Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng Agribank Thăng Long trong điều kiện hiện nay

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

166
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Các công trình nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.2. Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt Nam

1.3. Những vấn đề đã được giải quyết, khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại

2.2. Những chỉ tiêu đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại

2.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số chi nhánh trong và ngoài hệ thống và bài học cho Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THĂNG LONG

3.1. Giới thiệu chung về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long

3.2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long giai đoạn 2015 - 2019

3.3. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế tác động đến năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THĂNG LONG

4.1. Mục tiêu, định hướng kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long

4.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long

4.3. Một số kiến nghị

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Năng lực cạnh tranh và chi nhánh ngân hàng

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các chi nhánh ngân hàng trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh. Luận án tập trung phân tích năng lực cạnh tranh của Agribank Thăng Long thông qua các chỉ tiêu như nguồn vốn, dư nợ, và chất lượng dịch vụ. Chi nhánh ngân hàng này đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì thị phần và tăng trưởng bền vững. Các yếu tố như công nghệ ngân hàng, quản lý rủi ro, và chiến lược kinh doanh được xem xét kỹ lưỡng để đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh.

1.1. Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Agribank Thăng Long bao gồm chất lượng dịch vụ ngân hàng, nỗ lực xúc tiến bán hàng, và giá cả cạnh tranh. Công nghệ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và thu hút khách hàng. Ngoài ra, quản lý rủi rotính bền vững trong đầu tư cũng là những yếu tố không thể bỏ qua. Luận án chỉ ra rằng, việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp chi nhánh ngân hàng tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường.

II. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank Thăng Long

Luận án đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank Thăng Long trong giai đoạn 2015-2019. Kết quả cho thấy, mặc dù chi nhánh ngân hàng này có nhiều thành tựu đáng kể, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế như tỷ lệ nợ xấu tăng, thị phần bị thu hẹp, và nguồn vốn không ổn định. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác, cả trong và ngoài hệ thống, đã tạo áp lực lớn lên Agribank Thăng Long. Luận án cũng chỉ ra rằng, việc thiếu đầu tư vào công nghệ ngân hàngquản lý rủi ro là nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế này.

2.1. Hạn chế và nguyên nhân

Những hạn chế chính của Agribank Thăng Long bao gồm tỷ lệ nợ xấu cao, thị phần giảm, và nguồn vốn không ổn định. Nguyên nhân chính được xác định là do thiếu đầu tư vào công nghệ ngân hàng, quản lý rủi ro kém hiệu quả, và chiến lược kinh doanh chưa phù hợp với bối cảnh hiện nay. Luận án nhấn mạnh rằng, việc cải thiện các yếu tố này là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Luận án đề xuất một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Thăng Long. Các giải pháp bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng, đầu tư vào công nghệ ngân hàng, và tăng cường quản lý rủi ro. Ngoài ra, việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng được xem là yếu tố then chốt. Luận án cũng đề xuất các chiến lược kinh doanh mới, tập trung vào việc mở rộng thị phần và tăng cường quan hệ với khách hàng. Những giải pháp này không chỉ áp dụng cho Agribank Thăng Long mà còn có thể áp dụng rộng rãi cho các chi nhánh ngân hàng khác trong hệ thống.

3.1. Chiến lược kinh doanh và công nghệ

Một trong những giải pháp quan trọng là cải thiện chiến lược kinh doanh và đầu tư vào công nghệ ngân hàng. Luận án đề xuất việc áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và blockchain để nâng cao hiệu quả hoạt động. Đồng thời, chiến lược kinh doanh cần tập trung vào việc mở rộng thị phần và tăng cường quan hệ với khách hàng. Những giải pháp này sẽ giúp Agribank Thăng Long tăng cường năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long Chương 4: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long. Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Năng lực cạnh tranh nói chung và NLCT của NHTM nói riêng đã được nhiều nhà hoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Bởi đây là vấn đề cốt lõi để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế. Sau đây, có thể nêu khái quát một số công trình tiêu biểu đã được công bố liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của luận án theo hai hướng cơ bản: 1.

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH - Sách “Competitive Advantage” (Lợi thế cạnh tranh), của Michael E.Porter năm 2016, NXB Trẻ, Thành phố HCM [50]. Porter được coi là “cha đẻ” của chiến lược cạnh tranh và nhà tư tưởng chiến lược bậc thầy thế giới đã phân tích rõ về nguyên tắc, phạm vi và chiến lược cạnh tranh của ngành và doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh trong việc nâng cao NLCT của doanh nghiệp. Porter rất coi trọng yếu tố sản xuất như: Nguồn nhân lực, đất đai, nguồn lực tự nhiên, vốn và ết cấu hạ tầng… là các đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định NLCT. Trong đó, các lợi thế cạnh tranh về chi phí như hành vi chi phí và lợi thế chi phí là yếu tố đ c biệt quan trọng.

