Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay", do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Yên thực hiện, thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Theo tác giả, cuộc đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên lĩnh vực tư tưởng, lý luận là mặt trận trọng yếu nhằm bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, giữ vững sự ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh các thế lực thù địch đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình" và âm mưu "phi chính trị hóa" quân đội. Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề như Nghị quyết số 37-NQ/TW về công tác lý luận và định hướng nghiên cứu đến năm 2030, Nghị quyết số 35-NQ/TW về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới.

Học viện, trường sĩ quan quân đội là các trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và là lực lượng nòng cốt đi đầu trên mặt trận này. Đảng ủy học viện, trường sĩ quan giữ vai trò hạt nhân chính trị lãnh đạo toàn diện mọi mặt công tác. Mặc dù công tác lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận đã đạt được những kết quả quan trọng, thực tiễn vẫn bộc lộ hạn chế: việc xây dựng kế hoạch chưa gắn chặt lý luận với thực tiễn; bảo đảm cơ sở vật chất còn bất cập; nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa sâu sắc; tính chủ động, kịp thời và sức thuyết phục trong đấu tranh chưa cao; chưa gắn kết đồng bộ giữa đấu tranh trực diện với bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và toàn diện về nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn, trên cơ sở đó xác định yêu cầu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay. Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án; xác định những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết.
  2. Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội.
  3. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, rút ra một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội (giai đoạn khảo sát thực trạng từ năm 2011 đến năm 2021).
  4. Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng lãnh đạo và nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội.
  • Phạm vi không gian: Điều tra, khảo sát thực tế tại một số học viện, trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, các tổng cục, quân chủng, binh chủng và Bộ đội Biên phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động trong giai đoạn 2011 - 2021; tư liệu và số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ năm 2015 đến thời điểm thực hiện luận án; các giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu ngoài nước:

  • Về công tác tư tưởng, lý luận và đấu tranh ý thức hệ: Xu-rơ-ni-tren-cô (1977) với Hoạt động tư tưởng của Đảng Cộng sản Liên Xô phân tích nguyên tắc, nội dung, hình thức và phương pháp công tác tư tưởng, khẳng định đấu tranh tư tưởng là biểu hiện của đấu tranh giai cấp; PhănĐuông Chit Vông Sa (2002) với Công tác lý luận của Đảng nhân dân Cách mạng trong thời kỳ đổi mới làm rõ vai trò của công tác lý luận đối với xây dựng Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; XắcvaVắt Xuân thêp phim ma son (2003) với Công tác tư tưởng của Đảng nhân dân Cách mạng Lào hiện nay nghiên cứu vai trò, nguyên tắc và giải pháp tăng cường công tác tư tưởng của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.
  • Về quân đội tham gia công tác tư tưởng và phòng chống "diễn biến hòa bình": Phonchay Khăm bun my (2011) với Vai trò của Quân đội nhân dân Lào trong đấu tranh chống chiến lược “diễn biến hòa bình” ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay khẳng định quân đội là lực lượng xung kích trong củng cố trận địa tư tưởng; Sỏnxay Chăn nha lạt (2013) với Giáo dục chính trị, tư tưởng cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội Nhân dân Lào hiện nay luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác giáo dục chính trị tại ngũ.

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Nhóm nghiên cứu chung về tư tưởng, lý luận và đấu tranh phòng, chống "diễn biến hòa bình": Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2005), Nghiên cứu, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tình hình mới; Nguyễn Phú Trọng (2005), "Về cuộc đấu tranh tư tưởng trong tình hình hiện nay"; Nguyễn Tiến Quốc (2010), Giữ vững nền tảng tư tưởng tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong tình hình mới; Phạm Tất Thắng (2010), Đổi mới công tác tư tưởng, lý luận phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Phan Trọng Hào (2014), Nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu tranh lý luận ở nước ta hiện nay; Nguyễn Vĩnh Thắng (2016), Xây dựng quân đội về chính trị trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới; Tổng cục Chính trị (2018), Đẩy mạnh đấu tranh chống “diễn biến hòa bình” trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa; Tô Xuân Sinh (2018), Đấu tranh phòng, chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhóm nghiên cứu về công tác tư tưởng, lý luận trong quân đội và các chủ thể tham gia đấu tranh: Ngô Xuân Lịch (2014), "Đấu tranh làm thất bại âm mưu “phi chính trị hóa” quân đội"; Dương Quốc Dũng (chủ biên, 2015), Quân đội đấu tranh trên mặt trận tư tưởng, lý luận hiện nay; Lê Thành Long (2017) về vai trò của giảng viên lý luận chính trị; Phan Sỹ Thanh (2018) về nâng cao năng lực đấu tranh của giảng viên; Nguyễn Văn Trường (2020) về nâng cao chất lượng hoạt động đấu tranh trên không gian mạng của Lực lượng 47; Nguyễn Văn Phương (2020) về vai trò của cán bộ khoa học xã hội nhân văn quân sự trong thực hiện Nghị quyết số 35-NQ/TW.
  • Nhóm nghiên cứu về công tác lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng trong nhà trường quân đội: Phạm Quốc Trung (2015) về lãnh đạo xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật; Trần Xuân Kỳ (2017) về chất lượng công tác tư tưởng ở đơn vị quản lý học viên cấp phân đội; Nguyễn Hữu Vĩnh (2018) về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ của tổ chức cơ sở đảng; Nguyễn Quang Chung (2019) về năng lực lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của đảng ủy học viện, trường sĩ quan; Nguyễn Minh Đức (2021) về chất lượng lãnh đạo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của đảng ủy học viện, trường sĩ quan.

