Tổng quan luận án
Vận dụng kế toán quản trị (KTQT) trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là chủ đề nhận được sự quan tâm sâu sắc trong nghiên cứu quản trị kinh tế hiện đại. Theo thống kê của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2020), DNNVV chiếm từ 97% đến 98% tổng số doanh nghiệp trên toàn thế giới, giữ vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm. Tại Việt Nam, theo Sách trắng Doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tính đến ngày 31/12/2020), cả nước có 811.538 DNNVV, chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 39% GDP, 30% ngân sách nhà nước và thu hút 48,7% tổng số lao động (Tổng cục Thống kê, 2020).
Mặc dù đóng vai trò quan trọng, các DNNVV thường xuyên đối mặt với tỷ lệ giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động ở mức cao (trên 100.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường mỗi năm theo Tổng cục Thống kê năm 2020). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ năng lực quản trị hạn chế, quy trình kinh doanh thiếu bài bản, khả năng thích ứng kém trước các biến động thị trường, khủng hoảng kinh tế hoặc đại dịch COVID-19, cùng sự thiếu hụt các công cụ cung cấp thông tin quản trị kịp thời. Việc nghiên cứu vận dụng KTQT nhằm hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp (NQT) thực hiện hiệu quả các chức năng quản trị là yêu cầu cấp bách cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Tâm với đề tài "Nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam" (Chuyên ngành: Kế toán, Mã số: 934 03 01, bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Thanh Hải và PGS.TS. Phạm Đức Hiếu) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu nghiên cứu nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở lý luận về KTQT trong DNNVV; đánh giá thực trạng vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam; xác định và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ vận dụng KTQT; từ đó đề xuất các khuyến nghị và điều kiện vận dụng nhằm thúc đẩy việc áp dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KTQT trong DNNVV và các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp này.
- Về thực tiễn: Khảo sát và đánh giá thực trạng vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam theo các nhóm kỹ thuật cụ thể.
- Về mô hình và kiểm định: Xác định và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam.
- Về giải pháp: Đề xuất các khuyến nghị đối với doanh nghiệp, cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo, tổ chức nghề nghiệp và xác định điều kiện vận dụng nhằm thúc đẩy KTQT phát triển.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận về KTQT và các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV là gì?
- Thực trạng vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam? Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
- Cần đưa ra những khuyến nghị và điều kiện vận dụng nào nhằm thúc đẩy việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng KTQT theo khía cạnh vận dụng các kỹ thuật KTQT trong doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Vận dụng KTQT gắn liền với 5 nhóm nội dung kỹ thuật: (1) Lập dự toán sản xuất kinh doanh; (2) Xác định chi phí và tính giá thành; (3) Đo lường thành quả hoạt động; (4) Hỗ trợ ra quyết định; (5) Hỗ trợ quản trị chiến lược. Về các nhân tố ảnh hưởng, luận án khảo sát 5 nhóm nhân tố chính: Nhận thức của nhà quản trị, Năng lực kế toán, Mức độ cạnh tranh, Công nghệ, và Văn hóa doanh nghiệp.
- Về không gian: Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo tiêu chí quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017) tại 3 miền của Việt Nam: miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương), miền Trung (Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam), miền Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu). Luận án tập trung vào khối doanh nghiệp sản xuất do đây là khu vực có quy trình công nghệ phức tạp, chu kỳ sản xuất dài và phát sinh đa dạng các yếu tố chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), đòi hỏi nhu cầu thông tin KTQT cao hơn so với khối thương mại và dịch vụ.
- Về thời gian: Dữ liệu và thực trạng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo hai nhánh chính: các nghiên cứu về mức độ vận dụng kỹ thuật KTQT trong DNNVV và các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT.
Các hướng nghiên cứu trước
-
Về mức độ vận dụng các kỹ thuật KTQT trong DNNVV:
- Hopper và cộng sự (2009), Lowth (2013), Hair và cộng sự (2010), McLellan & Moustafa (2011) khẳng định vai trò trọng yếu của KTQT đối với sự tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV.
