CHƯƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài 1.2 Phạm vi nghiên cứu, đối tượng, mục tiêu và giả thuyết.3 Phương pháp nghiên cứu 1.4 Bố cục luận văn CHƯƠNG 2. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Tổng quan các nghiên cứu về đàn kiến và tối ưu thời gian và chi phí thi công xây dựng các dự án kết cấu bê tông khối lớn 2.2 Đánh giá tổng quan về thuật toán ACO 2.3 Kết luận CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.2 Bê tông khối lớn.3 Giới thiệu chi tiết về thuật toán ACO. THUẬT TOÁN TỐI ƯU HÓA ĐÀN KIẾN 4.1 Mô tả bài toán ứng dụng thuật toán ACO để tối ưu thời gian và chi phí kết cấu bê tông khối lớn.2 Mô hình thuật toán ACO CHƯƠNG 5.
BÀI TOÁN CỤ THỂ 5.1 Mô tả bài toán cụ thể 5.2 Xây dựng hàm chi phí cho bài toán cụ thể. KẾT LUẬN, GIỚ HẠN NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ 6.2 Những hạn chế của nghiên cứu. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Thuật toán ACO là một phương pháp nghiên cứu lấy cảm hứng từ việc mô phỏng các hoạt động tự nhiên của đàn kiến sống trong môi trường tự nhiên. Mục tiêu chính của nó là giải quyết và nghiên cứu các bài toán tối ưu phức tạp trong thực tế.
Các cá thể kiến truyền đạt thông tin trên đường đi thông qua mùi của các con kiến đi trước, được gọi là Pheromone, để để lại dấu vết trên đường đi. Những đường đi với nồng độ mùi thấp hơn sẽ bị loại bỏ, và kết quả là đàn kiến sẽ chọn con đường có khả năng trở thành đường ngắn nhất từ tổ đến nguồn thức ăn.1 Tổng quan các nghiên cứu về đàn kiến và tối ưu thời gian và chi phí thi công xây dựng các dự án kết cấu bê tông khối lớn “Thuật toán đàn kiến đã được thực hiện để phát triển và mở rộng, chẳng hạn như Hệ thống đàn kiến (Ant System AS), đã đạt được những kết quả rất chính xác và thiết thực thông qua việc nghiên cứu và quan sát hành vi thực tế và cách tìm đường của loài kiên. Mô hình mô phỏng dựa trên đàn kiến TN và áp dụng lên đàn kiến NT đã được sử dụng như một nguồn cảm hứng để phát triển thuật toán, mang lại các giải pháp gần đúng, tối ưu hóa và phân phối kiểm soát cho các vấn đề thực tế. Thuật toán ACO, lần đầu tiên được Marco Dorigo giới thiệu vào năm 1992 và còn được gọi là Hệ thống đàn kiến AS (Ant System), đã được áp dụng thành công cho bài toán người bán hàng (TSP).
Dorigo, Gambardella và Sttützle đã phát triển các biến thể khác nhau của AS, bao gồm Hệ thống bầy kiến (ACS) và Max-Min Ant System (MMAS). MMAS được đánh giá là một cải tiến đáng kể đối với hệ thống AS ban đầu và được áp dụng để giải quyết bài toán người bán hàng với kết quả tối ưu. Trong thập kỷ tiếp theo, các nghiên cứu tiếp tục mang lại sự đa dạng và cải tiến các biến thể và cải tiến của thuật toán ACO. AntNet, một hệ thống có hướng thích nghi, được giới thiệu bởi G.
