Luận án Tiến sĩ: Quá trình Đô thị hóa Quận 2, TP.HCM (1997-2015)

Luận án tiến sĩ: Quá trình đô thị hóa Quận 2, TP.HCM (1997-2015). Nghiên cứu lịch sử Việt Nam về sự thay đổi và phát triển đô thị chi tiết. Phần 1.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Lịch Sử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

154
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Danh mục các bảng

Lý do chọn đề tài

1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình nghiên cứu

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về đô thị và đô thị hóa của các tác giả nước

1.1.2. Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu và những vấn đề luận án cần tiếp

1.1.3. Những nội dung đã được nghiên cứu

1.1.4. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

2. VẤN ĐỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ

2.1. Một số vấn đề về đô thị hóa

2.2. Bối cảnh lịch sử và quá trình thành lập Quận 2

2.2.1. Khái quát lịch sử vùng đất Quận 2

2.2.2. Quá trình thành lập Quận 2

2.3. Quận 2 trong không gian Thành phố Hồ Chí Minh

2.4. Những yếu tố tác động đến quá trình đô thị hoá ở Quận 2, TP

2.5. Xu hướng đô thị hóa trên thế giới và những tác động đối với Việt Nam

2.6. Định hướng qui hoạch phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025

2.7. Chủ trương, chính sách của Nhà nước nhằm phát triển đô thị Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015

3. CHUYỂN BIẾN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015

3.1. Chuyển biến về cơ cấu kinh tế

3.2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

3.3. Sự phát triển của thương mại - dịch vụ

3.4. Tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm

3.5. Sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng

3.6. Hệ thống giao thông mở rộng

3.7. Quy hoạch cảnh quan và không gian đô thị

3.8. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông (Hệ thống thông tin liên lạc)

3.9. Hệ thống dịch vụ công ích

4. CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA Ở QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015

4.1. Dân số và thành phần dân cư

4.2. Sự chuyển biến về dân số và phân bố dân cư

4.3. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động

4.4. Thành phần dân cư và sự phân hoá thành phần dân cư

4.5. Đời sống dân cư

4.6. Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt

4.7. Hệ thống giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đô thị hóa Quận 2 1997 2015 từ luận án

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Trang cung cấp một bức tranh toàn diện về quá trình đô thị hóa ở Quận 2, TP.HCM từ năm 1997 đến 2015. Đây là giai đoạn mang tính bước ngoặt, biến một vùng đất thuần nông, hạ tầng yếu kém thành một trung tâm đô thị hiện đại. Quá trình này không diễn ra tự phát mà nằm trong chiến lược phát triển tổng thể của Thành phố Hồ Chí Minh. Các quyết sách quan trọng của Trung ương và thành phố đã định hình nên diện mạo của Quận 2. Tiêu biểu là Quyết định phê duyệt quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025, xác định Khu đô thị mới Thủ Thiêm là trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ tầm cỡ khu vực. Lịch sử hình thành Quận 2 gắn liền với chủ trương giãn dân, phát triển về phía Đông thành phố, giảm áp lực cho khu vực trung tâm hiện hữu. Luận án chỉ ra rằng, quá trình này diễn ra song hành với sự chuyển dịch mạnh mẽ từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ. Các yếu tố khách quan như xu hướng đô thị hóa toàn cầu và chủ quan như chính sách thu hút đầu tư đã cộng hưởng, tạo ra một tốc độ phát triển chưa từng có. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ nhiều thách thức, đặc biệt trong công tác quản lý, quy hoạch và giải quyết các vấn đề xã hội đô thị hóa. Nghiên cứu này không chỉ là một công trình sử học mà còn là nguồn tư liệu quý giá, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển đô thị bền vững trong tương lai.

1.1. Bối cảnh lịch sử hình thành Quận 2 trước năm 1997

Trước năm 1997, vùng đất Quận 2 thuộc huyện Thủ Đức cũ, mang đặc trưng của một vùng ven đô thuần nông. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, trồng lúa và cây ăn trái. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội còn rất hạn chế. Giao thông chủ yếu là đường bộ nhỏ hẹp và đường thủy qua sông Sài Gòn. Đời sống người dân mang đậm nét văn hóa nông thôn. Luận án của T.S Nguyễn Thị Hồng Trang nhấn mạnh, đây là xuất phát điểm thấp, vừa là thách thức nhưng cũng là lợi thế. Quỹ đất rộng lớn, chưa bị bê tông hóa tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các đồ án quy hoạch đô thị Quận 2 một cách đồng bộ và hiện đại sau này.