- Chenhall & Langfield-Smith (1998) chia kỹ thuật KTQT thành 5 nhóm: lập dự toán, xác định chi phí, đo lường thành quả, hỗ trợ ra quyết định và quản trị chiến lược; đồng thời chỉ ra rằng các kỹ thuật truyền thống được vận dụng phổ biến hơn các kỹ thuật hiện đại.
- Howard & Alan Webb (2013), Armitage và cộng sự (2013) nghiên cứu thực trạng tại Canada và phân loại kỹ thuật KTQT thành 4 nhóm (tính giá, lập dự toán, đo lường thành quả, hỗ trợ ra quyết định), ghi nhận các kỹ thuật chủ yếu tập trung vào kiểm soát chi phí ngắn hạn.
- Các công trình khác của Lopez & Gomez (2015), Idowu (2014), Eferakeya (2016), Lavia & Hiebl (2015), Afirah & Mansor (2018) tiếp tục khẳng định tính phân hóa trong việc vận dụng KTQT giữa các quốc gia và quy mô doanh nghiệp.
- Tại Việt Nam, Trần Ngọc Hùng (2016), Đặng Ngọc Phi Anh (2016), Nguyễn Thị Hồng Thuận (2021), Đặng Hương Tươi (2021) đã tiếp cận thực trạng KTQT ở các góc độ chi phí, quản trị chiến lược hoặc từng địa bàn cụ thể.
- Đối với từng nhóm kỹ thuật:
- Lập dự toán: Abdel-Kader & Luther (2006), Tyson (2007), Nandan (2010), Garrison và cộng sự (2020), Maqbool-ur-Rehman (2011), Ahmad (2012), Hicheşe & Briciu (2016), CIMA (2009), Dugdale & Lyne (2004) làm rõ các phương pháp dự toán gia tăng, dự toán liên tục, dự toán từ cấp số không và hệ thống định mức chi phí.
- Xác định chi phí và giá thành: Lucas (2004), Ahmad (2012a), Fuji (1996), Joshi (2001), Teemu Malmi (2001) phân tích việc áp dụng phương pháp định phí truyền thống và chi phí dựa trên hoạt động (ABC).
- Đo lường thành quả hoạt động: CIMA (2013), Abdel-Kader & Luther (2006), Ward và cộng sự (2008), Maduekwe (2015) ghi nhận xu hướng kết hợp chỉ tiêu tài chính với các công cụ như thẻ điểm cân bằng (BSC) và phân tích SWOT.
- Hỗ trợ ra quyết định: Williams (2007), Marshall (2011), Lucas (2013), Mihaylova (2015), Daniela (2014), Legaspi (2018) chỉ ra mức độ sử dụng phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), giá trị hiện tại thuần (NPV).
- Quản trị chiến lược (KTQTCL): Cinquini & Tenucci (2007), Guilding (2005), Kalkhouran (2017), Học viện Tài chính (2021) phân tích các kỹ thuật chi phí vòng đời, định vị đối thủ cạnh tranh và phân tích lợi nhuận khách hàng.
-
Về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT:
- Nhận thức của NQT: Sholihin (2018), Phenya (2011), Kosaiyakanont (2011), Ahmad (2012a), Trần Ngọc Hùng (2016), Ossadnik (2003), Tillmann và cộng sự (2008) chứng minh nhận thức, trình độ và thái độ của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị đóng vai trò quyết định đến việc triển khai KTQT.
- Năng lực nhân viên kế toán: Ndaita (2009), Ahmad & Leftesi (2014), Eferakeya (2016) chỉ rõ trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán thúc đẩy việc ứng dụng kỹ thuật KTQT phức tạp.
- Mức độ cạnh tranh: Ahmad (2012), Cadez & Guilding (2008), Leite (2015), Armitage (2015) phân tích áp lực thị trường tác động đến nhu cầu thông tin quản trị.