Ngoài ra, Tác giả còn lập công thức chiến lược phát triển công nghệ như một vũ hí để cạnh tranh. Khi phân tích cấu trúc của ngành, Tác giả cho rằng trong bất cứ ngành nghề nào, cho dù ở phạm vi trong hay ngoài nước, ngành sản suất hay dịch vụ, quy luật cạnh tranh đều được thể hiện qua 5 áp lực cạnh tranh. Trong công trình nghiên cứu này, các yếu tố đầu vào, công thức chiến lược phát triển công nghệ và nguồn áp lực cạnh tranh là những yếu tố quan trọng để luận án xây dựng chiến lược cạnh tranh trong lĩnh vực inh doanh của ngân hàng trong các chương sau. - Sách “Competitive Strategy” (Chiến lược cạnh tranh), của E.Porter năm 2016, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh [51].

Trong công trình nghiên cứu này, Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 9 Tác giả phân tích tổng quát cơ cấu ngành, đối thủ cạnh tranh, tín hiệu thị trường, bước đi cạnh tranh, hách hàng và nhà cung cấp, cơ cấu trong các ngành và sự vận động của ngành. Sau khi Tác giả đưa những lý thuyết về chiến lược cạnh tranh trong các ngành phân mảng, ngành mới nổi, tiến tới tình trạng bão hòa và suy thoát, Tác giả đưa ra quyết định về chiến lược. Đ c biệt, trong công trình nghiên cứu này, Tác giả đã đưa ra và phân tích hung phân tích đối thủ cạnh tranh và cấu trúc của ngành. Yếu tố hàng đầu có tính quyết định đến hả năng sinh lời của doanh nghiệp là mức độ hấp dẫn của ngành và chiến lược cạnh tranh.

Quy luật cạnh tranh được thể hiện qua 5 nguồn áp lực sau đây: Những đối thủ mới tiềm năng Nguy cơ từ những đối thủ mới Sức mạnh của Những đối thủ nhà cung cấp cạnh tranh trong Nhà cung ngành Ngƣời mua cấp Sức mạnh của Cạnh tranh giữa các người mua đối thủ hiện hữu Nguy cơ của sản phẩm dịch vụ thay thế Sản phẩm thay thế Hình 1. Năm nguồn lực cạnh tranh quyết định khả năng sinh lợi của ngành Nguồn: Trích sách “Competitive Strategy” (Chiến lược cạnh tranh) [51, tr.35] Khung phân tích này giúp cho luận án thực hiện chiến lược cạnh tranh của chi nhánh NHTM thông qua nghiên cứu hành vi của các đối thủ và các yếu tố cạnh tranh và NLCT. Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 10 Các công trình trên đã đưa ra cơ sở lý thuyết cạnh tranh ở các cấp độ: Cạnh tranh quốc gia, cạnh tranh doanh nghiệp, xây dựng các chiến lược cạnh tranh đồng thời hẳng định điều quan trọng nhất của bất ỳ một tổ chức inh doanh nào cũng cần xây dựng được một lợi thế cạnh tranh để phát triển bền vững. Các công trình đã khẳng định NLCT ngày càng trở nên quan trọng vì đây là “giá đỡ” cho các ngành và doanh nghiệp nâng cao NLCT.

M t hác, các công trình cũng đã hẳng định: Ngày nay, lợi thế cạnh tranh hông dựa vào nhiều sự s n có của tài nguyên thiên nhiên, lao động phổ thông mà chủ yếu phát triển dựa trên năng lực đổi mới và nâng cấp trình độ hoa học công nghệ, đ c biệt trong lĩnh vực hoạt động inh doanh của ngân hàng cũng cần phải nghiên cứu sâu. - Chakravathi Raghavan, Sun (2002), “New Basel Accord draft raises concerns over unfair competition” (Khung quy chế cơ bản mới về cạnh tranh hông hoàn hảo) [47], Thụy Sỹ. Đây là công trình hái lược và phân tích những nội dung mới trong hung quy chế quốc tế về inh doanh ngân hàng (International Regulatory Framework for Banks - Basel III). Tác giả phân tích dự thảo quy trình mới trong Basel III về an toàn vốn tối thiểu và giám sát hoạt động inh doanh ngân hàng.

