Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam” do nghiên cứu sinh Lê Thế Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Minh Tâm và PGS.TS. Nguyễn Đức Thảo, bảo vệ năm 2017 tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 04 10).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa, hành khách và kết nối kinh tế liên vùng. Hoạt động xây dựng công trình giao thông có tính chất đặc thù: quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán và chịu rủi ro cao về thời tiết, địa chất. Do đó, kiểm soát chi phí là yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng giao thông. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tiễn của tác giả và dẫn chứng từ Nghiêm Văn Lợi (2015), hệ thống kế toán tại phần lớn doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính và kế toán thuế, nhận thức về kế toán quản trị còn hạn chế. Doanh nghiệp xây dựng giao thông chưa có mô hình kế toán quản trị chi phí đồng bộ để thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định, dẫn tới nguy cơ thất thoát chi phí và giảm hiệu quả đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế và đặc thù ngành, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các cấp quản trị trong việc ra quyết định điều hành và lập chiến lược kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phát triển các mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.
    3. Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.
    4. Đề xuất các điều kiện và giải pháp triển khai ứng dụng mô hình kế toán quản trị chi phí vào thực tiễn doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu: Luận án giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông có ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán quản trị chi phí?
  2. Mô hình kế toán quản trị chi phí nào đang được sử dụng để cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam?
  3. Công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam đã được thực hiện như thế nào để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị?
  4. Mô hình kế toán quản trị chi phí nào phù hợp với các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam?
  5. Để hoàn thiện việc xây dựng và áp dụng mô hình kế toán quản trị chi phí vào các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam cần thực hiện những giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mô hình kế toán quản trị chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng giao thông.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp xây dựng giao thông hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; mẫu khảo sát thực tế gồm 522 doanh nghiệp điển hình thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu kế toán quản trị chi phí giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại và tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung:

Các công trình công bố quốc tế:

  • Michael W. Maher (2000) trong nghiên cứu "Management accounting education at the Millennium" chứng minh vai trò của kế toán quản trị trong việc định hướng kiểm soát chi phí thông qua phân loại chi phí chênh lệch, chi phí toàn bộ và chi phí trách nhiệm, kết hợp công cụ toán học trong phân tích quản trị.
  • Atkinson, Kaplan & Young (2008) trong giáo trình "Management accounting" làm rõ bản chất của kế toán trách nhiệm, hệ thống báo cáo bộ phận và cơ chế phân cấp quản lý trong tổ chức.
  • Vvchudovets (2013) nghiên cứu "Current state and prospects of cost accounting development for sugar industry enterprise" chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí như đặc điểm sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy, nhân lực và máy móc thiết bị trong ngành sản xuất đường.
  • Marjanovic & Ljutic (2013) trong "Validity of information base on (CPV) analysis for the needs of short-term business decision making" phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), phân tích hòa vốn dựa trên giả định tuyến tính của biến phí và định phí trong ngắn hạn.
  • Kip Krumwiede (2009) nghiên cứu "Reward and realities of German cost accounting" phân tích hai mô hình phân bổ chi phí chung: phân bổ theo bộ phận và phân bổ theo một tiêu chuẩn duy nhất (chi phí nhân công).
  • Naughton-Travers & Josep P. (2009) trong "Activity-Based Costing: The new management tool" trình bày phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) nhằm phân bổ toàn diện chi phí trực tiếp và gián tiếp vào giá thành.