1.2. Các yếu tố then chốt thúc đẩy quá trình phát triển đô thị

Động lực chính thúc đẩy quá trình phát triển đô thị Quận 2 đến từ hai nguồn: chủ trương của nhà nước và xu thế thị trường. Về chính sách, việc thành lập Quận 2 (Nghị định 03/CP ngày 06/01/1997) và các quyết định quy hoạch Khu đô thị mới Thủ Thiêm đã tạo ra hành lang pháp lý vững chắc. Về thị trường, vị trí địa lý chiến lược, là cửa ngõ phía Đông của thành phố, đã thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Sự phát triển của thị trường bất động sản Quận 2 cũng là một nhân tố quan trọng, vừa là kết quả, vừa là động lực thúc đẩy quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng.

II. Top thách thức đô thị hóa Quận 2 Quy hoạch và dân sinh

Quá trình đô thị hóa Quận 2 trong giai đoạn 1997-2015 không phải là một con đường bằng phẳng. Luận án đã chỉ ra những thách thức và bất cập lớn cần giải quyết. Thách thức hàng đầu là công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch. Dù có những định hướng lớn, việc triển khai trên thực tế gặp nhiều khó khăn, thiếu đồng bộ, dẫn đến tình trạng các dự án phát triển manh mún. Khu đô thị mới Thủ Thiêm, dù được kỳ vọng là biểu tượng, cũng đối mặt với những tranh cãi kéo dài liên quan đến chính sách đền bù giải tỏa Thủ Thiêm. Vấn đề này đã tạo ra những tác động sâu sắc đến đời sống người dân Quận 2 trước và sau đô thị hóa. Thách thức thứ hai là giải quyết các vấn đề xã hội đô thị hóa phát sinh. Sự tăng trưởng dân số cơ học quá nhanh gây áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt, tạo ra những cộng đồng dân cư tách biệt như khu phường Thảo Điền và các khu tái định cư. Ngoài ra, vấn đề ô nhiễm môi trường, ngập lụt do san lấp kênh rạch, và sự thay đổi trong lối sống văn hóa cũng là những hệ quả cần được quan tâm giải quyết một cách thấu đáo.

2.1. Vấn đề quy hoạch đô thị và bài toán khu đô thị mới Thủ Thiêm

Luận án phân tích sâu sắc rằng, quy hoạch đô thị Quận 2 là một bài toán phức tạp. Trọng tâm của nó là dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Quá trình này đòi hỏi sự đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Tuy nhiên, thực tế cho thấy sự phát triển hạ tầng giao thông đôi khi đi trước, trong khi các công trình công cộng, dịch vụ tiện ích lại chậm chân hơn. Các vấn đề về ranh giới quy hoạch, thu hồi đất đã gây ra những khiếu kiện kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ chung và niềm tin của người dân. Đây là bài học kinh nghiệm đắt giá về tính minh bạch và sự tham gia của cộng đồng trong quản lý đô thị.

2.2. Các vấn đề xã hội và chính sách đền bù giải tỏa

Một trong những nội dung quan trọng được luận án đề cập là các vấn đề xã hội đô thị hóa. Quá trình giải tỏa mặt bằng để thực hiện các dự án lớn, đặc biệt là ở Thủ Thiêm, đã làm xáo trộn cuộc sống của hàng chục ngàn hộ dân. Chính sách đền bù giải tỏa Thủ Thiêm dù đã có nhiều nỗ lực nhưng vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của một bộ phận người dân bị ảnh hưởng. Việc chuyển đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp cũng là một thách thức lớn đối với lao động địa phương, dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động không đồng đều.