Dorigo vào năm 1997, và Hyper Cube - ACO, đưa ra bởi C. Dorigo vào năm 2001, đều mang lại những phương pháp tiếp cận mới cho việc giải quyết các bài toán tối ưu. Các nghiên cứu gần đây tiếp tục chú trọng vào việc phát triển các biến thể và cải tiến để nâng cao hiệu suất tính toán và ứng dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh vực cụ thể” [4].1 Thuật toán tối ưu ACO (Ant colony optimization) dựa trên thứ tự thời gian.2: Các công bố nghiên cứu trước đây thuộc phạm vi quốc tế 9 Bảng 2.3 : Những kết quả nghiên cứu trong nước Năm Tác giả Hướng nghiên cứu Hạn chế của nghiên cứu Phạm Hồng Tối ưu hóa thời Nghiên cứu mới chỉ ở mức đề xuất ý 2010 Luân, Dương gian và chi phí cho tưởng và xây dựng sơ đồ thuật toán, chưa Thành Nhân dự án xây dựng có kết quả thực nghiệm[5] Trần Quốc Giải ACO có rất nhiều thông số ảnh Áp dụng ACO vào Chiến, Đặng hưởng đến kết quả giải thuật, vì vậy để giải các bài toán 2010 Đức Long, chọn được một bộ thông số tốt nhất cho tối ưu trong sinh Đoàn Duy giải thuật đòi hỏi phải có thời gian thực học phân tử Bình nghiệm và phân tích giải thuật thật kỹ[6] Nghiên cứu giải Nâng cao tốc độ của mô hình thực hiện Nguyễn Sơn thuật ACO để giải của thuật toán thông qua cải tiến tìm kiếm 2012 Tùng quyết các bài toán địa phương và hoặc kết hợp với phần vô cùng phức tạp mềm CPLEX Phân tích xu thế biến thiên của vết mùi Phương pháp tối trong các thuật toán ACO, trên cơ sở đó 2012 Đỗ Đức Đông ưu đàn kiến và đề xuất các quy tắc cập nhật mùi dễ sử ứng dụng dụng và hiệu quả hơn; Đề xuất các thuật toán giải một số bài toán thời sự.[7] Giải ACO có rất nhiều thông số ảnh Nguyễn Sơn Áp dụng ACO để hưởng đến kết quả giải thuật, vì vậy để 2016 Tùng, Vũ giải quyết bài toán chọn được một bộ thông số tốt nhất cho Đức Quang vị trí cơ sở giải thuật đòi hỏi phải có thời gian thực nghiệm và phân tích giải thuật thật kỹ[8] Mô hình đề xuất đã tìm ra các tập hợp lời Tối ưu hóa bình giải tốt nhất cho bài toán tối ưu thời gian Lương Công đồ công trường 2019 chi phí TCO. Lời giải cung cấp cho các Luật bằng thuật toán nhà lập kế hoạch và quản lý dự án một ACO công cụ hữu hiệu để có thể rút ngắn được 10 tổng tiến độ cũng như tiết kiệm được một khoảng chi phí dự kiến cho dự án[4] Đề tài đã đề xuất được giải thuật cải tiết Lê Thị Ngọc thuật toán Ant Colony để tìm được đường Vân, Nguyễn đi ngắn hơn cho bài toán người bán hàng, Cải tiến thuật toán Dũng, Trần xây dựng chương trình hoàn chỉnh áp Ant Colony giải Huệ Chi Thi dụng cho giải thuật đó.
Tuy nhiên các 2020 quyết bài toán Ngoc Van Le, thông số ban đầu có ảnh hưởng không nhỏ người bán hàng Dung đến hiệu suất của thuật toán, vì vậy để (TSP) Nguyen, Hue chọn được một bộ thông số tốt nhất cho Chi Tran giải thuật đòi hỏi phải có thời gian thực nghiệm và phân tích giải thuật thật kỹ[9] 2.2 Đánh giá tổng quan về thuật toán ACO. Nhờ kết hợp thông tin heurestic, thông tin học tăng cường và mô hın ̀ h hóa các hoạt động bầy đàn của đàn kiến tự nhiên, Thuật toán ACO có các ưu điểm sau: 1) Tìm ra đường đi dựa trên các thông tin đa mục tiêu. Các điểm thông tin mang tính ngẫu nhiên thì sẽ dựa vào các thông tin heuristic. Miền phát hiện rộng hơn.
