Luận án tiến sĩ góp phần phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học ở trường đại học

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên giáo dục tiểu học tại trường đại học, nâng cao chất lượng đào tạo.

Chuyên ngành

Giáo Dục Tiểu Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

202
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

NHỮNG VẤN ĐỀ ĐƢA RA BẢO VỆ

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC SỐ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu trong nước

1.2. Nội dung số học ở Tiểu học

1.2.1. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của số tự nhiên

1.2.2. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của số hữu tỉ

1.2.3. Cấu trúc đại số của các tập hợp số

1.2.4. Đặc điểm của nội dung số học trong chƣơng trình môn Toán ở Tiểu học

1.2.5. Mục tiêu dạy học số học ở Tiểu học

1.2.6. Đặc điểm dạy và học toán ở Tiểu học

1.2.7. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học

1.2.8. Đặc điểm học tập toán của học sinh tiểu học

1.2.9. Đặc điểm dạy học toán ở Tiểu học

1.2.10. Năng lực toán học của học sinh tiểu học

1.3. Năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

1.3.1. Năng lực, năng lực sƣ phạm và năng lực dạy học

1.3.2. Năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

1.3.3. Tiêu chí đánh giá năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

1.4. Thực trạng năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trƣờng đại học hiện nay

1.4.1. Mục đích khảo sát

1.4.2. Đối tƣợng và thời gian khảo sát

1.4.3. Nội dung khảo sát

1.4.4. Kết quả khảo sát

1.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: NHỮNG BIỆN PHÁP SƢ PHẠM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC SỐ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC

2.1. Những định hƣớng xây dựng các biện pháp phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

2.2. Những biện pháp sƣ phạm nhằm phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

2.2.1. Nhóm biện pháp: Phát triển năng lực hiểu biết về những vấn đề liên quan tới nội dung số học ở Tiểu học

2.2.1.1. Căn cứ đề xuất nhóm biện pháp
2.2.1.2. Mục đích của nhóm biện pháp
2.2.1.3. Dạy học học phần Toán cao cấp theo hƣớng có liên hệ với nội dung số học trong sách giáo khoa môn Toán tiểu học
2.2.1.4. Tổ chức dạy học học phần Toán cao cấp bằng hình thức seminar chú trọng liên hệ với nội dung số học ở Tiểu học
2.2.1.5. Tổ chức cho sinh viên thực hiện các dự án học tập nhỏ về liên hệ giữa tri thức của Toán cao cấp với nội dung số học ở Tiểu học trong dạy học học phần Toán cao cấp
2.2.1.6. Kết luận nhóm biện pháp

2.2.2. Nhóm biện pháp: Tạo tiềm năng dạy học số học cho sinh viên

2.2.2.1. Căn cứ đề xuất nhóm biện pháp
2.2.2.2. Mục đích của nhóm biện pháp
2.2.2.3. Biện pháp 4: Rèn luyện kĩ năng dạy học tính toán cho sinh viên thông qua dạy học học phần Phƣơng pháp dạy học Toán
2.2.2.4. Tạo tiềm năng dạy học giải toán số học cho sinh viên thông qua học phần Giải toán tiểu học
2.2.2.5. Tổ chức cho sinh viên thực hành xây dựng tình huống, câu hỏi, bài tập trong dạy học số học ở Tiểu học thông qua rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm
2.2.2.6. Kết luận nhóm biện pháp

2.2.3. Nhóm biện pháp: Tập dƣợt cho sinh viên vận dụng những tri thức phƣơng pháp dạy học

2.2.3.1. Căn cứ đề xuất nhóm biện pháp
2.2.3.2. Mục đích của nhóm biện pháp
2.2.3.3. Rèn luyện cho sinh viên thiết kế và tổ chức những hoạt động dạy học nội dung số học thông qua các học phần về Phƣơng pháp dạy học Toán
2.2.3.4. Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng vận dụng phối hợp các phƣơng pháp dạy học
2.2.3.5. Tổ chức cho sinh viên trao đổi, seminar về các tình huống đánh giá thƣờng xuyên trong dạy học số học ở tiểu học thông qua học phần Phƣơng pháp dạy học Toán
2.2.3.6. Kết luận của nhóm biện pháp