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Nhóm nghiên cứu chung về kế toán quản trị: Nguyễn Việt (1995), Phan Văn Dược (1997), Nguyễn Văn Bảo (2002), Phạm Quang (2002), Giang Thị Xuyến (2002), Nguyễn Thanh Quí (2004), Phạm Ngọc Toàn (2010), Hoàng Văn Tưởng (2011). Các nghiên cứu này đã bước đầu xác lập khung lý thuyết về kế toán quản trị tại Việt Nam nhưng chủ yếu ở dạng tổng quát hoặc gắn với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp nhà nước nói chung.
  • Nhóm nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và giá thành theo ngành đặc thù: Lê Đức Toàn (2002 - công nghiệp), Phạm Thị Kim Vân (2002 - du lịch), Trần Văn Dung (2002 - doanh nghiệp sản xuất), Trần Thị Hồng Mai (2003 - chi phí đi vay), Đinh Phúc Tiếu (2003 - hàng không), Nguyễn Thị Hằng Nga (2004 - dầu khí), Trần Văn Hợi (2007 - than), Hồ Văn Nhàn (2010 - taxi), Nguyễn Quốc Thắng (2011 - giống cây trồng), Nguyễn Đào Tùng (2012 - dầu khí), Nguyễn Hoản (2012 - bánh kẹo), Đỗ Thị Mai Thơm (2012 - vận tải biển), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013 - vận tải đường bộ), Trần Thị Dự (2012 - thức ăn chăn nuôi), Vũ Thị Kim Anh (2012 - đường sắt), Lê Thị Minh Huệ (2016 - mía đường), Nguyễn La Soa (2016 - Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8).
  • Nhóm nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị: Dương Thị Mai Hà Trâm (2004 - dệt may), Phạm Thị Thủy (2007 - dược phẩm), Trần Thế Nữ (2013 - thương mại vừa và nhỏ), Ngụy Thu Huyền (2013 - bưu chính chuyển phát nhanh).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Tổng quan tài liệu cho thấy, mặc dù có nhiều đề tài nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong các ngành sản xuất và dịch vụ khác nhau, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc thiết lập một mô hình kế toán quản trị chi phí hoàn chỉnh (tích hợp giữa tổ chức bộ máy và quy trình kỹ thuật nghiệp vụ) áp dụng riêng cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam - một ngành có đặc thù sản phẩm đơn chiếc, địa bàn lưu động, chu kỳ thi công dài và nguy cơ thất thoát chi phí cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Bản chất kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí: Luận án tiếp cận khái niệm kế toán quản trị của Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA) theo Atkinson và cộng sự (2001), Montvale, Periasamy P. (2010) và Edward J. VanDerbeck. Tác giả xác lập quan điểm nghiên cứu: Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin chi tiết về chi phí sản xuất của từng bộ phận, hỗ trợ nhà quản trị thực hiện các chức năng lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định.
  • Khái niệm mô hình kế toán quản trị chi phí: Kế thừa quan điểm của Phạm Thị Thủy (2007), Ngô Thế Bính (2008) và Ahmed Riahi-Belkaoui (2002), tác giả định nghĩa: Mô hình kế toán quản trị chi phí là việc tổ chức bộ máy kế toán và thiết lập quy trình thực hiện các nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị. Cấu trúc mô hình gồm hai trụ cột:
    1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí (mô hình kết hợp hoặc mô hình tách biệt).
    2. Hệ thống nội dung nghiệp vụ (Phân loại chi phí; Lập dự toán chi phí; Xác định giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng/công việc; Phân tích chi phí; Kế toán trách nhiệm; Đánh giá hiệu quả; Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí).
  • Quy trình ra quyết định quản trị: Vận dụng mô hình sáu bước của Trần Thế Nữ (2013): (1) Xác định vấn đề $\rightarrow$ (2) Xác định mục tiêu $\rightarrow$ (3) Nhận diện giải pháp $\rightarrow$ (4) Xác định mô hình $\rightarrow$ (5) Thu thập số liệu $\rightarrow$ (6) Lựa chọn giải pháp quyết định.
  • Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng mô hình: Ba yêu cầu (Tính khái quát; Tính đơn giản; Cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết) và ba nguyên tắc (Tính khách quan và phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh; Đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng và kiểm soát chi phí; Đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm).
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên trong: Nhận thức của ban lãnh đạo; Năng lực cán bộ và phong cách lãnh đạo; Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ xây lắp; Tổ chức bộ máy kế toán; Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Nhân tố bên ngoài: Hệ thống pháp luật và chính sách kế toán (đặc biệt là Thông tư 53/2006/TT-BTC); Môi trường kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế; Sự phát triển của công nghệ thông tin.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp các nguyên lý kinh tế học quản lý.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, tạp chí chuyên ngành, báo cáo ngành của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Xây dựng.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi (gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở) kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp. Tác giả phát ra 1.585 phiếu khảo sát qua thư điện tử, bưu điện và phát trực tiếp; thu về 522 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để tổng hợp, phân loại, thống kê mô tả, phân tích so sánh số tương đối và số tuyệt đối.
Tiêu chí phân loại Phân nhóm mẫu Số lượng doanh nghiệp Tỷ trọng (%)
Hình thức sở hữu Kinh tế ngoài nhà nước 437 83,72%
Kinh tế nhà nước 48 9,20%
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 37 7,09%
Khu vực địa lý Miền Bắc 345 66,09%
Miền Nam 161 30,84%
Miền Trung 16 3,07%
Tổng số mẫu hợp lệ 522 100,00%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng giao thông

