Luận án tiến sĩ lâm nghiệp: Ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ rừng trồng cao su (Hevea brasiliensis) tại Lai Châu - Lưu Tiến Đạt

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

2021

195
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu lập địa và cây cao su tại Lai Châu

Cây cao su (Hevea brasiliensis) là loài cây công nghiệp quan trọng, cung cấp mủ tự nhiên cho nhiều ngành sản xuất. Tại tỉnh Lai Châu, diện tích rừng trồng cao su mở rộng đáng kể trong thập kỷ qua. Tuy nhiên, điều kiện lập địa vùng núi phía Bắc khác biệt rõ rệt so với các vùng truyền thống như Tây Nguyên hay Đông Nam Bộ. Lập địa bao gồm các yếu tố khí hậu, địa hình và thổ nhưỡng, có mối quan hệ chặt chẽ và tác động tổng hợp đến sinh trưởng cây trồng. Luận án tiến sĩ của Lưu Tiến Đạt (2021) thực hiện tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về mối liên hệ giữa lập địa và năng suất mủ cao su. Nghiên cứu thu thập đồng thời nhiều yếu tố lập địa, phân tích bằng phương pháp đa biến, từ đó xây dựng chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng thích hợp của từng dạng lập địa. Kết quả góp phần quan trọng vào định hướng phát triển bền vững cây cao su tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

1.1. Khái niệm lập địa trong lâm nghiệp nhiệt đới

Lập địa là tổng hợp các điều kiện môi trường nơi cây rừng sinh sống, bao gồm khí hậu, địa hình, đất đai và thực bì. Trong lâm nghiệp nhiệt đới, lập địa quyết định trực tiếp đến sinh trưởng, sức sống và năng suất của lâm phần. Các nhà nghiên cứu phân chia lập địa theo nhiều phương pháp: phân loại định tính, phân hạng theo điểm số, hoặc phân chia cấp đất dựa vào chiều cao tầng trội. Mỗi phương pháp phản ánh một khía cạnh khác nhau của mức độ thích hợp giữa loài cây và điều kiện nơi trồng.

1.2. Đặc điểm sinh thái cây cao su Hevea brasiliensis

Cây cao su có nguồn gốc từ rừng mưa nhiệt đới Amazon, ưa nhiệt độ ấm áp từ 25–30°C, lượng mưa trên 1.500 mm/năm và đất có tầng dày, thoát nước tốt. Tại Lai Châu, nhiệt độ thấp hơn và địa hình đồi núi phức tạp tạo ra điều kiện lập địa đa dạng. Một số dạng lập địa thuận lợi cho sinh trưởng nhưng không đạt năng suất mủ tối ưu, đòi hỏi có nghiên cứu chuyên sâu để phân định rõ ranh giới thích hợp trồng cao su theo từng tiểu vùng sinh thái.

II. Phân tích ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ

Sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng trồng cao su phụ thuộc nhiều vào điều kiện lập địa cụ thể. Tại Lai Châu, các yếu tố địa hình như độ cao, độ dốc và hướng phơi ảnh hưởng trực tiếp đến tiểu khí hậu nơi trồng. Độ cao tăng làm giảm nhiệt độ trung bình, kéo dài mùa lạnh, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tổng hợp mủ. Thổ nhưỡng với tầng đất dày, thành phần cơ giới thịt pha sét nhẹ, độ pH từ 4,5–6,5 và hàm lượng mùn cao tạo điều kiện tối ưu cho hệ rễ phát triển. Nghiên cứu chỉ ra rằng năng suất mủ có tương quan thuận với độ dày tầng đất và hàm lượng đạm tổng số trong đất. Phương pháp phân tích đa biến được áp dụng để xác định trọng số đóng góp của từng nhân tố lập địa. Kết quả phân tích giúp xây dựng mô hình dự báo sinh trưởng và sản lượng mủ theo từng dạng lập địa, phục vụ quy hoạch vùng trồng cao su hiệu quả tại tỉnh Lai Châu.