2.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm

3.2. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm

3.3. Công cụ đánh giá kết quả thực nghiệm

3.4. Thực nghiệm đợt 1

3.4.1. Tổ chức thực nghiệm

3.4.2. Kết quả thực nghiệm

3.4.3. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.5. Thực nghiệm đợt 2

3.5.1. Tổ chức thực nghiệm

3.5.2. Kết quả thực nghiệm

3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.6. Thực nghiệm đợt 3

3.6.1. Tổ chức thực nghiệm

3.6.2. Kết quả thực nghiệm

3.6.3. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.7. Nghiên cứu trƣờng hợp

3.7.1. Đánh giá kết quả sau thực nghiệm đợt 1

3.7.2. Đánh giá kết quả sau thực nghiệm đợt 2

3.8. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. MỞ ĐẦU

1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ phát triển năng lực dạy học số học

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Trúc Minh tập trung vào việc phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học tại các trường đại học. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại mà còn chỉ ra những thách thức mà sinh viên phải đối mặt trong quá trình đào tạo. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng giáo viên tiểu học thông qua việc cải thiện năng lực dạy học số học.

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu năng lực dạy học số học

Nhu cầu cải cách giáo dục hiện nay đòi hỏi giáo viên tiểu học phải có năng lực dạy học vững vàng. Luận án chỉ ra rằng việc phát triển năng lực này là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục.

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu là xác định các thành tố trong năng lực dạy học số học và đề xuất các biện pháp phát triển cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học. Nhiệm vụ bao gồm khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm.

II. Những thách thức trong phát triển năng lực dạy học số học

Sinh viên ngành giáo dục tiểu học hiện nay gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển năng lực dạy học số học. Những thách thức này bao gồm thiếu hụt kiến thức cơ bản, kỹ năng soạn giáo án và khả năng quản lý lớp học. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và học tập của học sinh.

2.1. Thực trạng năng lực dạy học số học của sinh viên

Nghiên cứu cho thấy nhiều sinh viên chưa nắm vững kiến thức số học cơ bản, dẫn đến việc giảng dạy không hiệu quả. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để cải thiện tình hình này.

2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực dạy học

Các yếu tố như chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và sự hỗ trợ từ giảng viên có ảnh hưởng lớn đến năng lực dạy học của sinh viên. Việc cải thiện các yếu tố này là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

III. Phương pháp phát triển năng lực dạy học số học hiệu quả

Luận án đề xuất một số phương pháp nhằm phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học. Các phương pháp này bao gồm việc tổ chức các buổi seminar, thực hành giảng dạy và dự án học tập nhỏ. Những phương pháp này giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

3.1. Tổ chức seminar và thực hành giảng dạy

Các buổi seminar giúp sinh viên trao đổi kinh nghiệm và học hỏi từ nhau. Thực hành giảng dạy giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong việc giảng dạy.

3.2. Dự án học tập nhỏ liên quan đến số học

Sinh viên được khuyến khích thực hiện các dự án học tập nhỏ, giúp họ liên hệ giữa kiến thức số học và thực tiễn. Điều này không chỉ nâng cao năng lực dạy học mà còn phát triển tư duy sáng tạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp đề xuất đã có tác động tích cực đến năng lực dạy học số học của sinh viên. Thực nghiệm sư phạm cho thấy sinh viên có sự tiến bộ rõ rệt trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn giảng dạy.

4.1. Kết quả khảo sát năng lực dạy học

Khảo sát cho thấy sinh viên sau khi áp dụng các biện pháp phát triển đã cải thiện đáng kể năng lực dạy học của mình. Điều này chứng tỏ tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm cho thấy sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức số học vào giảng dạy thực tế, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Luận án khẳng định tầm quan trọng của việc phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học. Các biện pháp đề xuất không chỉ giúp sinh viên nâng cao năng lực mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền giáo dục.