III. Phương pháp chuyển dịch kinh tế hạ tầng đô thị hóa Quận 2

Để thực hiện mục tiêu đô thị hóa, Quận 2 đã áp dụng một phương pháp tiếp cận toàn diện, tập trung vào hai trụ cột chính: chuyển dịch cơ cấu kinh tếphát triển hạ tầng giao thông Quận 2. Luận án chỉ ra rằng, cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi ngoạn mục. Tỷ trọng nông nghiệp giảm mạnh, nhường chỗ cho sự phát triển của thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng. Các khu đô thị mới như An Phú An Khánh hay các trung tâm thương mại lớn đã trở thành động lực tăng trưởng. Trụ cột thứ hai là cuộc cách mạng về hạ tầng. Hàng loạt công trình giao thông trọng điểm đã được đầu tư xây dựng, phá vỡ thế ốc đảo của Quận 2. Tiêu biểu nhất là hầm Thủ Thiêmcầu Sài Gòn 2. Những công trình này không chỉ kết nối Quận 2 với trung tâm thành phố mà còn với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Quá trình này cũng kéo theo sự thay đổi sử dụng đất Quận 2 một cách sâu sắc. Đất nông nghiệp được chuyển đổi thành đất ở, đất thương mại dịch vụ, tạo nên một thị trường bất động sản Quận 2 sôi động bậc nhất thành phố.

3.1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quận 2 từ nông nghiệp sang dịch vụ

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quận 2 là minh chứng rõ nét cho tốc độ đô thị hóa. Từ một nền kinh tế thuần nông, Quận 2 đã vươn lên trở thành trung tâm dịch vụ, thương mại và bất động sản. Luận án sử dụng các số liệu thống kê để chứng minh giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ đã tăng trưởng hàng chục lần trong giai đoạn 1997-2015. Các khu dân cư cao cấp, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại mọc lên nhanh chóng, đặc biệt tại các phường như phường Thảo Điền, An Phú, đã định hình một diện mạo kinh tế hoàn toàn mới.

3.2. Quá trình phát triển hạ tầng giao thông Quận 2 một cách đột phá

Hạ tầng giao thông là đòn bẩy cho sự phát triển của Quận 2. Luận án phân tích vai trò của các công trình huyết mạch như Đại lộ Đông Tây (nay là Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ), hầm Thủ Thiêm, các cây cầu Thủ Thiêm 1, cầu Sài Gòn 2, và tuyến metro số 1. Hệ thống này đã giúp kết nối thông suốt, rút ngắn khoảng cách di chuyển, tạo điều kiện thu hút đầu tư và hình thành các khu đô thị lớn. Việc phát triển hạ tầng giao thông Quận 2 được xem là một thành tựu nổi bật, làm thay đổi vị thế của quận trong cấu trúc không gian của toàn thành phố.

IV. Cách đô thị hóa Quận 2 thay đổi xã hội và đời sống dân cư

Quá trình đô thị hóa Quận 2 đã tạo ra những tác động của đô thị hóa sâu sắc đến cấu trúc xã hội và đời sống người dân. Sự thay đổi lớn nhất là về mặt dân cư. Dân số quận tăng nhanh, chủ yếu do tăng trưởng dân số cơ học từ các nơi khác đến. Điều này tạo nên một cộng đồng dân cư đa dạng về thành phần, nguồn gốc và mức sống. Luận án đã tiến hành khảo sát và chỉ ra sự biến đổi trong lối sống, từ nếp sống nông thôn sang lối sống đô thị hiện đại. Đời sống người dân Quận 2 trước và sau đô thị hóa có sự khác biệt rõ rệt. Điều kiện vật chất, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt được cải thiện đáng kể đối với nhiều người. Tuy nhiên, sự thay đổi cũng mang đến những thách thức. Mối quan hệ làng xóm truyền thống dần phai nhạt. Áp lực về việc làm, chi phí sinh hoạt và sự phân hóa xã hội cũng gia tăng. Sự hình thành các khu dân cư cao cấp dành cho người có thu nhập cao và người nước ngoài bên cạnh các khu tái định cư đã tạo ra sự phân mảnh trong không gian xã hội, một đặc điểm nổi bật của quá trình đô thị hóa tại đây.

4.1. Biến đổi về dân số và sự tăng trưởng dân số cơ học

Luận án sử dụng số liệu từ các cuộc tổng điều tra dân số để phân tích sự biến đổi về dân cư. Giai đoạn 1997-2015 chứng kiến một làn sóng di cư mạnh mẽ đến Quận 2. Lực lượng lao động có trình độ, các chuyên gia nước ngoài và những người có thu nhập cao bị thu hút bởi môi trường sống và các dự án bất động sản cao cấp. Sự tăng trưởng dân số cơ học này vừa là nguồn lực cho phát triển kinh tế, vừa đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng hạ tầng xã hội tương xứng để đảm bảo chất lượng cuộc sống.