2.1. Tác động của khí hậu và địa hình đến năng suất mủ

Nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C làm giảm đáng kể tốc độ chảy mủ và tổng sản lượng khai thác. Tại Lai Châu, vùng có độ cao trên 700m so với mực nước biển thường xảy ra hiện tượng sương muối vào mùa đông, gây hại nghiêm trọng cho lá và tầng vỏ cây. Hướng phơi nam và đông nam nhận được nhiều ánh sáng hơn, duy trì nhiệt độ đất cao hơn, tạo điều kiện sinh lý thuận lợi hơn cho quá trình tổng hợp và tích lũy latex trong ống mủ của cây cao su.

2.2. Vai trò của thổ nhưỡng trong sinh trưởng rừng cao su

Đất feralit đỏ vàng trên đá phiến sét và đá vôi tại Lai Châu có đặc tính lý hóa học khác nhau, tạo ra sự phân hóa rõ rệt về sinh trưởng đường kính và chiều cao cây cao su. Tầng đất dày trên 100 cm, ít đá lẫn và không có tầng đế cày cứng tạo điều kiện cho hệ rễ phát triển sâu và rộng. Hàm lượng hữu cơ trong đất ảnh hưởng đến khả năng giữ ẩm và cung cấp dinh dưỡng liên tục, quyết định tốc độ tăng trưởng biomass và chu kỳ mở miệng cạo mủ.

III. Phương pháp phân hạng lập địa thích hợp trồng cao su Lai Châu

Phân hạng lập địa là bước cốt lõi trong quy hoạch vùng trồng cao su bền vững. Luận án áp dụng phương pháp phân tích đa biến kết hợp xây dựng chỉ tiêu tổng hợp điều kiện lập địa. Các nhân tố chủ đạo được chọn lọc dựa trên mức độ tương quan với sinh trưởng và sản lượng mủ thực đo tại các ô tiêu chuẩn. Phương pháp cho điểm theo thang 100 phản ánh mức độ thích hợp của từng nhân tố, sau đó tổng hợp thành chỉ số lập địa tổng hợp. Dựa trên chỉ số này, lập địa được phân thành các hạng từ rất thích hợp đến không thích hợp. Kết quả phân hạng được kiểm định bằng dữ liệu thực đo từ ba công ty cao su lớn tại Lai Châu. Bản đồ lập địa thích hợp xây dựng từ nghiên cứu là công cụ thiết thực cho các nhà quản lý lâm nghiệp, doanh nghiệp và nông dân khi lựa chọn địa điểm trồng mới hoặc mở rộng diện tích cao su.

3.1. Xây dựng chỉ tiêu tổng hợp điều kiện lập địa

Chỉ tiêu tổng hợp lập địa được xây dựng từ tổ hợp các biến: nhiệt độ tối thấp trung bình tháng 1, lượng mưa năm, độ cao địa hình, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới và hàm lượng mùn. Mỗi biến được chuẩn hóa và gán trọng số theo mức độ ảnh hưởng thực tế đến sản lượng mủ. Mô hình hồi quy đa nhân tố giúp ước lượng năng suất kỳ vọng theo từng tổ hợp điều kiện lập địa, từ đó phân chia ranh giới các hạng đất trồng cao su một cách khoa học và có cơ sở thực tiễn.

3.2. Quy trình thu thập và phân tích số liệu thực địa

Số liệu được thu thập tại các ô tiêu chuẩn đặt trong rừng trồng cao su của ba công ty: Công ty Cổ phần cao su Lai Châu, Lai Châu 2 và Dầu Tiếng – Lai Châu. Các chỉ tiêu đo đếm gồm đường kính thân, chiều cao vút ngọn, sản lượng mủ cá thể và lâm phần theo từng đợt cạo. Đất được lấy mẫu phân tích lý hóa tính tại phòng thí nghiệm chuyên ngành. Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao cho kết luận nghiên cứu.

