Luận án: Nghiên cứu cơ sở khoa học phát triển cây Ba kích (Morinda officinalis) tại Bắc Giang

Chuyên ngành

Lâm Sinh

Người đăng

Ẩn danh

2021

214
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cây Ba kích Morinda officinalis How tại Bắc Giang

Cây Ba kích (Morinda officinalis How) là loài dược liệu quý thuộc họ Cà phê (Rubiaceae). Rễ củ của cây chứa nhiều hoạt chất có giá trị như iridoid glycoside, anthraquinone và polysaccharide. Đây là nguyên liệu quan trọng trong y học cổ truyền, được dùng để bổ thận dương, tăng cường sinh lực và chữa các bệnh xương khớp. Tỉnh Bắc Giang có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp cho loài cây này phát triển, đặc biệt tại các huyện Lục Nam và Sơn Động. Luận án tiến sĩ của NCS. Kim Ngọc Quang, thực hiện từ năm 2014 đến 2021 tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, tập trung nghiên cứu các cơ sở khoa học nhằm phát triển loài cây này theo hướng bền vững. Nghiên cứu được triển khai trong khuôn khổ dự án tuyển chọn, nhân giống và trồng thử nghiệm cây dược liệu tại địa bàn tỉnh Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu cung cấp nền tảng khoa học cho việc mở rộng diện tích trồng Ba kích, góp phần phát triển kinh tế lâm nghiệp địa phương và bảo tồn nguồn gen dược liệu quý hiếm.

1.1. Đặc điểm sinh học và phân bố tự nhiên của Ba kích

Ba kích là cây thân leo, sống lâu năm, có rễ củ phình to thành từng đốt đặc trưng. Cây phân bố tự nhiên ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam như Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn và một số tỉnh miền Trung. Cây ưa ẩm, sinh trưởng tốt dưới tán rừng thứ sinh với độ tàn che từ 30 đến 50 phần trăm. Tại Bắc Giang, Ba kích mọc tự nhiên ở độ cao từ 100 đến 600 mét so với mực nước biển, trên đất feralit đỏ vàng hoặc đất phù sa cổ có tầng dày.

1.2. Giá trị dược liệu và kinh tế của cây Ba kích

Rễ củ Ba kích được Bộ Y tế công nhận là dược liệu chính thức trong danh mục thuốc thiết yếu. Hàm lượng hoạt chất iridoid và polysaccharide trong rễ có tác dụng tăng cường miễn dịch, chống viêm và kháng oxy hóa. Giá thu mua rễ Ba kích khô dao động từ 300.000 đến 500.000 đồng mỗi kilogram, mang lại thu nhập đáng kể cho người trồng. Nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu sang Trung Quốc ngày càng tăng, tạo động lực mạnh mẽ để mở rộng diện tích trồng tại Bắc Giang.

II. Phân tích đa dạng di truyền và phân loại giống Ba kích Bắc Giang

Nghiên cứu đa dạng di truyền là bước nền tảng trong việc tuyển chọn giống Ba kích chất lượng cao. Từ 26 mẫu thu thập tại Bắc Giang, nhóm nghiên cứu áp dụng hệ thống phân loại theo sáu nhóm tiêu chí hình thái, bao gồm đặc điểm lá, thân, lá kèm, hoa, quả và rễ củ. Kết quả phân nhóm xác định được 11 nhóm mẫu giống khác nhau. Phân tích đa dạng di truyền dựa trên chỉ thị ITS và ISSR cho thấy sự biến động di truyền đáng kể giữa các quần thể. Hệ số tương đồng Jaccard dao động từ 0,31 đến 0,95, phản ánh mức độ đa dạng phong phú ở cấp độ phân tử. Nghiên cứu tại Quảng Ninh với 10 mồi ISSR phát hiện 45 trong tổng số 46 phân đoạn DNA là đa hình, xác nhận tiềm năng chọn lọc giống lớn. Hệ số sai khác di truyền quần thể Nei đạt Gst bằng 0,3281 và hệ số trao đổi gen Nm bằng 1,0240. Những số liệu này cho thấy quần thể Ba kích tự nhiên duy trì dòng gen giữa các vùng địa lý, đồng thời vẫn có sự phân hóa di truyền rõ ràng. Thông tin này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nguồn giống phù hợp cho từng vùng trồng tại Bắc Giang.