4.2. So sánh đời sống người dân Quận 2 trước và sau đô thị hóa

Thông qua các cuộc phỏng vấn và khảo sát thực địa, luận án đã phác họa sự đối lập trong đời sống người dân Quận 2 trước và sau đô thị hóa. Trước đô thị hóa, cuộc sống gắn liền với ruộng vườn, sông nước, cộng đồng làng xã khép kín. Sau đô thị hóa, cơ hội việc làm đa dạng hơn, tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, giải trí tốt hơn. Tuy nhiên, nhiều người dân gốc phải đối mặt với việc mất đất sản xuất, phải thay đổi sinh kế và thích nghi với một môi trường sống hoàn toàn mới. Đây là một sự đánh đổi phức tạp, có cả mặt tích cực và tiêu cực.

V. Đánh giá tác động đô thị hóa Quận 2 Thành tựu và hạn chế

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hồng Trang đã đưa ra một đánh giá tổng thể, khách quan về những tác động của đô thị hóa tại Quận 2. Về thành tựu, quá trình này đã thành công trong việc thay đổi toàn diện bộ mặt kinh tế - xã hội. Quận 2 từ một vùng ven đã trở thành một đô thị phát triển, đóng góp quan trọng vào ngân sách và sự phát triển chung của TP.HCM. Hệ thống hạ tầng hiện đại là một di sản quan trọng. Thị trường bất động sản Quận 2 phát triển mạnh mẽ, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn. Tuy nhiên, luận án cũng thẳng thắn chỉ ra những hạn chế. Công tác quản lý đô thị còn nhiều bất cập, chưa theo kịp tốc độ phát triển. Vấn đề quy hoạch, đặc biệt là tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm, còn tồn tại nhiều điểm nóng chưa được giải quyết triệt để. Sự phát triển thiếu bền vững còn thể hiện qua các vấn đề môi trường và sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo. Quá trình đô thị hóa đã tạo ra một không gian đô thị hiện đại nhưng cũng làm mất đi một phần bản sắc văn hóa và không gian xanh tự nhiên vốn có.

5.1. Phân tích các thành tựu nổi bật trong giai đoạn 1997 2015

Thành tựu lớn nhất là sự hình thành một khung hạ tầng giao thông chiến lược, bao gồm hầm Thủ Thiêm và các tuyến đường vành đai. Thứ hai là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quận 2 thành công, với dịch vụ và thương mại trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Thứ ba, việc hình thành các khu đô thị mới hiện đại như An Phú An Khánh, Thảo Điền đã nâng cao chất lượng sống và tạo ra một hình mẫu phát triển cho các khu vực khác. Những thành tựu này khẳng định chủ trương phát triển về phía Đông của thành phố là hoàn toàn đúng đắn.

5.2. Nhận diện những tồn tại hạn chế trong quá trình thực thi

Hạn chế cốt lõi nằm ở sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch và thực thi, giữa phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Luận án chỉ ra rằng, áp lực tăng trưởng nhanh đôi khi đã khiến các nhà quản lý xem nhẹ các yếu tố bền vững về môi trường và an sinh xã hội. Vấn đề khiếu kiện đất đai kéo dài là một minh chứng cho sự yếu kém trong công tác quản lý nhà nước và thực thi chính sách đền bù giải tỏa. Đây là những điểm nghẽn cần được tháo gỡ để Quận 2 (nay là một phần của TP. Thủ Đức) phát triển một cách hài hòa và bền vững hơn.

VI. Bài học kinh nghiệm từ luận án đô thị hóa Quận 2 cho tương lai

Từ việc nghiên cứu về Sài Gòn và quá trình đô thị hóa Quận 2, luận án đã đúc kết nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, không chỉ cho TP. Thủ Đức mà còn cho các đô thị khác tại Việt Nam. Bài học đầu tiên là tầm quan trọng của một tầm nhìn quy hoạch dài hạn, đồng bộ và có tính khả thi cao. Quy hoạch phải đi trước một bước và phải đặt con người vào vị trí trung tâm. Thứ hai, quá trình đô thị hóa phải gắn liền với phát triển bền vững. Tăng trưởng kinh tế không thể đánh đổi bằng sự hủy hoại môi trường và gia tăng bất bình đẳng xã hội. Thứ ba, cần có cơ chế chính sách minh bạch, công bằng, đặc biệt trong vấn đề đất đai, đền bù và tái định cư, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, nhà đầu tư và người dân. Cuối cùng, việc tăng cường năng lực quản lý của chính quyền đô thị và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt để giải quyết các thách thức phát sinh. Những bài học này là nền tảng quan trọng để xây dựng một mô hình đô thị đáng sống trong tương lai.