- Công nghệ và tiến bộ kỹ thuật: Mohammadi (2014), Islam (2016), Brierley (2014) đánh giá vai trò của hệ thống ERP, quản lý chất lượng toàn diện (TQM), sản xuất đúng thời điểm (JIT) và công nghệ thông tin trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Mức phân quyền và văn hóa doanh nghiệp: Chenhall & Morris (1986), Abdel-Kader (2008), Đặng Ngọc Phi Anh (2012), Alper Erserim (2012).
Khoảng trống nghiên cứu
Từ việc tổng kết tài liệu, luận án xác định 4 khoảng trống nghiên cứu chính:
- Đa số các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận KTQT ở từng khía cạnh riêng lẻ hoặc trong các doanh nghiệp lớn, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện việc vận dụng 5 nhóm kỹ thuật KTQT gắn liền với đầy đủ các chức năng quản trị trong khối doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
- Các nghiên cứu định lượng về mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong bối cảnh đặc thù của DNNVV sản xuất tại Việt Nam còn hạn chế và thiếu tính hệ thống.
- Sự thay đổi về bối cảnh kinh tế, chính sách pháp lý (như Luật Doanh nghiệp, Luật Hỗ trợ DNNVV và các Nghị định hướng dẫn) đòi hỏi phải có dữ liệu thực nghiệm cập nhật trong giai đoạn mới.
- Kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) là mảng nội dung mới, ít được khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án hệ thống hóa các định nghĩa KTQT từ góc độ học thuật (Hilton, 1999; Bouquin, 2007; Kaplan, 2012; Atkinson và cộng sự, 2012; Garrison và cộng sự, 2020) và góc độ các tổ chức nghề nghiệp quốc tế (IFAC, 1998, 2002; IMA, 2008; CIMA, 2005; CGMA, 2014), đồng thời đối chiếu với quy định tại Luật Kế toán Việt Nam năm 2015. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa tổng hợp: KTQT là một hệ thống kế toán gồm các kỹ thuật khác nhau được sử dụng giúp nhà quản lý sử dụng một cách có hiệu quả và hiệu suất các nguồn lực của tổ chức, gia tăng giá trị cho khách hàng cũng như cho cổ đông, nhằm thực hiện tốt các chức năng quản trị doanh nghiệp.
Bảng: Khái niệm kế toán quản trị theo các tổ chức nghề nghiệp quốc tế
| Tổ chức | Định nghĩa cốt lõi |
|---|---|
| IFAC (1998, 2002) | Quy trình nhận dạng, đo lường, tích lũy, phân tích, chuẩn bị, giải thích và truyền đạt thông tin giúp nhà quản lý lập kế hoạch, đánh giá và kiểm soát trong tổ chức; hướng về các quá trình xử lý và kỹ thuật nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực, gia tăng giá trị khách hàng và cổ đông. |
| IMA (2008) | Quy trình nhận dạng, tổng hợp, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin thích hợp cho NQT thiết lập chiến lược kinh doanh, hoạch định và kiểm soát hoạt động, ra quyết định kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn lực, bảo vệ tài sản và kết hợp kiểm soát nội bộ. |
| CIMA (2005) | Việc áp dụng các nguyên lý kế toán và quản trị tài chính nhằm tạo ra, bảo vệ, duy trì lâu dài và gia tăng giá trị của cổ đông và các bên có liên quan trong các doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận và phi lợi nhuận. |
| CGMA (2014) | Việc tìm kiếm, phân tích, truyền đạt và sử dụng thông tin tài chính và phi tài chính liên quan đến quyết định để tạo ra và gìn giữ giá trị cho các tổ chức. |
Luận án dựa trên 3 lý thuyết nền tảng chính:
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Giải thích rằng không có một hệ thống KTQT duy nhất phù hợp cho mọi tổ chức; cơ cấu và mức độ vận dụng KTQT phụ thuộc vào các biến ngẫu nhiên bên ngoài và bên trong như quy mô doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh, công nghệ sản xuất và cơ cấu tổ chức.