5.1. Tầm quan trọng của năng lực dạy học số học

Năng lực dạy học số học là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục tiểu học. Việc phát triển năng lực này cần được chú trọng hơn nữa trong chương trình đào tạo.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các biện pháp phát triển năng lực dạy học số học, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ góp phần phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học ở trường đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC SỐ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Các vấn đề về KNDH và NLDH đã đƣợc các nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới quan tâm, nghiên cứu từ rất lâu. Bắt đầu từ những năm 20 của thế kỉ trƣớc, ở Liên Xô và các nƣớc Đông Âu đã có nhiều công trình nghiên cứu về KNDH cho SV sƣ phạm, đến những năm 1960 vấn đề này đã đƣợc nghiên cứu một cách sâu sắc và trở thành một hệ thống lí luận vững chắc với nhiều công trình của các tác giả nhƣ: N.Gonobolin (1969) [32]… Các công trình này đã xác định năng lực sƣ phạm (NLSP) mà ngƣời GV cần có, nêu rõ từng loại KN sƣ phạm của ngƣời GV, nêu lên những NLSP mà SV cần rèn luyện và cách rèn luyện chúng để trở thành một ngƣời GV.

Đến thập niên 70, những nhà nghiên cứu giáo dục ở Liên Xô và Đông Âu tiếp tục đi sâu nghiên cứu về tổ chức lao động khoa học và tối ƣu hóa quá trình DH. Sự thành lập “Phòng nghiên cứu đào tạo GV ở trường sư phạm” đã thúc đẩy nhiều công trình mới xuất hiện, nổi bật là những công trình của các tác giả X.Abdoullina [5]… Ở phƣơng Tây và các nƣớc khác nhƣ Canada, Úc… các nhà nghiên cứu giáo dục đặc biệt quan tâm tới việc tổ chức huấn luyện các KN thực hành giảng dạy cho SV. Họ dựa trên cơ sở những thành tựu của tâm lí học hành vi và tâm lí học chức năng để tổ chức rèn luyện cho SV các KN này với thời lƣợng giờ thực hành đƣợc phân bổ nhiều hơn so với lí thuyết. Điển hình với LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 luận điểm của J.

Skinner (1963), công trình The process of learning của J. Telfer (1987) [130], Beginning teaching của K. Ở Mĩ, Từ đầu thập niên 30 của thế kỉ XX, các nhà quản lí và nghiên cứu giáo dục Mĩ bắt đầu nghiên cứu về chủ đề những NL nên có của ngƣời GV để thành công trong DH và giáo dục [132, tr. Vào thập niên 70, trƣờng đại học quốc gia Ohio đã có những nghiên cứu trong việc xây dựng các mô đun đào tạo GV kĩ thuật – nghề nghiệp, kết quả đƣa ra đƣợc 600 KN đào tạo GV kĩ thuật – nghề nghiệp.

Tại trƣờng đại học Stanford, dựa trên thực ti n nền giáo dục cơ bản của Mĩ, nhóm nghiên cứu Phiđenta Kapkar đã nêu lên năm nhóm kĩ thuật của GV khi lên lớp trong báo cáo “Khoa học và nghệ thuật đào tạo các thầy giáo” [116]. Năm 1995, O’Day cùng các cộng sự [138, tr. 2] đã chỉ ra rằng NLSP sẽ phát triển thông qua quá trình DH trên bốn lĩnh vực là “kiến thức, KN, khuynh hướng và quan điểm cá nhân”. Trong khi đó, McDiarmid và Clevenger-Bright tập trung vào ba thành tố đặc trƣng là “kiến thức, KN và khuynh hướng” [136, tr.

Cấu trúc NLSP của O’Day cùng các cộng sự so với của các nhà nghiên cứu khác xét về hình thức có phần khác nhau, nhƣng xét về bản chất thì nhƣ nhau. Hai thành tố là “khuynh hướng” và “quan điểm cá nhân” trong cấu trúc NLSP của O’Day và các cộng sự đƣợc hiểu một cách tổng quát bao gồm “niềm tin, thái độ, giá trị và sự tận tâm của GV”.  Một số quan niệm về NLDH Toán của GV: Shulman [143, tr. 4] đã đƣa ra nền tảng những kiến thức GV cần có để thành công trong việc giảng dạy, gồm: “kiến thức nội dung, kiến thức phương pháp chung, kiến thức chương trình, kiến thức PPDH môn học, kiến thức về người học, kiến thức về bối cảnh giáo dục, kiến thức về mục đích và giá trị của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 giáo dục”.