6.1. Đúc kết kinh nghiệm cho việc quy hoạch phát triển đô thị bền vững

Kinh nghiệm từ Quận 2 cho thấy, phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa ba yếu tố: kinh tế - xã hội - môi trường. Các dự án phát triển cần được đánh giá tác động một cách toàn diện. Việc bảo tồn không gian xanh, mặt nước và các giá trị văn hóa bản địa cần được xem là một phần không thể thiếu trong các đồ án quy hoạch. Mô hình đô thị nén, phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD) cần được ưu tiên để sử dụng đất đai hiệu quả và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

6.2. Triển vọng TP. Thủ Đức từ nền tảng đô thị hóa Quận 2

Quận 2 nay là hạt nhân quan trọng của Thành phố Thủ Đức - thành phố trong thành phố đầu tiên của Việt Nam. Nền tảng hạ tầng và kinh tế được xây dựng trong giai đoạn 1997-2015 là bệ phóng vững chắc cho những bước phát triển xa hơn. Triển vọng của khu vực này gắn liền với việc xây dựng một trung tâm kinh tế tri thức, tài chính quốc tế và đổi mới sáng tạo. Việc kế thừa những thành tựu và khắc phục những hạn chế trong quá trình đô thị hóa Quận 2 sẽ là chìa khóa quyết định sự thành công của mô hình thành phố Thủ Đức trong tương lai.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, báo cáo đã dé cập đến 5 chuyên biến (hành chính, không gian, kinh tế, dân số và phúc lợi) xảy ra trong toàn bộ hệ thống đô thị của Việt Nam. Thứ 1, sự chuyên đôi về hệ thông hành chính liên quan đến những chính sách hay các thông lệ quản lý và thé chế tập trung vào DTH có tam ảnh hưởng quan trọng đến những chuyên đôi còn lại. Một trong những yếu tố của sự chuyên đôi về hệ thống hành chính là hệ thông phân loại đô thị. Thứ 2 là sự chuyển đổi không gian nghĩa là đô thị hóa được xem xét từ khía cạnh không gian, và tập trung vào những thay đôi trong sử dụng đất khi quá trình đô thị hóa diễn ra.

Thứ 3 là sự chuyên đồi kinh tế dé cập đến tính chat và sự biến dai trong các hoạt động kinh tế có vai trò dẫn dat quá trình đô thị hóa, do đó, đây cũng thường là yếu tô thúc đây các chuyên đôi khác. Thứ 4 là sự chuyên đôi về đặc điểm dân số, dé cập đến những thay đổi kinh tế xã hội do những biến đổi về kinh tế và tô chức không gian trong quá trình đô thị hóa ở Việt Nam. Thứ 5 là sự chuyển đỗi về phúc lợi, dé cập đến điều kiện sống của người dan Việt Nam có được cải thiện nhờ đô thị hóa hay không, nhất là đôi với những người có hoàn cảnh khó khăn. Tìm hiểu rõ những chuyên đôi nảy là điều quan trọng đẻ thực hiện các chính sách đúng din, cho phép Việt Nam tối đa hóa các lợi ích từ quá trình chuyên đổi đô thị đang điển ra.

Báo cáo cho biết, “ké từ năm 1986, dân số đô thị ở Việt Nam bat đầu tăng nhanh (hiện tại din số đô thị chiếm 34% dan số toàn quốc, với tốc độ tăng trưởng + Trích báo cáo của Dean Cira - chuyên gia trưởng về đỏ thị của Ngân hàng Thẻ giới (WB) - tại lễ giới thiệu Báo cáo Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra tại Thanh pho Ho Chi Minh sáng ngày 18 thing 4 năm 2012, do Viện nghiên cứu phát triển TP.HCM và Ngân hang thê giới tại Việt Nam đồng tô chức. Qua nhận định trên, có thể nhận thấy, Việt Nam đang ở những bước đầu tiên của đô thị hóa và “các đô thị lớn nhất nước như Hà Nội, TP.HCM, cùng các vùng xung quanh và một số đô thị quy mô trung bình đã đạt tốc độ tăng trưởng dân số nhanh nhất nước trong 10 năm vừa qua”. Báo cáo trên đã cung cấp cho người đọc một bức tranh toàn diện vẻ DTH ở Việt Nam, với lượng thông tin phong phú và đáng tin cậy, giúp chúng tôi có cơ sở để tiếp cận sâu hơn về DTH tại Quận 2 trong quá trình thực hiện dé tài. Công trình World Urbanization Prospects - The 2014 Revision - Triển vọng dé thị hóa thé giới của tô chức Liên Hợp Quốc phát hành (bản sửa năm 2014) chỉ ra rằng: “Thé giới trong xu thé toàn cầu ngày càng kết nỗi với nhau.