- Lý thuyết tâm lý học (Psychological Theory): Phân tích hành vi, nhận thức và thái độ của nhà quản trị cũng như nhân viên kế toán đối với việc tiếp nhận, thiết kế và sử dụng thông tin KTQT trong việc ra quyết định.
- Lý thuyết về quá trình đổi mới (Innovation Theory): Giải thích cách thức các kỹ thuật KTQT (đặc biệt là các kỹ thuật hiện đại) được truyền bá, tiếp nhận và tích hợp vào quy trình vận hành của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khung phân tích mối liên hệ giữa KTQT và chức năng quản trị
Mối quan hệ giữa kỹ thuật KTQT và chức năng quản trị được tác giả sơ đồ hóa và phân tích theo 5 nhóm nội dung:
- Chức năng hoạch định: Gắn liền với kỹ thuật lập dự toán sản xuất kinh doanh (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt, dự toán liên tục, định mức chi phí) và xác định chi phí.
- Chức năng tổ chức và điều hành: Gắn liền với việc phân bổ nguồn lực, theo dõi hoạt động và sử dụng thông tin chi phí.
- Chức năng lãnh đạo và kiểm soát: Gắn liền với kỹ thuật đo lường thành quả hoạt động, phân tích biến động và chênh lệch giữa thực tế với dự toán.
- Chức năng ra quyết định: Gắn liền với các kỹ thuật phân tích thông tin thích hợp, phân tích CVP, đánh giá hiệu quả dự án đầu tư ngắn hạn và dài hạn.
- Chức năng quản trị chiến lược: Gắn liền với các công cụ KTQT chiến lược như chi phí mục tiêu, chi phí vòng đời, thẻ điểm cân bằng (BSC) và phân tích đối thủ cạnh tranh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed methods):
- Nghiên cứu định tính:
- Tổng quan tài liệu học thuật và văn bản pháp lý.
- Tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia, giảng viên kế toán, nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa nhằm hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu, bảng hỏi khảo sát và các thang đo biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi khảo sát điều tra chính thức sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
- Thu thập dữ liệu: Điều tra khảo sát trực tiếp và trực tuyến tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam.
- Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng để thực hiện:
- Làm sạch dữ liệu và thống kê mô tả.
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (cho các biến: mức độ cạnh tranh, nhận thức nhà quản trị, công nghệ, nhân lực kế toán, văn hóa doanh nghiệp, mức độ áp dụng KTQT).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
- Kiểm định sự khác biệt bằng Independent Samples T-test và ANOVA (theo quy mô lao động, nguồn vốn và vùng miền).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nhận diện khoảng trống nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về KTQT trong DNNVV. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành hai mảng: thực trạng áp dụng kỹ thuật KTQT và các yếu tố chi phối mức độ áp dụng. Trên cơ sở đối chiếu các công trình đã công bố, tác giả chỉ ra các hạn chế trong nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính, làm căn cứ định hình mục tiêu và phương pháp nghiên cứu cho đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị và các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện:
- Làm rõ bản chất, đặc điểm và phân biệt KTQT với kế toán tài chính; khẳng định KTQT không bắt buộc phải tuân thủ chuẩn mực kế toán cứng nhắc mà hướng tới tính linh hoạt và phục vụ nội bộ.
- Phân tích chi tiết 5 nội dung KTQT trong doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa:
- Lập dự toán SXKD: Phân tích cơ sở xây dựng (hệ thống định mức chi phí NVLTT, NCTT, SXC, chi phí bán hàng, chi phí QLDN); 3 quy trình lập dự toán (từ trên xuống, từ dưới lên, phối hợp); các phương pháp lập dự toán (gia tăng, điều chỉnh liên tục, cấp số không); phân loại dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt và hệ thống dự toán chi tiết (bán hàng, sản xuất, tồn kho, giá vốn, chi phí, tiền tệ, kết quả kinh doanh).
