chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho ngành dệt may: ISO 9001 (quản lý chất lượng), ISO 14000 (quản lý môi trường), ISO 17025 (năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn); các bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội như BSCI, SA 8000, WRAP và Better Work; tuân thủ quy chuẩn chống độc hại và độ cháy tối thiểu.
- Chính sách giá: Kiểm soát chi phí đơn vị, chiến lược định giá linh hoạt theo từng phân khúc.
- Chính sách phân phối: Mức độ đa dạng hóa kênh tiêu thụ nội địa và mạng lưới xuất khẩu.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Triển khai quảng cáo, chương trình khuyến mại và quan hệ công chúng (PR).
- Phương thức sản xuất: Đánh giá vị trí của doanh nghiệp trên mô hình "Đường cong nụ cười" (Stan Shih, 1992) và chuỗi giá trị sản phẩm may (Đỗ Thị Đông, 2011), phản ánh năng lực dịch chuyển từ phương thức tạo giá trị thấp lên phương thức tạo giá trị cao:
| Phương thức |
Tên đầy đủ |
Nội dung hoạt động chính trong chuỗi giá trị |
Mức độ giá trị gia tăng |
| CMT |
Cut - Make - Trim |
Nhận mẫu, vải và nguyên phụ liệu từ khách hàng; chỉ gia công cắt, may và hoàn tất sản phẩm. |
Rất thấp (5 - 10%) |
| FOB cấp I |
Free On Board (Cấp 1) |
Mua nguyên liệu từ nhà cung cấp do khách hàng chỉ định; sản xuất và giao hàng tại mạn tàu. |
Thấp |
| FOB cấp II |
Free On Board (Cấp 2) |
Nhận mẫu thiết kế từ khách hàng, tự tìm kiếm và thu mua nguyên phụ liệu; tổ chức sản xuất. |
Trung bình |
| OEM |
Original Equipment Manufacturer |
Sản xuất thiết bị gốc; khách hàng cung cấp mẫu mã hoặc chuyển giao quy trình công nghệ. |
Trung bình |
| ODM |
Original Design Manufacturer |
Doanh nghiệp tự thiết kế mẫu, tự thu mua nguyên phụ liệu, sản xuất trọn gói và chào bán cho đối tác. |
Cao |
| OBM |
Own Brand Manufacturer |
Tự chủ toàn bộ chuỗi giá trị: từ nghiên cứu thiết kế, sản xuất đến xây dựng thương hiệu và phân phối. |
Cao nhất |
- Quản lý nguồn cung ứng: Xuất xứ nguyên phụ liệu (nhập khẩu hay nội địa), phương thức kết nối nhà cung cấp (trực tiếp hay qua trung gian thương mại) và mức độ ràng buộc pháp lý bằng hợp đồng kinh tế.
-
Kết quả cạnh tranh: Đo lường thông qua lợi nhuận (khả năng sinh lời, tích lũy tái đầu tư), thị phần (quy mô thị trường kiểm soát) và tốc độ tăng trưởng doanh thu/sản lượng qua các năm.
-
Các yếu tố môi trường tác động:
- Môi trường vi mô: Khách hàng (áp lực ép giá, khả năng chuyển đổi nhà cung cấp), nhà cung cấp nguyên phụ liệu và máy móc, đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành.