Hơn một nửa dân số thé giới (54%) hiện sông ở khu vực thành thị mặc dù vẫn có sự khác biệt đáng kể về mức độ đô thị hóa giữa các quốc gia” (trang 6). Dưới tác động của DTH, trong những thập niên tiếp theo, thé giới sẽ chứng kiến những thay đỗi sâu sắc vẻ quy mô và sự phân bố không gian của dân số toàn cầu. Đô thị hóa va tăng trưởng tông thé của dân số thé giới dự kiến sẽ thêm 2,5 tỷ người ở đô thị vào năm 2050, với gần 90% tăng tập trung ở châu A va châu Phi. Đồng thời, tỷ lệ dân số của thé giới sống ở khu vực thành thị dự kiến sé tăng lên đạt 66% vào năm 2050” (trang 15).

Công trình cũng chi ra rằng, có sự đa dạng rat lớn về đặc điểm của vùng đô thị trên thế giới, hơn một nửa cư dân đô thị trên thé giới cư trú trong các khu định cư tương đối nhỏ (dưới 500.000 dan), trong khi đó gan 1/8 dân đô thị trên thé giới song ở 28 thành phố lớn (số dân từ 10 triệu người trở lên) trong đó có TP. Qua công trình cho thay, khi thé giới tiếp tục đô thị hoá, thách thức phát triển bền vững sẽ ngày càng tập trung ở các thành phó, đặc biệt ở các quốc gia có tốc độ ĐTH nhanh như ở Việt Nam và Đông Nam A. Vì vậy, chính sách của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, cải thiện cuộc sông của người đân thành thị và nông thôn được xem là rất cần thiết. Công trình Globalization, Modernity and Urban Change in Asia Cities - Toàn câu hóa, hiện dai và sự thay đổi đô thị ở các thành pho châu A do tác già Phạm Quang Minh, Nguyễn Văn Sửu, len Ang, Gay Hawkins đồng chủ biên, được Nhà xuất bản Tri thức xuất bản năm 2016, gồm các bài viết của các nhà khoa học Việt Nam và nước ngoài, phần tích và lý giải về sự biến đôi đô thị ở các khía cạnh khác nhau, từ 17 biến đôi dan số và di cu, biến đôi sinh kế, tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa, cho đến những biến đôi về xã hội và môi trường.

Nhìn chung, các bài viết đều hướng tới trả lời hai câu hỏi lớn: Biến đổi đô thị đã và đang diễn ra như thé nào trong bối cảnh không gian và thời gian khác nhau ở Việt Nam và Châu Á? Các ngành khoa học xã hội và nhân văn có thé đóng góp gì cho nghiên cứu đô thị và biến đôi đô thị? Trong tiền trình hiện đại hóa, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tẾ, ở Việt Nam cũng như ở các quốc gia châu A, đã va đang chứng kiến những biến đôi quan trọng về nhiều mặt ở cả khu vực nông thôn và thành thị. Việc nghiên cứu về những biến đôi đô thị ở Việt Nam và các quốc gia chau A có ý nghĩa khoa học và thực tiến, đòi hỏi phải có cách tiếp cận cộng tác, tích hợp. liên ngành và đặc biệt là sự nhập cuộc của các ngành khoa học xã hội va nhân văn. Tác gia Richard Florida trong bài viết đăng trên Citylab vào năm 2017: Does Urbanization Drive Southeast Asia's Development? - Đô thị hóa có thúc đẩy sự phát triển của Đông Nam A? cho rang Đông Nam A bao gồm các nước như Campuchia, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam đang trải qua quá trình ĐTH nhanh chóng.

