Chương 1. Tổng quan về dự ấn và quản lý dự án đầu tư xây dựng công tinh Chương 2. Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi sử dạng nguồn vn ODA tại Ban Quản lý dự án Thuỷ loi Thanh Hóa trong thời gian vừa qua “Chương 3. ĐỀ xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự ấn thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi Thanh Hóa CHONG 1: TONG QUAN VE DỰ ÁN VÀ QUẦN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY.
DỤNG CÔNG TRÌNH 1.Cơ sở lý luận về đự án và quản lý dự án đầu tư y dựng công trình 1. Khái niệm dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình a. Diedn “Theo định nghĩa của tổ chúc quốc té vé tiêu chuẳn ISO. trong tiêu chun ISO 90002000 và theo tiêu chun Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự én được định nghĩa như sau: Dự án là một quá tỉnh đơn nhất.
gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để. đạt được mục tiêu phù hop với các yêu cầu quy định. bao gồm cá các ring buộc vé thời gian, chỉ phí và nguồn lực. “Theo nghĩa thông thưởng dự án được hi là *điễ mà người ta có ý định làm” ‘Theo * Cấm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của viện nghiên cứu, Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: "Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sin phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm chung như ~ Các dự ân đều được thực hiện bởi con người; ~ Bị ring buộc bởi các nguồn lực hạn chế: Con người, tài nguyên; ~ Dược hoạch dinh, được thực hiện và dược kiểm soát b, Dự án din we (chi bao gm hoạt động đầu te trực tiếp) Dự ân đầu tư là một tập hợp những để xuất cổ liên quan đến việc ba vẫn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chit nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, ải tiễn, nâng cao chất lượng sin phẩm hoặc dich vụ trong khoảng thời gian xác định.
© Dự án đầu tre xây đựng công trình (còn gọi là de án xây dựng) Dự án đầu tự. dạng công tình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục. dich phat tiễn, đy tr, cải iến, nâng ao chất lượng công hành hoặc sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm.
phần thuyết mình và phần thiết kế cơ sở Như vậy có thể hiểu dự án xây dụng bao cằm 2 nội dung là đầu tư và hoạt động xây dưng, Nhưng do đặc điểm của các dự án xây đựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định. một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thêm lục địa) đo đỏ có thé biểu diễn dự án xây dựng như sau: Dự ấn xây dựng = Ké hoạch + tiền + thời gian + đất > 1g trình xây dựng cd. Phân loại dự án. Dự án được phân loại theo nhiễ iêu chí khác nhau: Bảng 1.
Phân loại dự án Tiêu chỉ phân loại Các loại dyn TỊ Theo cäpđộ dyán _ [Dưán thôngthưởng:chương tinh; hệ thông 2| Theo quy md divin ÏNhóm AnhómBinhómC 3 | Theo lĩnh vực Xã hội kinh tế tổ chức hỗn hợp Gio đục đảo to; nghiễn cũu và phat miễn: 4 | Theo loi hình đổi mới; đầu tư; tong hợp. Ngắn hạn (1 - 2 năm); trung hạn (3 - $ năm); 5 | Theo thời hạn. a ‘ › : h <i hạn (én 5 năm) 6 | Theo khu vực. a moc ba bà địa phường T] Theo chủ đầu ur ‘Nha nước: đoanh nghiệp: cá thé riệng lề : Dự ân đầu tư ải chỉnh: dự ấn đầu tr vio đối | Theo đối tượng đầu tr tượng vật cụ the Vấn từ ngân sich nhà nước: vốn ODA; vốn tin dụng: vốn tự huy động của DN Nhà nước; 9 | Theo nguồn vốn vốn liên doanh với nước ngoài: vốn góp của của các tổ chức ngoài quốc dân; 1.
Quản lý dy án tue xay dựng công trình 1. Khái niệm “Trong nhiều năm trở lại đây, các dự án đã trở thành phần cơ bản trong đời sống xã hội Công với xu thé mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày cảng cao đổi với chất lượng dự án. Vì thể, quản lý dự án trở thành yếu tổ quan trọng quyết định ự tổn ti của dự án. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm h hệ thống để tiễn hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công v liên quan tới dự án di ràng buộc về nguồn lực có hạn.