Trong đó, “kiến thức PPDH môn học” là kiến thức thể hiện hiểu biết của GV về cách thức DH các chủ đề trong môn học, kiến thức này để phân biệt hiểu biết của các chuyên gia cơ bản với các nhà sƣ phạm. Điều đó có nghĩa là, mô hình kiến thức của Shulman không dành riêng cho giảng dạy một môn học. Petrou và Goulding [139, tr. 12] cho rằng dù ý tƣởng của Shulman là đột phá và có ảnh hƣởng lớn đến các nghiên cứu, tuy nhiên sự phân loại các lĩnh vực kiến thức do Shulman đƣa ra dƣờng nhƣ không phù hợp để áp dụng vào các nghiên cứu về kiến thức của GV và đào tạo GV.

395] cho rằng Shulman không đƣa ra quan niệm chính xác về thuật ngữ “kiến thức PPDH môn học”, không có sự khác biệt rõ ràng giữa các khái niệm “kiến thức nội dung” và “kiến thức PPDH môn học”. Với đặc thù của môn Toán, Ball cùng các cộng sự đã đƣa ra mô hình kiến thức DH toán (mô hình Michigan, hình 1.1), để chỉ kiến thức mà GV toán cần biết để DH toán. Mô hình Michigan chú trọng đến các lĩnh vực kiến thức dành riêng cho việc DH toán và đƣợc minh họa bằng hình vẽ sau: Kiến thức về chủ đề môn Toán Kiến thức PPDH môn Toán Kiến thức Kiến thức về toán toán phổ biến và ngƣời học Kiến thức về Kiến thức toán Kiến thức mạch toán và chƣơng đặc thù chƣơng trình toán Kiến thức về trình toán và việc DH Hình 1. Mô hình Michigan [122, tr.

403] Trong mô hình trên, các lĩnh vực “kiến thức về toán và người học” và “kiến thức về toán và việc dạy học” dành để mô tả riêng biệt cho việc DH toán. Ở trƣờng đại học Cambridge, các nhà nghiên cứu đã đƣa ra mô hình “Bốn lĩnh vực tri thức” hay còn gọi là “mô hình Cambridge” [147, tr. 200 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình này đã đƣợc áp dụng để hỗ trợ phát triển giảng dạy cho giáo sinh ở Anh và các nƣớc khác, gồm có bốn lĩnh vực: Nền tảng, sự chuyển hóa, sự kết nối và ngẫu nhiên.

Mô hình này đƣa ra một sự phân loại r ràng về thể hiện của GV với các tình huống DH trong các lớp học toán [139, tr. 19], tuy nhiên mô hình chƣa chú ý đến những thay đổi trong chƣơng trình, chỉ tập trung vào việc đào tạo giáo sinh chứ ít liên quan đến các GV đứng lớp [144, tr. Stephens và Zhang [144, tr. 483] nhận thấy rằng các nhà nghiên về giáo dục toán không hay sử dụng thuật ngữ “năng lực sư phạm” bằng các thuật ngữ “kiến thức PPDH môn học” (Shulman) và “kiến thức dạy học toán” (Ball).

Tích hợp bối cảnh vào mô hình Cambridge, Petrou và Goulding đã đƣa ra “Mô hình kiến thức DH toán” (hình 1. Họ đặt “kiến thức chương trình” vào một vị trí nổi bật hơn so với mô hình của Shulman và mô hình Michigan, với ngụ ý rằng “kiến thức chương trình” là trọng tâm trong việc tìm hiểu những gì GV cần phải biết để dạy toán hiệu quả. Kiến thức chƣơng trình (nền tảng, chuyển hóa) Bối cảnh Kiến thức chủ đề môn học Kiến thức phƣơng pháp dạy học (kiến thức cơ bản, niềm tin) môn học (chuyển hóa, kết nối, (nền tảng) ngẫu nhiên) Hình 1. Mô hình kiến thức DH toán [139, tr.