Đến năm 2030, dân số đô thị sẽ tăng thêm 100 triệu người (từ 280 triệu người hiện nay lên 373 triệu người). Tác giả cho rằng, quá trình đô thị hoá không đồng đều ở các khu vực, các thành phố và các quốc gia và trong bốn nhóm phát triên kinh tế, “TP.HCM đứng ở nhóm vị trí thứ 4 với GDP trên đầu người là §.660 USD, thấp hơn đáng kế so với các nước Đông Nam A khác nhưng lại cao hơn nhiều lan GDP bình quân của người Việt Nam (1.544 USD)” va “năng suất ở TP.HCM gap 5,6 lần so với nền kinh tế Việt Nam” (trang 6). Tác giá chỉ ra mỗi quan hệ giữa mức độ đô thị hoá và phát triển kinh tế (đo bằng sản lượng kinh tế/người). Điều này chứng tỏ mức độ PTH của Việt Nam gan đúng với mức độ phát triển kinh tế.

Bên cạnh những số liệu tích cực liên quan đến kinh tế và tốc độ DTH tại TP.HCM, tác giả cũng nêu cảnh báo về sự phát triên không đồng đều ở các đô thị tại Việt Nam. Điều nay cũng được chúng tôi vận dụng dé so sánh sự phát triển giữa Quận 2 với các quận vùng ven trong qua trình DTH. ¢ Đề cập đến qui hoạch đô thị, sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế và CSHT Các tác gia Coulhart, A. Sharp trong Urban Development 18 Strategy: Meeting the Challenges of Rapid Urbanization and the Transition to market oriented Economy - Chiến lược phát triển đô thị: Dap ứng những thách thức của quá trình đỏ thị hoá nhanh và chuyển đổi sang nên kinh tế thị trường do văn phòng World Bank tại Việt Nam phát hành (2010) đã dé cập đến hai bước chuyên đổi quan trọng đang diễn ra trong nên kinh tế Việt Nam, đó là chuyên từ nông thôn sang đô thị và sự chuyên đổi từ nén kinh tế quy hoạch trung ương sang nên kinh tế thị trường.

Các tác giả cho rằng, “tăng trưởng kinh tế trong tương lai của Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ cạnh tranh theo hướng thị trường, chủ yếu là các hoạt động dựa vào đô thị” (trang 5). Bên cạnh việc trình bày, đánh giá hiện trạng phát trién đô thị ở Việt Nam và các chính sách ánh hưởng đến các khu đô thị, công trình cũng xác định các nguôn tài chính mà các thành phó có thê huy động dé đầu tư cơ sở hạ tầng va đồng thời chỉ ra những thách thức trong quy hoạch và quản lý đô thị cũng như các khuyến nghị về cách thức giải quyết những thách thức khác nhau. chúng tôi cũng nhận thức rằng định hướng phát triên kinh tế Quận 2 mà trọng tâm là tài chính và dịch vụ theo hướng thị trường là một trong những chủ trương đúng đắn của chính quyên TP. Michael Spence, Patricia Clarke, Annez va Robert M.

Buckley đồng chủ biên công trình Urbanization and growth - Đồ thị hóa và tang trưởng (Nxb Dan Tri, 2010). Công trình dé cập đến mối quan hệ giữa quá trình DTH và tăng trưởng kinh tế. Theo các tác gia, những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam muốn đạt được tốc độ tăng trưởng cao và bên vững thì các ngành chế tạo và dịch vụ ở khu vực thành thị phải luôn dẫn dau (trang 10). phát triển sản xuất nông nghiệp ở nông thôn cùng với việc áp dụng KHKT sẽ góp phần giải phóng sức lao động và bộ phận lao động đó sẽ đi cư vào đô thị tham gia các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp trong đô thị.

Công trình cũng chỉ ra rằng. năng suất lao động trong các ngành chế tạo và dich vụ luôn cao hơn từ ba đến năm lần so với khu vực truyền thong. Vì vậy, dé nâng cao đời sông người dân khu vực nông thôn, giải pháp quan trọng là chuyên dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang các ngành nghẻ phi nông nghiệp có năng suất lao động cao hơn. 19 Cùng với quan điểm trên, J Vernon Henderson (Nxb Đại học Brown, năm 2004) trong công trình cùng tên (Urbanization and growth - Dé thị hóa và tăng trương) đã chứng minh mỗi quan hệ giữa DTH và phát triển kinh tế bằng các công thức tính khoa học.

Ngoài ra, tác giả còn đẻ cập đến những yếu tổ tác động đến DTH ở các nước trên thé giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