IV. Kết luận và ứng dụng quản lý rừng trồng cao su bền vững

Nghiên cứu xác định rõ các nhân tố lập địa quyết định đến sinh trưởng và sản lượng mủ cao su tại Lai Châu. Nhiệt độ tối thấp mùa đông, độ dày tầng đất và hàm lượng hữu cơ là ba nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất. Diện tích lập địa thích hợp và rất thích hợp chiếm một phần nhất định trong tổng diện tích quy hoạch cao su của tỉnh, tập trung chủ yếu ở các thung lũng và sườn đồi thấp hướng nam. Vùng có độ cao trên 600m và thường xuyên có sương muối không phù hợp phát triển cao su kinh tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho ba nhóm giải pháp: chọn lập địa trồng mới, chọn giống phù hợp từng vùng sinh thái và áp dụng kỹ thuật canh tác thích ứng. Đây là đóng góp có giá trị thực tiễn cao, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm rủi ro đầu tư cho các doanh nghiệp và người dân trồng cao su tại Lai Châu và các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tương tự.

4.1. Giải pháp chọn lập địa và giống cao su tối ưu

Căn cứ vào bản đồ phân hạng lập địa, ưu tiên trồng cao su trên các dạng lập địa hạng I và II với độ cao dưới 500m, tầng đất dày trên 80cm và ít bị ảnh hưởng bởi gió lạnh. Chọn giống chịu lạnh như RRIV 4, PB 260 hoặc các dòng lai được chọn tạo cho điều kiện miền núi phía Bắc. Kết hợp trồng cây che bóng tạm thời trong giai đoạn kiến thiết cơ bản để giảm thiểu tác hại của sương muối và gió rét đến cây con mới trồng, nâng tỷ lệ sống và rút ngắn chu kỳ kinh doanh.

