Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ tại Việt Nam chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ trong nước và các thương hiệu quốc tế có tiềm lực tài chính lớn. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ phải tối ưu hóa năng lực bán hàng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm mà còn cần thiết lập một hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ. Trọng tâm của công tác quản trị kinh tế là hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, bởi đây là công cụ trực tiếp phản ánh hiệu quả vận hành, xác định khả năng bù đắp chi phí của doanh thu và là căn cứ thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xe máy và phụ tùng chính hãng của Yamaha, đồng thời cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe máy tại địa bàn tỉnh Phú Thọ. Trước sức ép cạnh tranh từ các cơ sở kinh doanh cùng ngành, ban giám đốc doanh nghiệp đòi hỏi số liệu kế toán phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời nhằm phục vụ công tác phân tích hoạt động kinh doanh và hoạch định chiến lược. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mang tính cấp thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn.
Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ, địa chỉ tại Thôn 9, xã Sóc Đăng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 07/2022 đến tháng 12/2022. Dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm 2019 – 2021; số liệu kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí thu thập trong tháng 08 năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của cổ đông). Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc ghi nhận đồng thời doanh thu và chi phí theo nguyên tắc phù hợp.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống hóa các quy định ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý, không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba; phân loại và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh gộp trên Tài khoản 642.
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
| Doanh thu bán hàng và dịch vụ |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Biên bản đối chiếu công nợ |
| Doanh thu tài chính & Thu nhập khác |
TK 515, TK 711 |
Giấy báo Có, Phiếu thu, Phiếu kế toán, Biên bản thanh lý tài sản cố định |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho |
| Chi phí tài chính & Chi phí khác |
TK 635, TK 811 |
Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu kế toán, Biên bản xử lý công nợ |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (TK 6421, TK 6422) |
Bảng thanh toán lương & BHXH, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Phiếu chi |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911, TK 821, TK 421 |
Phiếu kế toán, Bảng tổng hợp kết chuyển cuối kỳ |
Khóa luận làm rõ các công thức tính toán chỉ tiêu kết quả kinh doanh:
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng và QLDN}$$
$$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Tổng lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$
$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo lý thuyết kế toán: phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), phương pháp Thực tế đích danh, phương pháp Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập).
Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Tác giả đã điểm luận 4 công trình nghiên cứu thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Trương Thị Hồng Xâm (2018), Luận văn thạc sĩ tại Học viện Ngân hàng: Nghiên cứu tại Tổng Công ty Nhựa Đường PETROLIMEX, chỉ ra tồn tại trong khâu nhận đơn hàng, theo dõi nợ phải thu và đề xuất mở sổ chi tiết theo dõi dòng tiền, hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán.
- Dương Thị Thanh Nga (2021), Luận văn thạc sĩ tại Đại học Công Đoàn: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Điện Tử Hoàn Kiếm, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp điện tử.
- Lại Văn Đức (2018), Luận văn tại Đại học Thương Mại: Nghiên cứu tại Công ty thương mại Vina Kyung Seung, chỉ ra việc ghi nhận chi phí treo trên tài khoản chi phí trả trước, chưa đánh giá lại ngoại tệ cuối năm theo Thông tư 53/2016/TT-BTC, đề xuất chuẩn hóa giá vốn và tăng cường kiểm soát nội bộ.
- Nguyễn Huyền Trang (2011), Luận văn tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng, tăng cường kiểm tra nợ đọng để tránh rủi ro chiếm dụng vốn.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình lao động, bảng cân đối tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021 của Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ; thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng lương) và sổ sách kế toán (sổ Cái TK 511, 515, 632, 635, 642, sổ tổng hợp tồn kho) phát sinh trong tháng 08/2022.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Giám đốc công ty về định hướng hoạt động, mô hình tổ chức lao động; trao đổi với kế toán viên về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán hàng ngày và thao tác trên phần mềm kế toán MISA.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel và công cụ tính toán để tổng hợp, phân loại dữ liệu, tính toán các chỉ tiêu bình quân, tỷ lệ phần trăm (số tương đối) và mức biến động quy mô (số tuyệt đối).