2.1. Phân loại hình thái và nhận diện nhóm mẫu giống

Sáu nhóm tiêu chí hình thái được sử dụng để đánh giá và phân loại 26 mẫu Ba kích thu thập. Tiêu chí lá bao gồm màu sắc lá non và lá già, hình dạng phiến lá, kích thước cuống và số cặp gân. Tiêu chí thân ghi nhận màu sắc, hình dạng và đặc điểm bề mặt thân non và già. Phân tích tổng hợp xác định được hai nhóm chính: nhóm thân có lông với hệ số tương đồng từ 0,54 đến 0,88 và nhóm thân không lông với hệ số từ 0,56 đến 0,95. Mỗi nhóm đại diện được chọn một mẫu giống làm vật liệu phân tích di truyền.

2.2. Ứng dụng chỉ thị phân tử ITS và ISSR trong đánh giá giống

Phân tích ITS được thực hiện tại Phòng nghiên cứu công nghệ sinh học, Đại học Dược Hà Nội. Quy trình tách chiết ADN tổng số áp dụng phương pháp CTAB của Doyle và Doyle (1987) có cải tiến phù hợp với đặc điểm mô lá Ba kích. Kết quả PCR-RAPD với 10 đoạn mồi thu được 307 băng DNA, trong đó 189 băng đa hình, chiếm tỷ lệ trung bình 60,58 phần trăm. Sơ đồ cây phân loại xây dựng bằng phần mềm NTSYS PC 2.1 theo thuật toán UPGMA cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho quá trình chọn nguồn giống.

III. Phương pháp nhân giống và kỹ thuật trồng Ba kích tại Bắc Giang

Nhân giống Ba kích được nghiên cứu theo hai hướng chính: nhân giống hữu tính bằng hạt và nhân giống vô tính bằng hom thân. Phương pháp nhân giống vô tính cho tỷ lệ ra rễ cao hơn và rút ngắn thời gian tạo cây con. Thí nghiệm được triển khai tại huyện Lục Nam và huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, trong khuôn khổ dự án hợp tác giữa Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và Công ty Cổ phần Lâm Y Dược Bắc Sơn. Kết quả thử nghiệm xác định mật độ trồng tối ưu, chế độ bón phân và kỹ thuật tạo tán che phù hợp với điều kiện địa phương. Mô hình trồng xen canh Ba kích dưới tán rừng keo và rừng thứ sinh được đánh giá có triển vọng kinh tế cao. Độ tàn che từ 40 đến 60 phần trăm giúp cây sinh trưởng tốt, hạn chế sâu bệnh và duy trì độ ẩm đất ổn định. Dự án CIAI cũng hỗ trợ triển khai xây dựng mô hình thí nghiệm quy mô lớn tại huyện Sơn Động, cung cấp dữ liệu thực địa quan trọng cho luận án.

3.1. Kỹ thuật nhân giống vô tính bằng hom thân và giâm cành

Hom thân Ba kích được thu hoạch từ cây mẹ đã được tuyển chọn, có độ tuổi từ hai đến ba năm. Hom dài từ 10 đến 15 centimet, có ít nhất hai mắt ngủ, được xử lý bằng thuốc kích rễ IBA ở nồng độ từ 1.000 đến 2.000 ppm. Giá thể giâm hom gồm hỗn hợp cát sông và đất mùn theo tỷ lệ 1:1, đảm bảo thoáng khí và giữ ẩm tốt. Tỷ lệ ra rễ đạt trên 70 phần trăm sau 45 đến 60 ngày trong điều kiện nhà giâm có mái che. Cây con đủ tiêu chuẩn xuất vườn sau 90 ngày nuôi dưỡng.

3.2. Mô hình trồng Ba kích dưới tán rừng và kết quả thực nghiệm

Mô hình trồng xen canh Ba kích dưới tán rừng keo lai tại Sơn Động cho thấy cây sinh trưởng tốt và ít bị sâu bệnh hại. Mật độ trồng 3.300 cây mỗi héc ta được xác định là tối ưu, kết hợp bón lót phân hữu cơ hoai mục với lượng 5 kilogram mỗi hố. Sau ba năm trồng, năng suất rễ củ tươi đạt từ 8 đến 12 tấn mỗi héc ta, cao hơn đáng kể so với trồng thuần. Mô hình này giúp tận dụng đất rừng hiệu quả, tăng thu nhập cho hộ dân và đồng thời cải thiện độ che phủ rừng tại địa phương.