Khoảng trống luận án giải quyết: Các công trình đã công bố đã tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như công tác tư tưởng nói chung, vai trò của giảng viên, hoạt động của Lực lượng 47 hoặc sự lãnh đạo đối với từng nhiệm vụ chuyên môn cụ thể (giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng chính quy). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về chất lượng lãnh đạo và giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội từ phương diện khoa học Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận:

  • Hệ thống nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng, công tác tư tưởng, lý luận và đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực ý thức hệ.
  • Đường lối, quan điểm, nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết số 37-NQ/TW về công tác lý luận; Nghị quyết số 35-NQ/TW về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; Nghị quyết số 51-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) về hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Các văn bản quy phạm và điều lệ: Quy định số 59-QĐ/TW ngày 12/12/2016 của Bộ Chính trị (khóa XII) về tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam; Thông tư số 51/2016/TT-BQP ngày 20/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Điều lệ Công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam.

Cơ sở thực tiễn và nguồn dữ liệu:

  • Thực tiễn tổ chức và hoạt động lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận tại 21 học viện, trường sĩ quan trong quân đội.
  • Hệ thống nghị quyết, chỉ thị, quy chế, quy định, hướng dẫn của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị, cơ quan chính trị các cấp và Ban Chỉ đạo 35.
  • Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học, công tác đảng, công tác chính trị, kết quả điều tra xã hội học và khảo sát thực tế do nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
  • Phương pháp lôgic và lịch sử.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn.
  • Phương pháp điều tra khảo sát xã hội học và phương pháp chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 điểm luận các tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, phân định thành các hướng nghiên cứu về công tác tư tưởng lý luận, đấu tranh phản bác quan điểm sai trái thù địch, và vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng trong quân đội. Tác giả khái quát các kết quả nghiên cứu đã đạt được, chỉ rõ những nội dung đã được giải quyết và xác định rõ khoảng trống khoa học cần giải quyết: xây dựng khung lý luận, đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2021 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội đến năm 2030.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội

Chương 2 làm rõ cấu trúc tổ chức, vị trí, vai trò của hệ thống nhà trường quân đội và khung lý luận về chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy:

Hệ thống 21 học viện, trường sĩ quan quân đội:

Nhóm phân loại Danh sách học viện, trường sĩ quan Cơ cấu cấp ủy theo Quy định số 59-QĐ/TW
Học viện, trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng (09 đơn vị) - Học viện Quốc phòng
- Học viện Lục quân
- Học viện Chính trị
- Học viện Quân y
- Học viện Hậu cần
- Học viện Kỹ thuật quân sự
- Trường Sĩ quan Chính trị
- Trường Sĩ quan Lục quân 1
- Trường Sĩ quan Lục quân 2
- Đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương.
- Số lượng: 17 đảng ủy viên.
- Ban Thường vụ: 05 ủy viên, Bí thư, Phó Bí thư.
Học viện, trường sĩ quan trực thuộc quân chủng, binh chủng, tổng cục, Bộ đội Biên phòng (12 đơn vị) - Học viện Phòng không - Không quân
- Học viện Hải quân
- Học viện Khoa học quân sự
- Học viện Biên phòng
- Trường Sĩ quan Không quân
- Trường Sĩ quan Pháo binh
- Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp
- Trường Sĩ quan Công binh
- Trường Sĩ quan Thông tin
- Trường Sĩ quan Đặc công
- Trường Sĩ quan Phòng hóa
- Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự
- Đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở.
- Số lượng: 15 đảng ủy viên.
- Ban Thường vụ: 05 ủy viên, Bí thư, Phó Bí thư.