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả các đặc trưng tổng quát về quy mô vốn, cơ cấu lao động, diễn biến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi thời gian qua các năm 2019, 2020, 2021 theo chênh lệch tuyệt đối và chênh lệch tương đối để nhận diện xu hướng tăng giảm, đánh giá nguyên nhân biến động của từng chỉ tiêu tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế tại Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ trong môi trường kinh doanh xe máy và phụ tùng cạnh tranh cao. Tác giả xác định rõ hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ đối tượng nghiên cứu là lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh; xác lập phạm vi không gian tại huyện Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ) và phạm vi thời gian nghiên cứu (dữ liệu giai đoạn 2019 – 2021 và tháng 08/2022).
Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung phần II tập trung vào ba trụ cột chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Phân tích bản chất, vai trò của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; chi tiết hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân loại các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); làm rõ phân loại chi phí (giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác) và các phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất bán.
- Lược khảo các công trình nghiên cứu: Phân tích các luận văn của các tác giả Trương Thị Hồng Xâm, Dương Thị Thanh Nga, Lại Văn Đức, Nguyễn Huyền Trang để rút ra bài học kinh nghiệm về phương pháp tiếp cận và nhận diện các lỗi hạch toán phổ biến trong doanh nghiệp thương mại.
- Thiết lập phương pháp nghiên cứu: Mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp, thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kế toán, ứng dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi số liệu.
Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các nội dung phân tích thực chứng tại đơn vị nghiên cứu:
- Đặc điểm chung của Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ: Doanh nghiệp thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2600922546 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp ngày 08/09/2014, chính thức hoạt động từ ngày 08/01/2015; vốn điều lệ 1.900.000.000 VNĐ; người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Lê Đình Thìn. Lĩnh vực kinh doanh là đại lý chính hãng xe máy, phụ tùng Yamaha và cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe máy (Yamaha, Honda, Suzuki...).
- Tổ chức bộ máy và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm kế toán MISA, thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Kế toán doanh thu (TK 511, 515): Phản ánh quy trình lập Hóa đơn GTGT đầu ra, nhập liệu nghiệp vụ bán hàng trả tiền ngay hoặc bán nợ trên phần mềm MISA, theo dõi doanh thu phụ tùng, doanh thu bán xe máy và doanh thu dịch vụ bảo dưỡng; trích xuất dữ liệu Sổ cái TK 515 phản ánh doanh thu tài chính (lãi tiền gửi).
- Kế toán giá vốn và chi phí (TK 632, 635, 642): Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; theo dõi chi phí lãi vay trên Sổ cái TK 635; theo dõi chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 gồm chi phí tiền điện theo hóa đơn công ty điện lực, chi phí tiền lương bộ phận hành chính và bộ phận sửa chữa tháng 08/2022 qua bảng thanh toán lương và phiếu chi tiền mặt số 00395.
- Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quy trình kết chuyển các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang TK 911 và lập Bảng xác định kết quả kinh doanh tháng 08/2022.
- Đánh giá và đề xuất giải pháp: Đánh giá các mặt ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, hạch toán chi tiết và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
Phần IV: Kết luận và kiến nghị
Phần IV tóm lược toàn bộ kết quả nghiên cứu đã đạt được, khẳng định việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại công ty là phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với ban giám đốc công ty nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí, doanh thu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Làm rõ mô hình tổ chức kế toán thực tế: Khóa luận chứng minh Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ đã vận hành hệ thống kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung tích hợp trên phần mềm kế toán MISA.
- Mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu: Khóa luận tái hiện quy trình xử lý nghiệp vụ thông qua hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp trong tháng 08/2022:
- Nghiệp vụ bán xe và dịch vụ sửa chữa thông qua Hóa đơn GTGT đầu ra, cập nhật tự động vào hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.
- Nghiệp vụ tài chính được theo dõi trên Sổ cái TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính) và Sổ cái TK 635 (chi phí tài chính).
- Công tác quản lý kho và xuất hàng được phản ánh qua Bảng tổng hợp tồn kho và Sổ cái TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Các chi phí quản lý và chi phí dịch vụ mua ngoài được hạch toán qua Hóa đơn tiền điện tháng 8/2022, Phiếu chi số 00395, Bảng thanh toán tiền lương của bộ phận hành chính và bộ phận sửa chữa tháng 8/2022.
- Quy trình tổng hợp kết quả kinh doanh được phản ánh chi tiết tại Bảng xác định kết quả kinh doanh tháng 08/2022 thông qua việc kết chuyển sang Tài khoản 911.