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán quản trị chi phí, phân tích các hướng tiếp cận lý thuyết từ việc phân loại chi phí, lập dự toán, định mức, phân bổ chi phí gián tiếp đến kế toán trách nhiệm. Tác giả chỉ ra khoảng trống học thuật: các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết trọn vẹn việc thiết kế mô hình kế toán quản trị chi phí cho lĩnh vực xây dựng giao thông. Trên cơ sở đó, chương này xác định rõ mục tiêu, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2010 - 2015), phạm vi không gian (522 doanh nghiệp) và sơ đồ mô hình nghiên cứu tổng quát.

Chương 2: Cơ sở lý luận về xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông

Chương 2 luận giải cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và mô hình kế toán quản trị chi phí. Tác giả phân tích các đặc thù của sản phẩm xây dựng giao thông (tính cố định tại nơi sản xuất, giá trị dự toán lớn, thời gian thi công dài, tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt) và quy trình sản xuất xây lắp (thi công ngoài trời, phân tán lưu động, phụ thuộc thời tiết, thực hiện theo đơn đặt hàng/hợp đồng trúng thầu). Từ đó, chương này làm rõ các nhân tố tác động bên trong và bên ngoài, xác lập quy trình xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí (gồm tổ chức bộ máy và 7 nội dung nghiệp vụ), phương pháp xác định chi phí theo công việc, luân chuyển thông tin chi phí và quy trình đánh giá, điều chỉnh mô hình.

Chương 3: Thực trạng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng tổ chức và vận hành công tác kế toán chi phí tại 522 doanh nghiệp xây dựng giao thông khảo sát:

  • Về tổ chức bộ máy: Đa số doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận kế toán quản trị độc lập mà thực hiện lồng ghép với kế toán tài chính; nhân sự kế toán chủ yếu thực hiện các nghiệp vụ ghi chép phục vụ quyết toán thuế và lập báo cáo tài chính định kỳ.
  • Về phân loại chi phí: Chủ yếu phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ tính giá thành kế toán tài chính (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung); chưa chú trọng phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định) hay phục vụ kiểm soát (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được).
  • Về dự toán và định mức: Công tác lập dự toán chủ yếu dựa trên định mức nhà nước ban hành phục vụ hồ sơ đấu thầu và giao khoán nội bộ cho các đội xây lắp; chưa xây dựng được hệ thống định mức nội bộ linh hoạt sát với biến động thực tế tại công trường.
  • Về tập hợp chi phí và tính giá thành: Thực hiện theo phương pháp chi phí công việc (từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành); khâu theo dõi, phân tích biến động chi phí giữa thực tế và dự toán còn chậm trễ, chủ yếu tổng hợp khi công trình đã hoàn thành bàn giao nên mất đi tính kịp thời trong cảnh báo và kiểm soát lãng phí.
  • Đánh giá tổng hợp: Tác giả chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của ban lãnh đạo doanh nghiệp, trình độ nhân sự kế toán quản trị chưa đồng đều, sự thiếu vắng các văn bản hướng dẫn chi tiết từ cơ quan quản lý và hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin tích hợp.