21] Mô hình của Shulman, mô hình Michigan, mô hình Cambridge, mô hình của Petrou và Goulding có vai trò quan trọng trong việc định hƣớng các nghiên cứu về đào tạo và phát triển NLDH cho GV toán. Tuy nhiên, Stephens và Zhang cho rằng các mô hình này vẫn có một số hạn chế nhất định [144, tr. 488]: - Các mô hình Michigan, Cambridge và mô hình của Shulman chƣa nhấn mạnh đến sự định hƣớng của các quy định về chƣơng trình toán đối với việc DH; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 - Trong khi việc tập trung vào các nội dung toán cụ thể có vai trò quan trọng đối với việc đổi mới chƣơng trình thì các mô hình Michigan, Cambridge, mô hình của Petrou và Goulding đều xem xét miền kiến thức DH toán một cách chung chung; - Không d để định hình các nghiên cứu thực nghiệm trong cả bốn mô hình trên. Stephens và Zhang [144, tr.

489] đã đề xuất “Mô hình NLDH của GV toán” (Hình 1.3) nhằm khám phá mối liên hệ giữa những gì GV toán cần biết và những cải cách của chƣơng trình. Họ dùng thuật ngữ “NLDH” để thay thế thuật ngữ “kiến thức DH toán” vì muốn nhấn mạnh đến cách GV sử dụng NL đó khi thiết kế việc DH toán. Tiêu chí A Kiến thức toán Tiêu chí D Khuynh Thiết kế DH hƣớng, niềm tin, thái độ, giá trị Tiêu chí B Tiêu chí C Thông hiểu mục tiêu Hiểu tƣ duy toán chƣơng trình toán của HS chính thức Hình 1. Mô hình NLDH của GV toán [144, tr.

489] Nghiên cứu của Stephens và Zhang hƣớng đến khả năng DH toán của GV, tuy nhiên chỉ dừng lại ở việc đánh giá NLDH của GV toán thông qua các sản phẩm thiết kế trên giấy về việc DH các chủ đề toán cụ thể, chƣa xem xét đến khả năng DH của GV toán trên các lớp học thật sự. Trên thực tế, việc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 thiết kế kế hoạch bài học và việc DH thật sự bao giờ cũng có sự khác nhau nhất định, đòi hỏi đến khả năng giao tiếp, phản ánh và đánh giá của GV. Khi bàn đến chuẩn nghề nghiệp của GV toán, năm 2007, Ủy ban Quốc gia Giáo viên dạy môn Toán của Hoa Kỳ (National Council of Teachers of Mathematics đƣợc viết tắt là NCTM) [148, tr. B-2] đã đƣa ra 7 tiêu chuẩn cụ thể của GV toán: “kiến thức toán và kiến thức phương pháp nói chung; kiến thức về việc học toán của HS; hiểu biết về việc thiết kế các nhiệm vụ học tập; xây dựng môi trường học tập; định hướng quá trình giao tiếp toán học; phản ánh về việc học của HS; phản ánh về các thực hành DH”.

Chuẩn nghề nghiệp GV toán của NCTM là một trong những yếu tố cần xem xét khi đề xuất mô hình NLDH của GV toán chú trọng đến khả năng thiết kế, thực hành và phản ánh. Ở các nƣớc Châu Á và Thái Bình Dƣơng, vai trò và nhiệm vụ hình thành KN sƣ phạm cũng đã đƣợc xác định ở hội thảo “Cách tân việc đào tạo bồi dưỡng giáo viên của các nước châu Á và Thái Bình Dương” do APEID thuộc UNESCO tổ chức tại Seoul, Hàn Quốc. Các báo cáo của hội thảo đã xác định tầm quan trọng của việc hình thành tri thức và hình thành các KN sƣ phạm cho SV trong quá trình đào tạo. Các nhà khoa học đã khẳng định: “Tri thức nghề nghiệp là sơ sở của nghệ thuật sư phạm nhưng chỉ thể hiện trong hệ thống các KN sư phạm” [71].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