Để thực hiện mục tiêu dự án, tur durin phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, dis đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án. t kỹ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định, DE dura dự ân qua các giai đoạn đó, dương nhiên ta phải bằng cách này hoặc cách khác quản lý được nó (dự án). Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều. phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt cược các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sin phim, dich vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quan lý dự án là một quá trình hoạch định, 16 chức, lãnh đạo và kiểm tra các, công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định Quản lý dự án là việc áp dụng những kiến thức, kỳ năng, phương tiện và kỹ thuật trong quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng được (hoặc vượt qua thì càng. tốp những nhu cầu và mong đợi của người him vốn cho dự án, Trong thực tế quản lý dự án luôn gặp vin đỀ gay cần vì những lý do về quy mô của dự án, thổi gian hoàn thành, chỉ phí và chất lượng, những điều này làm cho người him vốn khi thì vui mừng, khi thi thấp thôm lo âu, thâm ch thất vọng; Mặc tiêu cơ bản của quan lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chỉ phí được duyệt đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay di Ba yêu tổ: thời gian, chỉ phí và chất lượng là dhững mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tuy mối quan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau gi các dự ấn, giữa các thời ky cũa một dự án, nhưng nói chung để đạt kết quả tốt đối với mye tiêu này thường phải “hi sinh” một hoặc hai mục tiêu kia, Do vậy, trong quá tình quản lý dự án các quản lý hi vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất a các mục tiêu của quản lý dự án 1. Nội dung quản lý dự dn đâu tư xây dựng công trình Chu trình quan lý dự ấn xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là: Lập kế hoạch, phối hợp thực hiện mà chủ yêu à quản ý tiến độ thi gian, chỉ phí thực hiện và giám sát ng việc dự án nhằm đạt được mục tiêu đã định.
Lập kế hoạch: Là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc được hoàn thành. nguồn lực cần thế để hoàn thành dự ấn và quá tình phát triển Ê hoạch hành động theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đỗ hệ thống. Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, mấy móc, thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiên độ thời gian. Nội dung này chỉ tiết hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự.
Giám sác Là quá tình theo dõi kiểm ưa tin tình dự án, phân ích nh hình hoàn thành, giải quyi những vấn để liên quan và thực hiện báo cáo. én trang Chi tiết hon, nội dung QLDA có nhiều, nhưng cơ bản là những nội dung chính. sau ~ Quản lý phạm vi dự án ~ Quan lý thời gian dự ấn ~ Quản lý chỉ phí dự án ~ Quản lý chất lượng dự án ~ Quan lý nguồn nhân lực ~ Quản lý việc trao đổi thông tin dự án ~ Quan lý rủi to trong dự án ~ Quản lý việc mua bán của dự án ~ Quân lý vige giao nhận dự án 1.Nguồn vốn ODA và dy án đầu tr xây dựng công trình sử đụng vốn vay opa 1.1, Nguễn vấn ODA 1. Khái niện về nguồn vẫn ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official Development Assistance), Ia một hình thức đầu tư nước ngoài.
Gọi là hỗ trợ bởi vĩ các khoản đầu w này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suit thấp với thời gian vay dai (đối khi còn gọi là viện trợ). Goi là phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản du tự này là phát tiễn kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là chính thức, vì nó thường la cho Nhà nước vay Theo PGS.TS Ngu lược phát triển): Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với diều kiện ưu đãi (về lãi suất thời gian ân hạn và trả nợ) của các cơ quan chính thức thuộc các nước và các tổ chức Quốc tế, các tổ chức Phi chính phủ (NGO) Theo chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc: ODA là viện trợ không hoàn lại hoặc là cho vay wu đãi của các tổ chức nước ngoài. với phần viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 356 giá trị của khoản vốn vay.
Ovi nam: Nguồn vốn hỗ tre phittrién chính thức (ODA) là một hình thúc hợp tác phat triển giữa Việt Nam và các tổ chức Chính phủ, các tổ chức Quốc tế (UNDP, ADB, WB, IMF. Các tổ chức Phi chính phủ (NGO) gọi chung là các đối tác viên trg hay các nhà tài trg nước ngoài.