- Môi trường vĩ mô: Môi trường kinh tế (lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất), môi trường pháp luật - thể chế, các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP, RCEP, VKFTA...), và thực trạng phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ dệt may.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, báo cáo của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX), các quyết định quy hoạch phát triển vùng ĐBSH.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc phát ra cho các DN may trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH có quy mô từ 10 lao động trở lên (đảm bảo điều kiện tối thiểu vận hành chuyền may công nghiệp). Mẫu điều tra được phân tổ theo 2 nhóm địa bàn (Hà Nội và 10 tỉnh còn lại) và 5 loại hình sở hữu doanh nghiệp: (1) Công ty TNHH tư nhân và TNHH có vốn Nhà nước $\le$ 50%; (2) Doanh nghiệp tư nhân; (3) Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước; (4) Doanh nghiệp 100% vốn FDI; (5) Loại hình khác.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT. Phân tích định lượng đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's alpha), hệ số tải nhân tố đơn lẻ, kiểm định giá trị phân biệt, mô hình phương trình cấu trúc và phân tích Bootstrapping nhằm lượng hóa các yếu tố tác động đến NLCT của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và doanh nghiệp may
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về cạnh tranh và NLCT theo 3 cấp độ: quốc gia, ngành và doanh nghiệp. Tác giả tổng thuật chi tiết các lý thuyết nội sinh (Hamel và Prahalad, 1990; Barney, 1991), lý thuyết tiếp cận theo chi phí và giá bán (Aldington, 1985; Markusen, 1992), cùng các mô hình đánh giá tích hợp tài sản - tiến trình - kết quả (Khader; Võ Thị Quỳnh Nga, 2014; Vũ Dương Hòa, 2017). Chương này làm rõ tính đặc thù của doanh nghiệp may công nghiệp, đồng thời xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản về đối tượng địa bàn vùng ĐBSH, giai đoạn nghiên cứu 2016-2020, việc bổ sung tài sản trí tuệ và phương thức sản xuất theo chuỗi giá trị vào khung đánh giá, và việc áp dụng phân tích cấu trúc định lượng Bootstrapping.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm: năng lực (Hoàng Phê, 2010), năng lực doanh nghiệp (Wyzalek, 1998; Vũ Dương Hòa, 2017), cạnh tranh (Karl Marx; Phạm Văn Dũng; P.Nordhaus, 2007), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Hoàng Đức Thân, 2020; CIEM; OECD; Vũ Trọng Lâm). Tác giả định nghĩa sản phẩm may và doanh nghiệp may dựa trên kỹ thuật liên kết vải bằng chỉ và các phụ liệu (kế thừa Võ Thị Quỳnh Nga, 2014). Nội hàm NLCT của DN may được cấu trúc thành 3 khối: tài sản cạnh tranh (tài chính, nhân lực, công nghệ, quản lý, tài sản trí tuệ), tiến trình cạnh tranh (marketing 4P, phương thức sản xuất từ CMT đến OBM, quản lý cung ứng) và kết quả cạnh tranh (lợi nhuận, thị phần, tăng trưởng). Chương này cũng phân tích các yếu tố môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và vĩ mô (kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa, công nghiệp hỗ trợ). Phần thực tiễn khái quát vai trò của ngành dệt may Việt Nam, tăng trưởng xuất khẩu 1999-2020, ma trận SWOT của ngành dệt may Việt Nam và kinh nghiệm nâng cao NLCT của các vùng kinh tế trọng điểm trong nước.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận chuỗi giá trị và khung phân tích NLCT DN may vùng ĐBSH. Tác giả thiết kế quy trình nghiên cứu gồm hai nhánh định tính và định lượng:
- Quy trình thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp: Thiết kế thang đo đánh giá các tiêu chí NLCT và thang đo các yếu tố ảnh hưởng.
- Kỹ thuật chọn mẫu khảo sát: Điều tra các doanh nghiệp may có quy mô trên 10 lao động tại 11 tỉnh/thành phố ĐBSH. Bảng tổng hợp số phiếu điều tra phát ra và thu về được phân loại theo địa phương và 5 thành phần kinh tế.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm phân tích để kiểm tra độ tin cậy thang đo, hệ số tải nhân tố đơn lẻ, phân tích giá trị phân biệt, mô hình hóa cấu trúc và ước lượng kiểm định Bootstrapping, kết hợp lập ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận SWOT.
Chương 4: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển, mật độ và phân bố số lượng doanh nghiệp may trên địa bàn 11 tỉnh ĐBSH qua các năm 2017-2018 và giai đoạn đến năm 2020. Chương tập trung mổ xẻ thực trạng theo khung phân tích:
- Tài sản cạnh tranh: Đánh giá khả năng tự chủ tài chính, trình độ học vấn và tay nghề của nhân lực may, thực trạng áp dụng phần mềm hỗ trợ thiết kế/quản lý, tỷ lệ tự động hóa từng công đoạn sản xuất, trình độ cán bộ điều hành, nhận thức và tình hình vi phạm quyền sở hữu trí tuệ (Hộp 6, Hộp 7).
- Tiến trình cạnh tranh: Đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO/BSCI/WRAP/SA 8000; năng lực định giá; hệ thống kênh phân phối nội địa và xuất khẩu; hoạt động xúc tiến hỗn hợp; tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động theo các phương thức CMT, FOB, OEM, ODM, OBM; thực trạng kết nối và nhập khẩu nguyên phụ liệu đầu vào (Hộp 8).
- Kết quả cạnh tranh: Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận, thị phần và tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh; xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh phân theo loại hình doanh nghiệp và theo địa phương (Hà Nội so với các tỉnh còn lại).