4.2. Định hướng phát triển bền vững cao su Lai Châu

Phát triển cao su tại Lai Châu cần tuân thủ nguyên tắc thuận lập địa, tránh mở rộng sang vùng không thích hợp chỉ vì lợi ích ngắn hạn. Quy hoạch vùng trồng cần tích hợp dữ liệu lập địa vào hệ thống GIS để giám sát và cập nhật liên tục. Nghiên cứu cũng đặt nền tảng cho các công trình tiếp theo về tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất cao su vùng núi, từ đó xây dựng kịch bản thích ứng phù hợp với điều kiện đặc thù của các tỉnh Tây Bắc Việt Nam trong dài hạn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LƢU TIẾN ĐẠT LƢU TIẾN ĐẠT NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA LẬP ĐỊA ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ SẢN LƢỢNG MỦ CỦA RỪNG TRỒNG CAO SU (Hevea brasiliensis) TẠI TỈNH LAI CHÂU Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. VƢƠNG VĂN QUỲNH TS. TRẦN VĂN TÚY Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. VƢƠNG VĂN QUỲNH RẦN VĂN TÚY HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo quy định hiện hành. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác . Hà Nội, tháng năm 2021 Ngƣời cam đoan Lƣu Tiến Đạt Lƣu Tiến Đạt ii LỜI CẢM ƠN Luận án “Nghiên cứu ảnh hƣởng của ập địa đến sinh trƣởng v sản ƣ ng mủ của rừng trồng cao su (Hevea brasiliensis) tại tỉnh Lai Ch u đã được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo chương trình đào tạo tiến sĩ khóa 25/2013, chuyên ngành Lâm sinh, mã số 9. Để có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy hướng dẫn khoa học là GS. Vương Văn Quỳnh, TS. Trần Văn Túy đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để định hướng và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu. Sự nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học của các thầy là tấm gương và là động lực để tôi hoàn thành luận án nghiên cứu của mình. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Tổng cục Lâm nghiệp, tập thể Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế đã tạo điều kiện về thời gian để tác giả được đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn. Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lai Châu, Công ty Cổ phần cao su Lai Châu, Công ty Cổ phần cao su Lai Châu 2, Công ty Cổ phần cao su Dầu Tiếng – Lai Châu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và các tài liệu phục vụ công trình nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, ủng hộ, động viên để tôi hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Lƣu Tiến Đạt iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC BẢNG . viii DANH MỤC HÌNH . ix PHẦN MỞ ĐẦU . Sự cần thiết của luận án. Ý nghĩa khoa học v ý nghĩa thực tiễn của luận án . Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn . Mục tiêu nghiên cứu của luận án . Về thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án . Đối tƣ ng v địa điểm nghiên cứu . Giới hạn và phạm vi nghiên cứu . Bố cục của luận án.6 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Trên thế giới. Khái niệm lập địa . Nghiên cứu về sinh trưởng và sản lượng cây rừng . Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng, năng suất cây rừng và sản lượng mủ cây cao su . Nghiên cứu về lập địa . Nghiên cứu về sinh trưởng và sản lượng cây rừng . Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng, năng suất cây rừng . Nghiên cứu về cây cao su . Xuất xứ và quá trình di nhập. Đặc điểm thực vật học. Đặc điểm sinh thái và yêu cầu về lập địa . Sinh trưởng và sản lượng mủ cao su. Ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ cao su . Một số kết luận . Kết luận chung . Những vấn đề tồn tại . Những vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ luận án .36 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Nội dung nghiên cứu . Đặc điểm một số yếu tố lập địa tại tỉnh Lai Châu . Nghiên cứu sinh trưởng và sản lượng mủ cao su tại tỉnh Lai Châu . Ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng trồng cao su tại tỉnh Lai Châu . Bước đầu phân chia lập địa thích hợp cho trồng rừng cao su trên đất lâm nghiệp tại tỉnh Lai Châu . Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp tại tỉnh Lai Châu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp luận . Phương pháp nghiên cứu cụ thể .40 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Đặc điểm một số yếu tố lập địa tại tỉnh Lai Châu . Đặc điểm khí hậu . Đặc điểm địa hình . Tình hình sinh trƣởng của cao su tại tỉnh Lai Châu . Thực trạng gây trồng và phát triển . Sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng trồng cao su tại tỉnh Lai Châu . Ảnh hƣởng của lập địa đến sinh trƣởng của rừng trồng cao su tại tỉnh Lai Châu. Ảnh hưởng của các yếu tố đơn lẻ đến sinh trưởng của rừng trồng cao su . Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ cao su tại tỉnh Lai Châu . Bƣớc đầu phân vùng lập địa thích h p trồng rừng cao su trên đất lâm nghiệp tại tỉnh Lai Châu . Đề xuất một số giải pháp phát triển cây cao su tại tỉnh Lai Châu . Quy hoạch đất trồng cao su . Chọn lập địa trồng cao su . Giải pháp kỹ thuật .130 Chƣơng 4: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ .138 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .140 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 MỘT SỐ HÌNH ẢNH .175 vi DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TT Viết tắt/Ký hiệu Nội dung diễn giải 1 ∆D (cm/năm) Tăng trưởng bình quân chung về đường kính 2 ∆Hvn (m/năm) Tăng trưởng bình quân chung về chiều cao cây 3 AHP Analytic Hierarchy Process - thuật toán AHP 4 BO-01 Mặt cạo mủ thứ nhất, vỏ nguyên sinh 5 BO-02 Mặt cạo mủ thứ hai, vỏ nguyên sinh 6 CR Tính tỷ số nhất quán 7 CART Phân loại và hồi quy 8 Cty CPCS Công ty Cổ phần cao su 9 CV% Hệ số biến động 10 D1.0 (cm) Đường kính thân cây tại vị trí 1,0 m so với mặt đất 11 Dt (m) Đường kính tán 12 FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc 13 FAOSTAT Cơ sở dữ liệu thống kê của FAO 14 GAMM Mô hình hỗn hợp tổng quát 15 Hd0 (m) Chiều cao tầng trội 16 Hvn (m) Chiều cao vút ngọn 17 Hdc (m) Chiều cao dưới cành 18 IRSG International Rubber Study Group 19 KTCB Kiến thiết cơ bản 20 ME Sai số trung bình 21 MAE Sai số tuyệt đối trung bình vii TT Viết tắt/Ký hiệu Nội dung diễn giải 22 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 23 NXB Nhà xuất bản 24 OTC Ô tiêu chuẩn 25 PRA Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn 26 QCVN Quy chuẩn Việt Nam 27 RCBD Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên 28 RF Rừng ngẫu nhiên 29 RFRK Rừng ngẫu nhiên kết hợp 30 RMSE Sai số trung bình bậc hai 31 R2 Hệ số xác định 32 SALB Bệnh rệp lá, cháy lá 33 SK Sinh khối 34 SLR Hồi quy tuyến tính từng bước 35 SOM Các chất hữu cơ trong đất 36 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 37 UBND Ủy ban nhân dân 38 VCBS Phòng Nghiên cứu và phân tích 39 VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam viii DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 3.1 Đặc điểm một số yếu tố khí tượng tỉnh Lai Châu 51 3.2 Diện tích theo từng cấp độ cao tỉnh Lai Châu 57 3.3 Diện tích và phân bố theo cấp độ dốc tỉnh Lai Châu 60 3.4 Diện tích rừng trồng cao su theo đơn vị hành chính và theo độ 62 dày tầng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu 3.5 Diện tích và phân bố các loại đất theo đai độ cao tỉnh Lai Châu 67 3.6 Diện tích và phân bố các loại đất theo cấp độ dốc ở Lai Châu 70 3.7 Một số tính chất hóa tính đất dưới các mô hình rừng trồng cao su 73 tại tỉnh Lai Châu 3.8 Diện tích cao su theo năm trồng tại tỉnh Lai Châu 75 3.9 Diện tích cao su theo giống tại tỉnh Lai Châu 78 3.10 Phân bố diện tích cao su theo đơn vị hành chính tỉnh Lai Châu 80 3.11 Sinh trưởng một số giống cao su tại các lâm phần rừng trồng cao 83 su ở Lai Châu 3.12 Sản lượng mủ một số giống cao su tại các lâm phần rừng trồng 87 cao su ở Lai Châu 3.13 Sinh trưởng một số giống cao su theo các mức nhiệt độ bình 93 quân năm khác nhau ở Lai Châu 3.14 Sinh trưởng một số giống cao su theo các mức lượng mưa bình 98 quân năm khác nhau ở Lai Châu 3.15 Sinh trưởng một số giống cao su theo các đai độ cao khác nhau ở 102 Lai Châu ix Bảng Tên bảng Trang 3.16 Sinh trưởng một số giống cao su theo các cấp độ dốc khác nhau 105 ở Lai Châu 3.17 Sinh trưởng một số giống cao su theo các cấp độ dày tầng đất 110 khác nhau ở Lai Châu 3.18 Sinh trưởng một số giống cao su theo các nhóm loại đất chính ở 113 Lai Châu 3.19 Tổng hợp phương trình tương quan giữa các yếu tố lập địa đến 118 sinh trưởng D1.0 của cao su 3.20 Bảng phân tích tương quan 119 3.21 Bảng tiêu chí phân cấp lập địa 122 3.22 Diện tích các cấp lập địa thích hợp ở Lai Châu 125 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang x Hình Tên hình Trang 1.1 Diện tích cao su trên thế giới (ha) 20 1.2 Tỷ lệ diện tích cao su của một số quốc gia trên thế giới 21 1.3 Diện tích cao su ở Việt Nam (ha) 21 1.4 Sản lượng cao su ở Việt Nam (tấn) 22 1.5 Hình thái một số bộ phận của cây cao su 24 2.1 Dụng cụ thiết kế miệng cạo 44 3.1 Biểu đồ khí hậu tỉnh Lai Châu từ năm 2014 - 2018 54 3.2 Bản đồ nhiệt độ không khí trung bình tỉnh Lai Châu từ năm 2014 - 55 2018 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