Chương 4: Hoàn thiện xây dựng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp xây dựng hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí kết hợp cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam:

  • Lựa chọn mô hình: Luận án luận giải việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp (kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một phòng kế toán) là phù hợp nhất với điều kiện quy mô, nguồn lực và trình độ quản lý hiện nay của phần lớn doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.
  • Hoàn thiện các nội dung nghiệp vụ:
    1. Hoàn thiện tiêu thức phân loại chi phí: kết hợp phân loại theo yếu tố, khoản mục với phân loại thành biến phí - định phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn và quan hệ CVP.
    2. Xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ và quy trình lập dự toán chi tiết cho từng công trình, từng đội thi công.
    3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi tiết và mã hóa tài khoản phục vụ theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
    4. Ứng dụng phương pháp tính giá thành theo công việc kết hợp kiểm soát chi phí theo hoạt động.
    5. Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí định kỳ (báo cáo phân tích biến động vật tư, nhân công, máy thi công; báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí; báo cáo trách nhiệm của các đội xây lắp).
  • Điều kiện triển khai: Đề xuất các điều kiện về cam kết lãnh đạo, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán và thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá điều chỉnh mô hình.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Tài chính (bổ sung thông tư hướng dẫn thực hành kế toán quản trị theo ngành), Hội Kế toán Việt Nam và các cơ sở đào tạo đại học/nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng giao thông; xác định rõ bản chất mô hình gồm hai cấu phần cốt lõi: hình thức tổ chức bộ máy kế toán và quy trình vận hành các nội dung kỹ thuật nghiệp vụ.
  • Luận giải mối quan hệ tương tác giữa các đặc thù kỹ thuật - kinh tế của sản phẩm xây dựng giao thông (tính cố định, đơn chiếc, chu kỳ dài, điều kiện ngoài trời) với phương pháp tổ chức kế toán quản trị chi phí và quy trình ra quyết định của nhà quản trị.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ định lượng về công tác kế toán quản trị chi phí tại 522 doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2015.
  • Chứng minh tính khả thi và đề xuất cấu trúc hoàn chỉnh của mô hình kế toán quản trị chi phí kết hợp, bao gồm hệ thống biểu mẫu dự toán, hệ thống tài khoản kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ và hệ thống báo cáo quản trị chi phí nội bộ (báo cáo phân tích chênh lệch dự toán - thực tế, báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí).
  • Đề xuất các giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính), tổ chức nghề nghiệp và các cơ sở đào tạo nhằm thúc đẩy áp dụng kế toán quản trị vào thực tiễn ngành xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nội dung nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng giao thông, chưa bao quát toàn bộ các hoạt động sản xuất phụ trợ hay kinh doanh đa ngành khác của doanh nghiệp.
  • Mẫu khảo sát dữ liệu tập trung trong giai đoạn 2010 - 2015; việc phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên công cụ thống kê mô tả và so sánh trên phần mềm Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp để kiểm định tác động của từng nhân tố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp xây dựng công trình chuyên ngành khác (xây dựng dân dụng, thủy lợi, hạ tầng năng lượng).
  • Nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán quản trị chi phí tích hợp trong hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và các nền tảng công nghệ số hiện đại trong bối cảnh mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông: Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp để thiết lập hoặc tái cấu trúc bộ máy kế toán, xây dựng quy trình lập dự toán, định mức nội bộ, tổ chức hạch toán chi phí công trình và thiết lập hệ thống báo cáo kiểm soát chi phí phục vụ ra quyết định điều hành.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú, phương pháp luận rõ ràng và cơ sở lý thuyết chi tiết về kế toán quản trị chi phí chuyên ngành xây lắp.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp: Các phân tích thực trạng và kiến nghị trong luận án là cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế, xây dựng thông tư hướng dẫn kế toán quản trị đặc thù cho ngành xây dựng và thiết kế các chương trình đào tạo nghiệp vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình kế toán quản trị chi phí theo đề xuất của luận án gồm những thành phần cấu thành nào? Mô hình kế toán quản trị chi phí được cấu thành từ hai bộ phận chính: (1) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí (luận án đề xuất mô hình kết hợp với kế toán tài chính); (2) Quy trình thực hiện 7 nội dung nghiệp vụ gồm: phân loại chi phí, lập dự toán chi phí, xác định giá thành sản phẩm theo công việc, phân tích chi phí, kế toán trách nhiệm, đánh giá hiệu quả và lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí.