- Đánh giá thực trạng tài chính và lao động qua 3 năm (2019 – 2021): Khóa luận thu thập và so sánh dữ liệu về cơ cấu lao động, biến động tài sản – nguồn vốn và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, phản ánh sự thay đổi về quy mô và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từng năm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên thực trạng phân tích tại công ty, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế toán ban đầu nhằm hạn chế tình trạng chậm trễ trong việc cập nhật nghiệp vụ phát sinh vào phần mềm MISA.
- Mở rộng việc theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 (tách bạch rõ ràng giữa chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422) để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí từng bộ phận.
- Tối ưu hóa chức năng quản lý nợ phải thu khách hàng và hàng tồn kho phụ tùng trên phần mềm kế toán MISA, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ công nợ và giảm thiểu ứ đọng vốn.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán thông qua việc cập nhật thường xuyên các văn bản, thông tư hướng dẫn mới của Bộ Tài chính.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ phương pháp hạch toán trong loại hình doanh nghiệp thương mại kết hợp cung cấp dịch vụ kỹ thuật sửa chữa.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một đại lý kinh doanh xe máy cụ thể (Yamaha Lê Thìn Phú Thọ), làm rõ sự kết hợp giữa lý thuyết kế toán với việc ứng dụng phần mềm kế toán đóng gói MISA trong môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Số liệu kế toán chi tiết về các nghiệp vụ phát sinh, sổ cái tài khoản và bảng xác định kết quả kinh doanh chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 08 năm 2022), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán năm.
- Dữ liệu tổng hợp tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới dừng lại ở mốc giai đoạn 2019 – 2021.
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, do đó các phân tích phản ánh tính đặc thù cục bộ của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích toàn diện chu kỳ kế toán trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính biến động của doanh thu và chi phí theo mùa vụ kinh doanh xe máy.
- Nghiên cứu so sánh công tác kế toán doanh thu, chi phí giữa nhiều đại lý xe máy khác nhau trên cùng địa bàn nhằm rút ra mô hình quản lý tài chính tối ưu.
- Phát triển hướng nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và định giá bán sản phẩm dịch vụ sửa chữa tại các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ; cách thức thu thập số liệu và vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA và cách thức hạch toán các tài khoản doanh thu (511, 515), chi phí (632, 635, 642) và xác định kết quả kinh doanh (911).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT đầu ra, hóa đơn tiền điện, bảng lương, phiếu chi, sổ cái các tài khoản) và mẫu Bảng xác định kết quả kinh doanh tháng 08/2022 của công ty.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA.
2. Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu của đơn vị nghiên cứu là gì?
Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm chính hãng của Yamaha gồm xe máy và phụ tùng thay thế; đồng thời tiếp nhận dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe máy cho nhiều dòng xe khác nhau như Yamaha, Honda, Suzuki...
3. Khóa luận sử dụng các mốc thời gian và nguồn số liệu nào để phân tích thực trạng?
Tác giả nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 07/2022 đến tháng 12/2022. Số liệu đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh chung thu thập trong 3 năm 2019, 2020 và 2021; số liệu hạch toán chi tiết về hóa đơn, chứng từ, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và bảng xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong tháng 08 năm 2022.
4. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản nào để phản ánh chi phí quản lý kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
5. Quy trình xác định kết quả kinh doanh được kế toán thực hiện thông qua tài khoản trung gian nào?
Kế toán sử dụng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ, kế toán kết chuyển bên Có TK 911 các khoản doanh thu thuần (từ TK 511), doanh thu tài chính (từ TK 515), thu nhập khác (từ TK 711); kết chuyển bên Nợ TK 911 các khoản giá vốn hàng bán (từ TK 632), chi phí tài chính (từ TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (từ TK 642), chi phí khác (từ TK 811), chi phí thuế TNDN (từ TK 821) để xác định lãi hoặc lỗ và kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Sa Đình Khanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Lê Thìn Phú Thọ thông qua việc xử lý số liệu chứng từ, sổ cái kế toán và quy trình vận hành trên phần mềm MISA trong tháng 08/2022 cùng chuỗi số liệu 3 năm 2019 – 2021. Trên cơ sở phân tích thực tế, đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.