- Phân tích yếu tố ảnh hưởng: Kết hợp phân tích định tính và kết quả phân tích định lượng (Bảng kết quả Bootstrapping mô hình cấu trúc), chỉ rõ mức độ tác động mạnh/yếu của từng nhân tố môi trường đến NLCT của các DN may trong vùng.
Chương 5: Định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 5 xác định quan điểm, định hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam và đặc điểm cạnh tranh thị trường giai đoạn hậu Covid-19 (thay đổi hành vi người tiêu dùng, phương thức cung ứng dệt may trung và dài hạn). Trên cơ sở ma trận SWOT, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao năng lực tài chính: Tối ưu hóa dòng vốn, tăng khả năng tiếp cận vốn vay trung - dài hạn.
- Nâng cao chất lượng nhân lực và năng lực điều hành: Đào tạo kỹ năng mới theo từng vị trí việc làm, nâng cao trình độ quản trị chuyền may và chuyển đổi số.
- Nâng cao năng lực công nghệ: Tăng tỷ lệ tự động hóa các công đoạn cắt, may, hoàn thiện; ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất PLM, ERP.
- Nâng cao năng lực marketing: Đa dạng hóa kênh phân phối O2O, xây dựng thương hiệu riêng để dịch chuyển dần từ CMT sang ODM và OBM.
- Phát triển nguồn nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ: Tăng cường liên kết dọc giữa doanh nghiệp dệt - sợi với doanh nghiệp may trong vùng nhằm nâng tỷ lệ nội địa hóa.
Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm hỗ trợ ngành dệt may tại Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh để đưa ra kiến nghị với Chính phủ, các bộ ngành, chính quyền 11 địa phương vùng ĐBSH, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về NLCT của doanh nghiệp trong ngành sản xuất hàng may mặc - một ngành thâm dụng lao động, có chuỗi cung ứng mang tính toàn cầu và rào cản gia nhập thấp.
- Luận án bổ sung và hoàn thiện khung phân tích NLCT đặc thù cho doanh nghiệp may bằng việc tích hợp chỉ tiêu "Tài sản trí tuệ" vào nhóm tài sản cạnh tranh và chỉ tiêu "Phương thức sản xuất" (CMT, FOB, OEM, ODM, OBM dựa trên chuỗi giá trị và Đường cong nụ cười) cùng "Quản lý nguồn cung ứng" vào tiến trình cạnh tranh.
Về mặt thực tiễn:
- Phác họa bức tranh toàn diện về thực trạng NLCT của các DN may tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH giai đoạn 2016-2020.
- Thực hiện phân tổ so sánh NLCT theo 2 không gian địa lý (Hà Nội và 10 tỉnh còn lại) và theo 5 loại hình sở hữu doanh nghiệp (TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, Cổ phần không vốn nhà nước, Doanh nghiệp FDI, Loại hình khác).
- Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc và kiểm định Bootstrapping để xác định định lượng thứ tự tác động của các nhân tố môi trường vi mô và vĩ mô đến NLCT doanh nghiệp may ĐBSH.
Về mặt giải pháp và kiến nghị:
- Luận án xây dựng lộ trình giải pháp đồng bộ trên 5 trụ cột: tài chính, nhân lực/điều hành, công nghệ, marketing 4P và liên kết phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Cung cấp các khuyến nghị chính sách cụ thể cho Chính phủ, chính quyền địa phương, VITAS và VINATEX dựa trên bài học đối sánh quốc tế từ Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH nên các kết luận chưa bao quát được toàn bộ đặc thù của các doanh nghiệp may tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hay miền Trung.
- Về phạm vi thời gian: Khung dữ liệu tập trung chủ yếu từ năm 2016 đến năm 2020, giai đoạn xuất hiện tác động bất thường của đại dịch Covid-19 đối với chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Về mẫu khảo sát: Tiêu chí chọn mẫu chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp có quy mô từ 10 lao động trở lên, chưa khảo sát các cơ sở may mặc gia đình hoặc tổ hợp tác siêu nhỏ dưới 10 lao động.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm (Bắc Bộ - Trung Bộ - Nam Bộ) để làm rõ tính phân hóa vùng miền trong ngành may.
- Khảo sát chuyên sâu tác động dài hạn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và xu hướng chuyển đổi số, tự động hóa toàn diện trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, đặc biệt là quy trình xây dựng thang đo tích hợp (tài sản - tiến trình - kết quả) và kỹ thuật phân tích cấu trúc Bootstrapping trong đánh giá NLCT.