- Xác định chi phí và tính giá thành: Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, theo mối quan hệ với mức độ hoạt động và theo khả năng quy nạp; các kỹ thuật xác định chi phí truyền thống và hiện đại (ABC).
- Đo lường thành quả hoạt động: Sử dụng các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận, ROI, RI) kết hợp chỉ tiêu phi tài chính, thẻ điểm cân bằng (BSC).
- Hỗ trợ ra quyết định: Phân tích thông tin thích hợp cho quyết định ngắn hạn (định giá bán, đơn đặt hàng đặc biệt, tự sản xuất hay mua ngoài) và quyết định dài hạn (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn).
- Hỗ trợ quản trị chiến lược: Các kỹ thuật chi phí mục tiêu, chi phí chuỗi giá trị, đánh giá chi phí đối thủ cạnh tranh.
- Trình bày tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP và đặc điểm hoạt động sản xuất của khối doanh nghiệp này.
- Phân tích 3 lý thuyết nền tảng (lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết tâm lý học, lý thuyết đổi mới) và xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 5 nhân tố ảnh hưởng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn định tính: Xây dựng bảng hỏi phỏng vấn thử nghiệm, phỏng vấn sâu để hoàn thiện câu chữ, bổ sung các biến quan sát phù hợp thực tế doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.
- Giai đoạn định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát chính thức, xác định kích thước mẫu, phương thức lấy mẫu tại 3 miền.
- Trình bày quy trình phân tích dữ liệu: quy tắc làm sạch dữ liệu, tiêu chuẩn kiểm định Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; chọn thang đo có Alpha >= 0,6), tiêu chuẩn phân tích EFA (KMO >= 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, hệ số tải Factor Loading >= 0,5, tổng phương sai trích >= 50%), tiêu chuẩn hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA/T-test.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam
Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:
- Mô tả mẫu nghiên cứu: Phân bổ doanh nghiệp theo quy mô lao động, vốn, thời gian hoạt động, vùng miền khảo sát và loại hình sản xuất.
- Thực trạng vận dụng 5 nhóm kỹ thuật KTQT:
- Hệ thống định mức và dự toán: Mức độ lập định mức chi phí chủ yếu tập trung vào chi phí trực tiếp; phần lớn doanh nghiệp áp dụng phương pháp lập dự toán gia tăng truyền thống, dự toán tĩnh; tỷ lệ áp dụng dự toán linh hoạt và dự toán từ cấp số không còn thấp.
- Xác định chi phí và tính giá thành: Kỹ thuật tính giá thành theo chi phí thực tế và phân bổ truyền thống chiếm ưu thế; kỹ thuật ABC ít được áp dụng do quy trình phức tạp và thiếu dữ liệu hỗ trợ.
- Đo lường thành quả: Chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn (doanh thu, lợi nhuận thực tế so với kế hoạch); việc sử dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) và các chỉ tiêu phi tài chính (độ hài lòng khách hàng, chất lượng quy trình nội bộ) còn hạn chế.
- Hỗ trợ ra quyết định và quản trị chiến lược: Các công cụ như phân tích CVP, quyết định giá bán ngắn hạn được sử dụng ở mức trung bình; các công cụ dài hạn và kỹ thuật KTQT chiến lược (định vị chi phí đối thủ, chi phí vòng đời) có mức độ áp dụng thấp.
- Kiểm định mô hình và các nhân tố ảnh hưởng:
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích EFA cho các nhóm biến độc lập (Mức độ cạnh tranh, Nhận thức của nhà quản trị, Công nghệ, Năng lực kế toán, Văn hóa doanh nghiệp) và biến phụ thuộc (Mức độ vận dụng KTQT) đều đạt độ giá trị và độ tin cậy theo chuẩn thống kê.
- Phân tích tương quan và hồi quy xác nhận mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các nhân tố độc lập với mức độ vận dụng KTQT.
- Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy và kiểm định T-test, ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ vận dụng KTQT giữa các nhóm quy mô doanh nghiệp và vùng miền.
Chương 5: Bàn luận và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu
Chương 5 thảo luận chuyên sâu về các phát hiện thực nghiệm và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá thực trạng: Nêu rõ những kết quả đạt được (doanh nghiệp đã bước đầu nhận thức và áp dụng các kỹ thuật dự toán, kiểm soát chi phí cơ bản) và các điểm hạn chế (ứng dụng mang tính đối phó, thiếu đồng bộ, chủ yếu dừng lại ở kế toán tài chính, tỷ lệ áp dụng kỹ thuật hiện đại rất thấp).
- Bàn luận về tác động của các nhân tố: Phân tích chi tiết vai trò chi phối của nhận thức nhà quản trị, năng lực kế toán, mức độ sẵn sàng về công nghệ thông tin, văn hóa tổ chức và áp lực cạnh tranh.
- Hệ thống khuyến nghị:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Đổi mới nhận thức của ban lãnh đạo; đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ kế toán; từng bước hoàn thiện hệ thống định mức chi phí và quy trình lập dự toán linh hoạt; ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán quản trị; kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính trong đánh giá thành quả.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về KTQT dành riêng cho khối DNNVV; thực thi hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp theo Luật Hỗ trợ DNNVV.
- Đối với các cơ sở đào tạo (trường đại học, viện nghiên cứu): Cập nhật chương trình đào tạo KTQT theo hướng thực hành ứng dụng, gắn với đặc thù quản trị của doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa.
- Đối với các tổ chức nghề nghiệp (Hội đồng Kế toán, Kiểm toán...): Tăng cường hội thảo chuyên môn, xuất bản tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ.
- Điều kiện vận dụng và hạn chế nghiên cứu: Nêu rõ điều kiện tiên quyết về nguồn lực, con người và cơ sở hạ tầng công nghệ để áp dụng khuyến nghị; đồng thời chỉ ra các hạn chế của đề tài.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về KTQT trong DNNVV theo hướng tiếp cận gắn kết chặt chẽ các kỹ thuật KTQT với việc thực hiện 5 chức năng quản trị doanh nghiệp (hoạch định, tổ chức điều hành, lãnh đạo kiểm soát, ra quyết định, quản trị chiến lược) thông qua 5 nhóm nội dung cụ thể: lập dự toán SXKD, xác định chi phí - giá thành, đo lường thành quả hoạt động, hỗ trợ ra quyết định và hỗ trợ quản trị chiến lược.
- Xây dựng và kiểm chứng khung lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT dựa trên sự tích hợp 3 lý thuyết nền tảng (lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết tâm lý học và lý thuyết quá trình đổi mới) trong điều kiện đặc thù của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Đóng góp về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, cập nhật về mức độ vận dụng từng kỹ thuật KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam phân theo quy mô và địa bàn hoạt động giai đoạn 2019 - 2022.
- Kiểm định và xác định mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố then chốt (Nhận thức của NQT, Năng lực kế toán, Công nghệ, Văn hóa doanh nghiệp, Mức độ cạnh tranh) đến mức độ vận dụng KTQT, làm căn cứ thực chứng cho việc hoạch định chính sách và quản trị nội bộ.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị đồng bộ, có tính phân loại rõ ràng cho 4 nhóm đối tượng (doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và tổ chức nghề nghiệp), đồng thời chỉ rõ các điều kiện cần thiết để triển khai KTQT hiệu quả trong thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực sản xuất tại một số tỉnh, thành phố trọng điểm của 3 miền, chưa bao quát được toàn bộ các ngành nghề kinh doanh khác (thương mại, dịch vụ, xây dựng) và các địa bàn vùng sâu, vùng xa.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi tính chủ quan của người trả lời (nhà quản trị, kế toán trưởng).
- Nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm nhân tố chính, chưa phân tích sâu một số biến số tiềm năng khác như nguồn lực tài chính chi tiết, cấu trúc sở hữu hoặc mức độ hội nhập chuỗi cung ứng toàn cầu.