IV. Kết luận và định hướng phát triển Ba kích bền vững tại Bắc Giang

Nghiên cứu đã xây dựng được cơ sở khoa học toàn diện cho việc phát triển cây Ba kích tại tỉnh Bắc Giang. Các kết quả về đa dạng di truyền, kỹ thuật nhân giống, mô hình trồng và tiêu chuẩn đánh giá giống tạo thành hệ thống tư liệu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Tỉnh Bắc Giang có tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu Ba kích quy mô lớn, đặc biệt tại các huyện miền núi như Sơn Động, Lục Nam và Lục Ngạn. Định hướng phát triển cần gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất nguyên liệu và chế biến dược phẩm, xây dựng chuỗi giá trị khép kín từ trồng trọt đến thị trường. Sự phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh, doanh nghiệp và hộ nông dân là yếu tố quyết định thành công. Kết quả luận án đóng góp trực tiếp vào chính sách phát triển cây dược liệu của tỉnh, phù hợp với chương trình quốc gia về phát triển dược liệu Việt Nam giai đoạn 2020 đến 2030.

4.1. Khuyến nghị chính sách và giải pháp nhân rộng mô hình

Tỉnh Bắc Giang cần ban hành chính sách hỗ trợ giống, kỹ thuật và vốn vay ưu đãi cho hộ dân trồng Ba kích. Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung tại các xã có điều kiện sinh thái phù hợp giúp tổ chức sản xuất hiệu quả hơn. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng rễ Ba kích theo hướng GAP-Dược liệu là điều kiện cần thiết để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Liên kết sản xuất theo hợp đồng giữa doanh nghiệp dược và nông dân đảm bảo đầu ra ổn định, giảm rủi ro thị trường cho người trồng.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và bảo tồn nguồn gen Ba kích