Tài liệu này có ý nghĩa rất thiết thực trong lĩnh vực nghiên cứu quy định và nguồn gốc phát sinh cạnh tranh của các NHTM ở Việt Nam, đ c biệt là chi nhánh NHTMNN còn non trẻ hi tham gia hội nhập WTO. - Sách “Blue Ocean Strategy” (Chiến lược đại dương xanh - dịch giả Phương Thúy, Nhà xuất bản lao động) của W.Chan Kim và Renée (2007) [53], Các tác giả đã đưa ra “Chiến lược đại dương xanh” bao gồm: Tạo ra thị trường hông có cạnh tranh chứ hông cạnh tranh trong thị trường đang tồn tại; làm cho cạnh tranh hông cần thiết thay là đánh bại đối thủ; tạo ra và giành lấy các nhu cầu mới chứ đừng hai thác nhu cầu hiện tại; phá vỡ chứ hông nên cân bằng giá trị/chi phí và đ t toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong chiến lược vừa theo đuổi sự hác biệt và chi phí thấp đừng như chỉ theo đuổi sự hác biệt ho c theo đuổi chi phí thấp. Thông qua thực tiễn từ Hãng hàng hông Southwest Airline, công ty xuất nhập hẩu Curves và Starbucks và nghiên cứu hơn 150 ví dụ phát triển và mở rộng của các công ty từ nhỏ đến lớn thuộc 30 ngành công nghiệp trong hơn 100 năm, tác giả đưa ra các Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 11 công cụ và hung cơ cấu để phân tích các đại dương xanh. Chỉ ra sáu cách cụ thể chi tiết để giúp các công ty xây dựng “chiến lược đại dương xanh”, gồm: Vạch lại ranh giới thị trường, hảo sát các đối thủ cạnh tranh chủ yếu; Tập trung vào các yếu tố lớn, chứ hông vào các chi tiết nhỏ, xem xét môi trường cạnh tranh qua nhu cầu quan trọng đối với hách hàng; đừng tập trung vào hách hàng hiện tại mà tìm iếm hách hàng mới tiềm năng; thiết lập trật tự ưu tiên chiến lược, đổi mới công nghệ phù hợp với hách hàng để tạo thêm giá trị; vượt qua những trở ngại trong tổ chức nội bộ và điều hành thành chiến lược, liên ết các cam ết, giải thích, ỳ vọng thực tế và đồng thuận.

Có thể nói, đây là công trình đã tạo ra bước nhẩy hổng lồ về giá trị, cách tiếp cận có hệ thống đã vạch cho doanh nghiệp một con đường mới vững chắc để tiến tới thành công. - Bài tạp chí của Đỗ Văn Tính (2005) về “Nâng cao năng lực cạch tranh của doanh nghiệp Thành phố Đà Nẵng hiện nay” [42]. Sau hi nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập inh tế quốc tế, thông qua nhận diện và đánh giá các vấn đề nội tại, hắc phục những hạn chế, phát huy thế mạnh của các doanh nghiệp trong nước từ hi “gia nhập thị trường”, Tác giả đã phân tích thực trạng vướng mắc và mức độ hỗ trợ của Nhà nước, đưa ra nhận định về hoảng cách giữa NLCT doanh nghiệp hiện tại với yêu cầu cạnh tranh trong quá trình hội nhập. Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính cơ bản định hướng cho doanh nghiệp phát triển bền vững, xây dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo những lợi thế của mình để đáp ứng nhu cầu hách hàng ngày càng cao.

Tác giả nghiên cứu bảy yếu tố bên trong (nội sinh), bao gồm: Quy mô hoạt động; chiến lược inh doanh; xây dựng và bảo vệ thượng hiệu; công tác nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu; năng lực quản lý và điều hành; chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; trình độ công nghệ và nguồn nhân lực. Các yếu tố bên ngoài (ngoại sinh): Thể chế inh tế, chính trị, văn hóa - xã hội có ảnh hưởng đến hả năng tham gia hay chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Thông qua thực trạng về NLCT của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà N ng: Trang thiết bị công nghệ, giá cả thị phần, thương hiệu, sản phẩm còn thấp (hơn 90% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ), tiềm lực về tài chính yếu ém, Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 12 nguyên liệu còn phụ thuộc vào nhập hẩu…, Tác giả đã đề xuất một số các giải pháp: Tăng cường công tác hoạt động Mar eting hỗn hợp đối việc nghiên cứu thị trường, thị phần; xác định sản phẩm, dịnh vụ cần sản xuất, inh doanh; xác định ênh phân phối hiệu quả; tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị và sử dụng các dịch vụ ích thích sức mua của thị trường… Trong đó, giải pháp về xây dựng, nuôi dưỡng nguồn nhân lực và đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết và cấp bách. Tác giả đề xuất “chiến lược Đại dương xanh” là xây dựng chiến lược inh doanh và làm chủ được sự cạnh tranh, hông theo cách truyền thống (tăng chất lượng sản phẩm và giảm giá vì đó chỉ làm giảm dần lợi nhuận).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng Agribank Thăng Long trong bối cảnh hiện nay" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong môi trường kinh doanh hiện đại. Tác giả phân tích các chiến lược và giải pháp nhằm nâng cao vị thế của Agribank Thăng Long, từ đó giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động và phục vụ khách hàng tốt hơn. Đặc biệt, luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình làm việc để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong ngành ngân hàng, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh khu công nghiệp quế võ, nơi trình bày các phương pháp cải thiện quy trình cho vay. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng sài gòn thương tín sacombank cũng sẽ cung cấp những góc nhìn bổ ích về cách thức nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng thực trạng và giải pháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại việt nam, giúp bạn nắm bắt được các xu hướng và thách thức trong việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề đang được quan tâm trong lĩnh vực ngân hàng hiện nay.