Phương pháp ̀ kiếm linh động và linh hoạt sẽ có tác dụng tìm ra lời giải gần như chın tım ́ h xác, tối ưu. 2) Tăng cường vết mùi, thông qua các thông tin thu thập được về vết mùi có cường độ cao sẽ giúp cho lời giải dần dần được tối ưu, miền tı̀m kiếm thu hẹp lại dần. Lời giải thu được sẽ tốt, tối ưu và chıń h xác hơn. Khi thực hiện phương pháp ACO (Ant Colony Optimization), có ba nguyên nhân sẽ ảnh hưởng đến tính khả thi của bài toán.
Tạo ra biểu đồ cấu trúc phù hợp: - Quá trình tạo ra biểu đồ cấu trúc để tìm đáp án cho vấn đề thường không khó khi thực hiện theo thứ tự tuần tự. Tuy nhiên, đối mặt với các bài toán kích thước quá lớn, không gian tìm kiếm có thể trở nên rộng lớn, đòi hỏi việc sử dụng giới hạn một cách phù hợp để tối thiểu miền phát hiện cho mỗi con kiến. 11 Chọn thông tin heuristic: - Việc chọn thông tin heuristic quyết định độ hiệu quả của thuật toán. Trong trường hợp không có thông tin heuristic, các thông số này có khả năng được xem xét gần như nhau.
Khi đầu, thuật toán chỉ sử dụng phương pháp tìm kiếm ngẩu nhiên, trong khi vết mùi thể hiện hướng của quá trình học tăng cường và thuật toán vẫn vận hàng được. Lựa chọn nguyên tắc cập nhật mùi: - Lựa chọn dựa trên nguyên tắc cập nhật mùi. Trong trường hợp biểu đồ cấu trúc và thông tin heuristic sẽ phụ thuộc vào từng bài toán đặc trưng, nguyên tắc cập nhật mùi là yếu tố phổ quát và thường được sử dụng để đặt tên cho thuật toán. Có nhiều nguyên tắc cập nhật mùi đã được nghiên cứu và trong nghiên cứu này sẽ lựa chọn quy tắc thích hợp tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của thông tin heuristic đối với quá trình tìm kiếm giải pháp.3 Kết luận Phương pháp Ant Colony Optimization (ACO) là một phương pháp đã chứng minh được những ưu điểm của nó qua các thực nghiệm.
Sự quan tâm và phát triển liên tục của ACO từ lúc được chào đón đến nay được thể hiện qua sự đa dạng của các thuật toán. Các bài toán tối ưu tổ hợp được được giải quyết thông qua các hướng tiếp cận mới từ các thuật toán này, mở ra nhiều cơ hội để giải quyết các vấn đề trong trong thực tế. Bài toán tối ưu thời gian và chi phí trong quá trình xây dựng các dự án kết cấu bê tống khối lớn là một khó khăn lớn, bao gồm nhiều bài toán nhỏ với ứng dụng thực tế cao. Phương pháp ACO có khả năng giúp lựa chọn các biến thiết kế phù hợp, giảm thiểu chi phí dự án, và đồng thời đảm bảo an toàn và tiết kiệm thời gian trong quá trình thi công.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ sở lý thuyết Hình 3.1 Lưu đồ chung của thuật toán. Đánh giá tầm quan trọng của bài báo b. Xác định mục tiêu nghiên cứu c. Đánhđịnh giáphạm vi tài liệu nghiên cứu a.
Nghiên cứu khái niệm, lý thuyết liên quan. Xem xét các nghiên cứu trước đây b. Xây định dựngmụcmô tiêu hình nghiên a. Thiếtcứu lập mô hình.
Phátđịnh triễnphạm mô hìnhvi nghiên cứu 4. Đánh giá mô hình và áp dụng a. Đề xuất khả năng áp dụng. Kết luận và đưa ra kết luận Hình 3.2: Sơ đồ các bước nghiên cứu.
Phương pháp áp dụng gây ra ít tổn phí nhất trong khoảng thời gian nhanh chóng nhất trong quá trình triển khai kết cấu bê tông khối lớn là một việc vô cùng quan trọng.