-
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành dịch vụ, thương mại và các loại hình doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (startups).
- Tăng cường quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các phương pháp mô hình hóa nâng cao (như mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM) để phân tích sâu hơn các biến trung gian và biến điều tiết.
- Nghiên cứu sâu tác động của chuyển đổi số toàn diện và trí tuệ nhân tạo (AI) đến việc tái cấu trúc hệ thống KTQT trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý luận chặt chẽ, hệ thống tổng quan tài liệu phong phú, mô hình nghiên cứu tích hợp lý thuyết ngẫu nhiên - tâm lý học - đổi mới, cùng thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích định lượng chuẩn mực.
- Giảng viên và các cơ sở đào tạo đại học: Là tài liệu tham khảo để biên soạn bài giảng, cập nhật giáo trình môn Kế toán quản trị và Kế toán quản trị chiến lược theo hướng gắn kết lý thuyết với thực tế doanh nghiệp Việt Nam.
- Nhà quản trị và kế toán trưởng các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn để tự đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống thông tin kế toán nội bộ; từ đó lựa chọn lộ trình áp dụng các kỹ thuật dự toán linh hoạt, định mức chi phí, phân tích CVP và công cụ quản trị chiến lược phù hợp với nguồn lực doanh nghiệp.
- Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học để ban hành các chính sách hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ và thiết kế các chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản trị tài chính cho khối DNNVV.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại nội dung kỹ thuật kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa thành những nhóm nào?
Luận án chia KTQT thành 5 nhóm kỹ thuật nội dung gắn với các chức năng quản trị doanh nghiệp: (1) Lập dự toán sản xuất kinh doanh; (2) Xác định chi phí và tính giá thành; (3) Đo lường thành quả hoạt động; (4) Hỗ trợ ra quyết định; (5) Hỗ trợ quản trị chiến lược.
2. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để giải thích việc vận dụng kế toán quản trị?
Luận án sử dụng 3 lý thuyết nền tảng chính: Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory), Lý thuyết tâm lý học (Psychological Theory) và Lý thuyết về quá trình đổi mới (Innovation Theory).
3. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án kiểm định những nhân tố ảnh hưởng nào?
Mô hình kiểm định 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng KTQT, bao gồm: (1) Nhận thức của nhà quản trị; (2) Năng lực kế toán (nhân lực kế toán); (3) Công nghệ; (4) Văn hóa doanh nghiệp; (5) Mức độ cạnh tranh trên thị trường.
4. Khảo sát thực tiễn của luận án được thực hiện trên phạm vi không gian nào và dựa trên tiêu chí pháp lý nào?
Khảo sát được thực hiện tại 3 miền của Việt Nam: miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương), miền Trung (Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam), miền Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu). Tiêu chí xác định doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa căn cứ theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017.
5. Điểm hạn chế chính trong thực trạng vận dụng KTQT tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam được chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng các kỹ thuật KTQT truyền thống (dự toán tĩnh, dự toán gia tăng, xác định chi phí thực tế, đo lường thành quả bằng chỉ tiêu tài chính ngắn hạn); các kỹ thuật hiện đại và KTQT chiến lược (dự toán linh hoạt, ABC, BSC, chi phí mục tiêu, định vị đối thủ cạnh tranh) có tỷ lệ áp dụng rất thấp do hạn chế về nhận thức, năng lực nhân sự và cơ sở hạ tầng công nghệ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Tâm là một công trình nghiên cứu hệ thống và công phu về việc vận dụng kế toán quản trị trong khối doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa 3 lý thuyết nền tảng và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng vận dụng 5 nhóm kỹ thuật KTQT và kiểm định thực nghiệm tác động của 5 nhân tố chi phối. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án mang lại giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực, góp phần thúc đẩy công tác quản trị nội bộ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam trong giai đoạn hội nhập.