Đặc điểm đấu tranh tư tưởng, lý luận tại các học viện, trường sĩ quan quân đội:

  • Đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị và cấp ủy cấp trên.
  • Có sự tham gia của nhiều tổ chức, lực lượng (nòng cốt là cơ quan chính trị, cán bộ khoa học, giảng viên lý luận chính trị và học viên).
  • Nội dung, hình thức, biện pháp đấu tranh luôn đan xen, lồng ghép chặt chẽ với nhiệm vụ chính trị trung tâm là giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Vai trò của hoạt động đấu tranh tư tưởng, lý luận:

  • Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng lãnh đạo, chỉ đạo công tác tư tưởng.
  • Nâng cao bản lĩnh chính trị, sức đề kháng cho cán bộ, giảng viên, học viên trước âm mưu "diễn biến hòa bình", phòng ngừa "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
  • Trực tiếp nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của đảng bộ nhà trường, xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện.

Cơ chế và mối quan hệ công tác của đảng ủy học viện, trường sĩ quan: Chương 2 phân tích các mối quan hệ: quan hệ với Quân ủy Trung ương và cấp ủy cấp trên (phục tùng sự lãnh đạo); quan hệ với Tổng cục Chính trị, Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương (chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác đảng, công tác chính trị, kiểm tra, giám sát); quan hệ với Giám đốc (Hiệu trưởng) và Chính ủy (lãnh đạo và chấp hành sự lãnh đạo); quan hệ với tổ chức đảng cấp dưới và các tổ chức quần chúng (Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội phụ nữ, Hội đồng quân nhân); quan hệ với cấp ủy, chính quyền địa phương (phối hợp, hiệp đồng).

Chương 3: Thực trạng và một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội

  • Phân tích thực trạng giai đoạn 2011 - 2021: Đánh giá những kết quả đạt được trong việc ban hành nghị quyết, xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức lực lượng và bảo đảm điều kiện cho hoạt động đấu tranh.
  • Chỉ rõ hạn chế: Việc cụ thể hóa nghị quyết cấp trên có mặt còn rập khuôn; tính chủ động đấu tranh trên không gian mạng có thời điểm chưa kịp thời; sự gắn kết giữa nghiên cứu lý luận với đấu tranh thực tiễn chưa sâu sắc; năng lực của một bộ phận cán bộ phụ trách còn hạn chế.
  • Xác định nguyên nhân khách quan (sự chống phá tinh vi của các thế lực thù địch, tác động của công nghệ số) và chủ quan (nhận thức, năng lực lãnh đạo, công tác kiểm tra, giám sát).
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn phục vụ nâng cao chất lượng lãnh đạo.

Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay

  • Phân tích các yếu tố tác động: Bối cảnh an ninh chính trị quốc tế, sự phát triển của công nghệ số trong Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tác động của mặt trái kinh tế thị trường, yêu cầu xây dựng quân đội hiện đại đến năm 2030.
  • Xác định hệ thống yêu cầu có tính nguyên tắc trong lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận.
  • Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp toàn diện:
    • Tăng cường sự lãnh đạo của đảng ủy đối với việc quán triệt, triển khai các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Quân ủy Trung ương.
    • Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận gắn liền với hoạt động giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học.
    • Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt, lực lượng chuyên trách (giảng viên khoa học xã hội nhân văn, Lực lượng 47, cơ quan chính trị).
    • Hoàn thiện quy chế, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức quần chúng và phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương.
    • Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, kinh phí và công nghệ phục vụ đấu tranh tư tưởng, lý luận trên không gian mạng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Xây dựng và luận giải làm rõ quan niệm, nội hàm chất lượng lãnh đạo và nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội.
  • Xác định rõ các đặc điểm, yếu tố cấu thành, nguyên tắc chỉ đạo và tiêu chí đánh giá chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận trong điều kiện mới.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Khái quát, tổng kết thực tiễn hoạt động lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy các học viện, trường sĩ quan quân đội giai đoạn 2011 - 2021, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  • Đúc kết hệ thống kinh nghiệm thực tiễn có giá trị vận dụng trong toàn quân.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và biện pháp cụ thể, có tính khả thi, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận đến năm 2030.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất: Cung cấp luận cứ khoa học để Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị và các đảng ủy học viện, trường sĩ quan ban hành các chủ trương, chỉ thị, quy chế lãnh đạo; đổi mới quy trình bồi dưỡng cán bộ và đầu tư phương tiện kỹ thuật phục vụ đấu tranh tư tưởng, lý luận.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu tại 21 học viện, trường sĩ quan quân đội (gồm 9 đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và 12 đơn vị trực thuộc quân binh chủng, tổng cục, Bộ đội Biên phòng) trong khoảng thời gian dữ liệu từ năm 2011 đến năm 2021; chưa mở rộng khảo sát so sánh với các trường đại học, học viện ngoài quân đội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp đấu tranh tư tưởng, lý luận giữa các học viện, trường sĩ quan quân đội với hệ thống các viện nghiên cứu, trường đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân; nghiên cứu chuyên sâu về các phương thức đấu tranh trên không gian mạng và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong nhận diện, xử lý thông tin sai trái, thù địch.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Cán bộ lãnh đạo, chỉ huy tại Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị, Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương trong hoạch định chính sách và chỉ đạo công tác đảng, công tác chính trị.
    • Đảng ủy, Ban Giám đốc (Ban Giám hiệu), cơ quan chính trị và Ban Chỉ đạo 35 tại 21 học viện, trường sĩ quan quân đội trong xây dựng nghị quyết chuyên đề và tổ chức thực hiện đấu tranh tư tưởng, lý luận.
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Triết học Mác - Lênin, Công tác đảng, công tác chính trị.
  • Nội dung đáng tham khảo: Khung tiêu chí đánh giá chất lượng lãnh đạo (Chương 2), bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn khảo sát giai đoạn 2011 - 2021 (Chương 3) và quy trình tổ chức thực hiện các nhóm giải pháp (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi khảo sát thực trạng của luận án được giới hạn như thế nào? Trả lời: Đối tượng nghiên cứu là việc nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội. Phạm vi khảo sát thực tế tiến hành tại các học viện, trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, các tổng cục, quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng; mốc thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2011 đến năm 2021, số liệu thu thập chủ yếu từ năm 2015 đến nay, tầm nhìn giải pháp đến năm 2030.

2. Cơ cấu tổ chức của 21 học viện, trường sĩ quan quân đội và đảng ủy tương ứng được phân cấp ra sao? Trả lời: Theo văn bản, quân đội có 21 học viện, trường sĩ quan, chia làm hai nhóm:

  • 09 đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương (gồm 17 ủy viên, Ban Thường vụ có 5 ủy viên).
  • 12 đơn vị trực thuộc quân chủng, binh chủng, tổng cục, Bộ đội Biên phòng có đảng ủy là cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở (gồm 15 ủy viên, Ban Thường vụ có 5 ủy viên).

3. Hoạt động đấu tranh tư tưởng, lý luận tại các học viện, trường sĩ quan quân đội có những đặc điểm chủ yếu nào? Trả lời: Luận án chỉ ra 3 đặc điểm:

  1. Đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị và cấp ủy cấp trên.
  2. Có sự tham gia của nhiều tổ chức, lực lượng (nòng cốt là cơ quan chính trị, cán bộ khoa học, giảng viên và học viên).
  3. Nội dung, hình thức, biện pháp đấu tranh luôn đan xen, lồng ghép chặt chẽ với hoạt động giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học.

4. Mối quan hệ giữa đảng ủy học viện, trường sĩ quan với Hiệu trưởng (Giám đốc) và Chính ủy được xác định như thế nào? Trả lời: Mối quan hệ giữa đảng ủy học viện, trường sĩ quan với Giám đốc (Hiệu trưởng) và Chính ủy đều là mối quan hệ giữa lãnh đạo và phục tùng sự lãnh đạo. Giám đốc và Chính ủy phục tùng sự lãnh đạo của đảng ủy về mọi mặt công tác, định kỳ báo cáo tình hình nhiệm vụ, đề xuất chủ trương để đảng ủy thảo luận, quyết nghị và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chức trách được giao.

5. Điểm mới cơ bản của luận án so với các công trình nghiên cứu trước đây là gì? Trả lời: Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về nâng cao chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội dưới góc độ khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; xây dựng quan niệm, xác lập tiêu chí đánh giá, tổng kết kinh nghiệm giai đoạn 2011 - 2021 và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đến năm 2030.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Văn Yên là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng lãnh đạo đấu tranh tư tưởng, lý luận của đảng ủy học viện, trường sĩ quan quân đội. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận từ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nghị quyết của Đảng, đồng thời phân tích thực trạng hoạt động lãnh đạo tại 21 nhà trường quân đội giai đoạn 2011 - 2021. Trên cơ sở đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm và xác lập hệ thống giải pháp có giá trị ứng dụng thực tiễn đến năm 2030, phục vụ việc bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong quân đội.