2. Đặc thù sản phẩm xây dựng giao thông ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán quản trị chi phí? Sản phẩm xây dựng giao thông có tính chất cố định tại nơi sản xuất, giá trị lớn, thi công ngoài trời dài ngày, chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa chất và thời tiết, sản xuất theo đơn đặt hàng (hợp đồng trúng thầu). Do đó, kế toán quản trị chi phí phải tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng công trình/hạng mục công trình riêng biệt, đồng thời phải thường xuyên lập dự toán, giao khoán và phân tích chênh lệch để kiểm soát chi phí phát sinh theo từng địa bàn thi công.

3. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của luận án được thu thập từ nguồn nào và có quy mô ra sao? Luận án đã gửi 1.585 phiếu khảo sát và thu về 522 phiếu hợp lệ từ các doanh nghiệp xây dựng giao thông tại ba miền Việt Nam (Miền Bắc: 66,09%; Miền Nam: 30,84%; Miền Trung: 3,07%), bao gồm 83,72% doanh nghiệp ngoài nhà nước, 9,20% doanh nghiệp nhà nước và 7,09% doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; dữ liệu nghiên cứu giai đoạn 2010 - 2015.

4. Vì sao luận án đề xuất áp dụng mô hình kế toán quản trị chi phí kết hợp thay vì mô hình tách biệt? Luận án đề xuất mô hình kết hợp (lồng ghép kế toán quản trị chi phí vào phòng kế toán tài chính hiện có) vì mô hình này đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm chi phí bộ máy, phù hợp với năng lực nhân sự, nguồn tài chính và trình độ quản lý của phần lớn doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam hiện nay, tránh tình trạng xáo trộn tổ chức hoặc lặp lại việc thu thập dữ liệu ban đầu.

5. Luận án đã đưa ra những kiến nghị gì đối với Bộ Tài chính? Luận án kiến nghị Bộ Tài chính cần tiếp tục ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị theo từng lĩnh vực, ngành nghề đặc thù (bổ sung và cụ thể hóa cho Thông tư 53/2006/TT-BTC); đồng thời định hướng xây dựng các chuẩn mực và khung thực hành kế toán quản trị nhằm giúp doanh nghiệp có căn cứ triển khai thuận lợi trong thực tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thế Anh đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam. Thông qua việc khảo sát 522 doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2015, công trình đã làm rõ những khoảng trống trong công tác kế toán chi phí xây lắp và chứng minh tính cấp thiết của việc áp dụng mô hình quản trị chi phí nội bộ. Luận án đề xuất cấu trúc mô hình kế toán quản trị chi phí kết hợp cùng hệ thống giải pháp đồng bộ từ phân loại, lập dự toán, tính giá thành đến báo cáo trách nhiệm. Đây là công trình nghiên cứu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác quản trị kinh tế trong ngành xây dựng giao thông tại Việt Nam.