Giảng viên các trường đại học khối kinh tế có thể khai thác hệ thống dữ liệu thực nghiệm, ma trận SWOT ngành may, chuỗi giá trị dệt may và các hộp tình huống về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng (BSCI, WRAP, Better Work, ISO 17025) làm học liệu giảng dạy môn Quản trị chiến lược và Quản trị sản xuất.
Lãnh đạo các doanh nghiệp may vùng ĐBSH có thể sử dụng hệ thống tiêu chí trong luận án để tự rà soát, đánh giá vị thế cạnh tranh của đơn vị mình, từ đó hoạch định chiến lược chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công thuần túy (CMT) sang sản xuất trọn gói (FOB, ODM, OBM).
Các nhà hoạch định chính sách công nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước tại 11 tỉnh ĐBSH và Hiệp hội Dệt may Việt Nam có căn cứ dữ liệu để xây dựng quy hoạch cụm công nghiệp dệt may, quy chuẩn hạ tầng công nghiệp hỗ trợ và chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Luận án sử dụng mô hình gốc nào để phát triển khung đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may?
Trả lời: Luận án kế thừa và phát triển mô hình đánh giá NLCT của tác giả Khader (Competitiveness: Self Assessment Approach) với công thức NLCT = Tài sản cạnh tranh $\times$ Tiến trình cạnh tranh, kết hợp mô hình Chuỗi giá trị dệt may của Đỗ Thị Đông (2011) dựa trên "Đường cong nụ cười" của Stan Shih (1992). Tác giả đã bổ sung tiêu chí "Tài sản trí tuệ" vào Tài sản cạnh tranh và "Phương thức sản xuất", "Quản lý nguồn cung ứng" vào Tiến trình cạnh tranh.
Câu hỏi 2: Các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may được phân loại như thế nào trong luận án?
Trả lời: Luận án phân chia phương thức sản xuất thành 5 cấp bậc chính: CMT (cắt - may - hoàn tất từ nguồn nguyên liệu của khách), FOB cấp I (mua nguyên liệu theo chỉ định của khách), FOB cấp II (tự chủ tìm kiếm nguồn nguyên liệu theo mẫu), OEM (sản xuất thiết bị gốc dựa trên công nghệ/quy trình chuyển giao), ODM (tự thiết kế và sản xuất trọn gói) và OBM (sản xuất theo thương hiệu gốc của doanh nghiệp).
Câu hỏi 3: Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ đối tượng nào và theo nguyên tắc phân nhóm nào?
Trả lời: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi tại các doanh nghiệp may có quy mô từ 10 lao động trở lên (số lượng tối thiểu để vận hành một chuyền may công nghiệp) trên địa bàn 11 tỉnh/thành phố vùng ĐBSH. Mẫu khảo sát được phân nhóm theo 2 khu vực địa lý (Hà Nội và 10 tỉnh còn lại) và 5 loại hình sở hữu: TNHH tư nhân và TNHH vốn nhà nước $\le$ 50%, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần không vốn nhà nước, Doanh nghiệp 100% FDI, và loại hình khác.
Câu hỏi 4: Những tiêu chuẩn chất lượng và trách nhiệm xã hội quốc tế nào được tác giả phân tích trong chính sách sản phẩm của doanh nghiệp may?
Trả lời: Luận án phân tích việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và môi trường gồm ISO 9001, ISO 14000, ISO 17025 (tiêu chuẩn năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn); luật về sản phẩm độc hại và tiêu chuẩn cháy tối thiểu; cùng các bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội quốc tế bao gồm BSCI, SA 8000, WRAP và Better Work.
Câu hỏi 5: Phương pháp định lượng nào được áp dụng để lượng hóa các yếu tố tác động đến NLCT của doanh nghiệp may trong luận án?
Trả lời: Tác giả áp dụng mô hình phương trình cấu trúc kết hợp phân tích Bootstrapping, sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's alpha, phân tích hệ số tải nhân tố đơn lẻ và kiểm định giá trị phân biệt của các biến quan sát.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lý Thu Cúc là công trình nghiên cứu hệ thống về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2016-2020. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và mô hình hóa định lượng với kiểm định Bootstrapping, luận án đã làm rõ thực trạng tài sản cạnh tranh, tiến trình cạnh tranh và kết quả cạnh tranh của các nhóm doanh nghiệp theo từng địa phương và thành phần kinh tế. Các phát hiện thực nghiệm là căn cứ khoa học xác đáng cho 5 nhóm giải pháp nâng cao NLCT và hệ thống kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ ngành may vùng ĐBSH dịch chuyển lên các nấc thang giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi cung ứng toàn cầu.