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào chọn tạo giống Ba kích năng suất cao thông qua phương pháp lai hữu tính giữa các dòng đã phân lập. Xây dựng ngân hàng gen in vitro bảo tồn các mẫu giống quý là nhiệm vụ ưu tiên trong bối cảnh quần thể tự nhiên đang bị thu hẹp. Nghiên cứu chiết xuất và tiêu chuẩn hóa hoạt chất từ rễ Ba kích Bắc Giang phục vụ sản xuất dược phẩm cần được đẩy mạnh. Đánh giá tác động môi trường của mô hình trồng xen canh giúp hoàn thiện quy trình canh tác bền vững lâu dài.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KIM NGỌC QUANG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN CÂY BA KÍCH (Morinda officinalis How) TẠI TỈNH BẮC GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP HÀ NỘI – 2021 ` BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KIM NGỌC QUANG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN CÂY BA KÍCH (Morinda officinalis How) TẠI TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Trần Văn Ơn HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do bản thân tôi thực hiện trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2021. Luận án có sử dụng một số kết quả nghiên cứu của Dự án: “Nghiên cứu, tuyển chọn, nhân giống và trồng thử nghiệm một số loài cây dược liệu trên địa bàn huyện Lục Nam và huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang” đƣợc triển khai trong giai đoạn từ năm 2014 – 2015, bản thân tác giả là chủ nhiệm dự án - ngƣời đã trực tiếp chỉ đạo việc thiết kế, xây dựng các mô hình thí nghiệm, thu thập và xử lý số liệu. Các số liệu thí nghiệm này đã đƣợc Công ty Cổ phần Lâm y dƣợc Bắc Sơn, Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang đồng ý cho sử dụng vào nội dung luận án. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực v chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin ho n to n chịu trách nhiệm. Hà Nội, tháng 04 năm 2021 Ngƣời viết cam đoan NCS. Kim Ngọc Quang ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đƣợc hoàn thành tại Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam theo chƣơng trình đ o tạo tiến sĩ khóa 25, từ năm 2014 - 2021. Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, bộ môn Thực Vật - Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang, Trung tâm Nghiên cứu Phát triển cây thuốc - Công ty Cổ phần Lâm Y Dƣợc Bắc Sơn,. nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó. Trƣớc hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến GS. Võ Đại Hải, PGS. Trần Văn Ơn với tƣ cách là ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Một thành viên Kim Hoàng đã tạo mọi điều kiện để tác giả theo học và hoàn thành luận án. Hoàn thành luận án này phải kể đến sự giúp đỡ to lớn của Trung tâm Nghiên cứu Phát triển cây thuốc - Công ty Cổ phần Lâm Y Dƣợc Bắc Sơn về mặt hiện trƣờng thí nghiệm cũng nhƣ các điều kiện đi lại thu thập số liệu ngoài hiện trƣờng và xử lý số liệu. Dự án CIAI có nhiều hỗ trợ trong việc triển khai xây dựng mô hình thí nghiệm tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Xin chân thành cảm ơn Sở NN&PTNT, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang, UBND các huyện, xã, Hạt kiểm lâm - nơi tác giả triển khai th nghiệm ngo i hiện trƣờng, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả triển khai th nghiệm v thu thập số liệu ngoại nghiệp. Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả bạn bè và ngƣời thân trong gia đình đã động viên và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả lu n án Kim Ngọc Quang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH . x PHẦN MỞ ĐẦU . Sự cần thiết của luận án . Mục tiêu nghiên cứu . Về khoa học . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn . Những đóng góp mới của luận án . Đối tƣợng và phạm vi nghi n cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Cấu trúc luận án . 5 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Trên thế giới. Tên gọi, phân loại, đặc điểm hình thái và đa dạng di truyền . Đặc điểm phân bố và sinh thái . Giá trị sử dụng . Kỹ thuật nhân giống và gây trồng . Tên gọi, phân loại, đặc điểm hình thái và đa dạng di truyền . Đặc điểm phân bố và sinh thái . Giá trị sử dụng . Kỹ thuật nhân giống và gây trồng . Nhận xét v đánh giá chung . 28 Chƣơng 2: N I DUNG VÀ PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU . Nội dung nghiên cứu . Phƣơng pháp nghi n cứu. Quan điểm và phương pháp tiếp cận . Vật liệu và điều kiện tự nhiên khu vực bố trí thí nghiệm . Phương pháp nghiên cứu cụ thể . Phương pháp xử lý số liệu .51 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Đánh giá thực trạng gây trồng và phát triển cây Ba k ch tr n địa bàn tỉnh Bắc Giang . Quá trình gây trồng và phát triển cây Ba kích tại Bắc Giang. Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trồng Ba kích tại Bắc Giang . Sự đa dạng về hình thái v đa dạng di truyền cây Ba kích tại một số tỉnh phía Bắc . Sự đa dạng về hình thái của loài Ba kích tại một số tỉnh phía Bắc . Đánh giá di truyền các mẫu giống Ba kích thu thập tại một số tỉnh phía Bắc69 3. Nghiên cứu chọn giống Ba kích . Phân tích thành phần hóa học trong củ các giống Ba kích khảo nghiệm . Khảo nghiệm các giống Ba kích tại tỉnh Bắc Giang . Nghiên cứu bổ sung một số biện pháp kỹ thuật nhân giống cây Ba kích. Kỹ thuật nhân giống cây Ba kích từ hạt . Kỹ thuật nhân giống Ba kích bằng hom. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng cây Ba kích tại Bắc Giang. Ảnh hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng và năng suất củ Ba kích . Ảnh hưởng của loại tán cây đến sinh trưởng và năng suất củ Ba kích . Ảnh hưởng của cây hom và cây hạt Ba kích đến sinh trưởng và năng suất củ Ba kích . Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất củ Ba kích . Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật để phát triển cây Ba kích tại Bắc Giang. 110 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ . 114 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ . 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 122 PHẦN PHỤ LỤC . 123 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Chữ Viết tắt Diễn giải nghĩa ADN Acid Deoxyribo Nucleic BA Benzyladenine BK1, BK2, . BK11 Các mẫu Ba kích CT Công thức CIAI Trung tâm trợ gi p tr em IT LY CTAB Cetyl trimethylammonium bromide CTTT Công thức th nghiệm CV (%) Hệ số biến động DĐVN IV Dƣợc điển Việt Nam 4 ĐC Đối chứng Fpr Xác suất kiểm tra của F EDTA Ethylendiamin Tetraacetic Acid EtBr Ethidium bromide ETS Vùng phiên mã bên ngoài GA Gibberellin GACP Thực h nh Nông nghiệp v Thu hái Tốt HNIP Phòng ti u bản Trƣờng Đại học Dƣợc H Nội HPTLC Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao IAA Indol acetic acid IBA Indol butylic acid IGS Vùng biến động b n trong ITS Internal Transcribed Spacer - Vùng phiên mã bên trong ISSR Inter Simple Sequence Repeat - Lặp lại trình tự đơn giản IUCN Li n minh Bảo tồn Thi n nhi n v T i nguy n Thi n nhi n Quốc tế KHCN Khoa học công nghệ LSU Large subunit - Tiểu đơn vị lớn vii Chữ Viết tắt Diễn giải nghĩa Lsd Khoảng sai dị MS Murashige and Skoog medium NCBI National Center for Biotechnology Information - Trung tâm quốc gia về thông tin công nghệ sinh học NAA Napthyl acetic acid NC Nghi n cứu NPK N,P2O5,K2O PCR Polymerase Chain Reaction - Phản ứng chuỗi trùng hợp RAPD Random Amplification of Polymorphic DNA - DN đa hình khuếch đại ngẫu nhiên rDNA Ribosomal Deoxyribo Nucleic Acid Rf Retention factor - Hệ số lƣu giữ rRNA Ribosomal Ribonucleic Acid SSU Small subunit - Tiểu đơn vị nhỏ SPSS Statistical Package for the Social Sciences TAE Tris base-acetate-EDTA TCN Ti u chuẩn ng nh TLC Thin-layer chromatography - nSắc ký lớp mỏng TWINSPAN Two way indicator species analysis - Phép phân loại đa biến bảng 2 chiều lo i chỉ thị WHO Tổ chức Y tế Thế giới WWF Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thi n nhi n viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 2.1 Địa điểm, ký hiệu v năm thu thập các mẫu Ba kích phục vụ nghiên cứu đa dạng về đặc điểm hình thái .2 Kết quả phân nhóm và lựa chọn mẫu giống ba kích .3 Các thành phần cơ bản của phản ứng PCR .4 Chu trình khuếch đại ADN .1 Các nhiệm vụ KHCN về cây Ba kích triển khai ở tỉnh Bắc Giang .2 Kỹ thuật trồng cây Ba kích áp dụng tại Bắc Giang .3 Mô tả tóm tắt đặc điểm hình thái thân, lá, củ của 11 mẫu giống Ba kích.4 Đặc điểm hình thái hoa, quả của 11 mẫu giống Ba kích .5 Thành phần bốn loại nucleotide của các mẫu nghiên cứu .6 Hệ số tƣơng đồng trình tự vùng ITS-rADN giữa 11 mẫu Ba kích .7 Diện tích peak Nystose của 11 mẫu giống Ba kích .8 Sinh trƣởng 18 tháng của 11 giống Ba k ch tr n đất trống tại Bắc Giang (4/2014 - 10/2018).9 Sinh trƣởng 18 tháng của Ba k ch dƣới tán rừng D tự nhi n có độ tàn che 0,2 - 0,3. tại Bắc Giang (4/2013 - 10/2014) .10 So sánh sinh trƣởng 18 tháng của các giống Ba kích trồng tr n đất trống và dƣới tán rừng D độ tàn che 0,2 - 0,3 .11 Năng suất củ 54 tháng của 11 giống Ba kích trồng trên 2 lập địa khác nhau tại Bắc Giang (4/2014 - 10/2018) .12 Ảnh hƣởng phƣơng pháp xử lý hạt đến tỷ lệ nảy mầm của hạt giống .13 Ảnh hƣởng phƣơng pháp bảo quản đến tỷ lệ nảy mầm . 87 của hạt giống Ba kích .14 Ảnh hƣởng thời gian bảo quản đến tỷ lệ nảy mầm của. 88 hạt giống Ba kích .15 Ảnh hƣởng của chất k ch th ch sinh trƣởng và nồng độ đến khả năng ra rễ của hom và tỷ lệ cây hom đạt tiêu chuẩn xuất vƣờn .16 Ảnh hƣởng của chất kích thích và nồng độ đến chất lƣợng cây giống Ba kích xuất vƣờn.17 Ảnh hƣởng thời vụ giâm hom tới khả năng ra rễ của hom và tỷ lệ cây hom đạt tiêu chuẩn xuất vƣờn .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