Luận án TS. Nguyễn Xuân Sơn: Đổi mới HH ngành hàng đẩy mạnh xuất khẩu nông sản hội nhập

Luận án phân tích vai trò của hiệp hội ngành hàng trong việc đổi mới hoạt động để đẩy mạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.

2021

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò hiệp hội ngành hàng trong xuất khẩu nông sản

Hiệp hội ngành hàng (HHNH) là tổ chức đại diện cho lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, HHNH đóng vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước. Các hiệp hội thực hiện ba chức năng cốt lõi: chức năng đại diện, chức năng phản biện và giám sát xã hội, chức năng cung cấp dịch vụ. Đối với hoạt động xuất khẩu nông sản, HHNH hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt quy định pháp lý, tập quán thương mại quốc tế. Các hiệp hội giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy tắc xuất xứ, truy xuất nguồn gốc, chứng nhận bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm theo yêu cầu của các hiệp định thương mại tự do (FTA). Qua đó, HHNH thúc đẩy xuất khẩu nông sản, xây dựng thương hiệu ngành hàng trên thị trường quốc tế. Nghiên cứu về đổi mới hoạt động HHNH nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ xuất khẩu nông sản là nhiệm vụ cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.

1.1. Khái niệm và bản chất hiệp hội ngành hàng

Hiệp hội ngành hàng là tổ chức phi lợi nhuận tự nguyện, tập hợp các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành sản xuất hoặc kinh doanh. Bản chất của HHNH là đại diện cho tiếng nói chung của cộng đồng doanh nghiệp thành viên. Các hiệp hội hoạt động dựa trên nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và cùng có lợi. Tại Việt Nam, HHNH chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan. Hiệp hội ngành hàng nông sản bao gồm các hiệp hội lúa gạo, cà phê, điều, hồ tiêu, thủy sản và nhiều nhóm hàng nông sản khác.

1.2. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nông sản Việt Nam

Việt Nam đã tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP. Các FTA này mở ra cơ hội tiếp cận thị trường lớn nhưng cũng đặt ra thách thức về tiêu chuẩn chất lượng, quy tắc xuất xứ. Nông sản Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ. Các rào cản kỹ thuật, quy định truy xuất nguồn gốc ngày càng nghiêm ngặt đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực. HHNH đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản thương mại này.

II. Phân tích thực trạng hoạt động hiệp hội ngành hàng nông sản

Thực tế hoạt động của các HHNH nông sản tại Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế cần được khắc phục. Thứ nhất, năng lực tài chính của nhiều hiệp hội còn yếu, phụ thuộc chủ yếu vào phí hội viên. Nguồn thu từ cung cấp dịch vụ chưa được khai thác hiệu quả. Thứ hai, đội ngũ nhân sự thường trực thiếu chuyên nghiệp, chưa đáp ứng yêu cầu tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp về thị trường quốc tế. Thứ ba, nhiều hiệp hội chưa phát huy đầy đủ vai trò đại diện trong việc phản ánh ý kiến doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước. Công tác thông tin thị trường, cảnh báo rào cản thương mại còn chậm trễ. Thứ tư, mối liên kết giữa các hiệp hội trong chuỗi giá trị nông sản còn lỏng lẻo. Sự phối hợp giữa HHNH với các cơ quan xúc tiến thương mại chưa đồng bộ. Tình trạng doanh nghiệp xuất khẩu nhỏ lẻ, thiếu liên kết dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, giảm sức đàm phán trên thị trường quốc tế.

2.1. Hạn chế về năng lực tổ chức và quản trị hiệp hội

Nhiều HHNH nông sản hoạt động theo mô hình truyền thống, thiếu chiến lược phát triển dài hạn. Ban lãnh đạo hiệp hội thường là doanh nghiệp lớn, chưa đại diện đầy đủ cho lợi ích của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cơ chế quản trị thiếu minh bạch, quy trình ra quyết định chưa khoa học. Nguồn nhân lực chuyên trách còn mỏng, thiếu chuyên gia am hiểu thị trường quốc tế. Hệ thống thông tin nội bộ chưa được đầu tư đúng mức. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động hiệp hội chưa rõ ràng, thiếu cơ chế giám sát chất lượng dịch vụ cung cấp cho hội viên.

2.2. Thách thức từ yêu cầu thị trường quốc tế

Thị trường nhập khẩu nông sản ngày càng đặt ra tiêu chuẩn khắt khe hơn về chất lượng, an toàn thực phẩm và trách nhiệm môi trường. Quy định truy xuất nguồn gốc tại EU, Nhật Bản, Hàn Quốc yêu cầu hệ thống quản lý chuỗi cung ứng chặt chẽ. Rào cản kỹ thuật (TBT) và biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS) trở thành thách thức lớn. Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam đa phần có quy mô nhỏ, thiếu nguồn lực để đáp ứng riêng lẻ. HHNH cần đóng vai trò tập hợp, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng đồng bộ các tiêu chuẩn quốc tế.

III. Giải pháp đổi mới hoạt động hiệp hội ngành hàng đẩy mạnh xuất khẩu

Đổi mới hoạt động HHNH nông sản đòi hỏi tiếp cận đồng bộ trên nhiều phương diện. Về mô hình quản trị, hiệp hội cần xây dựng cơ chế quản trị hiện đại với ban lãnh đạo chuyên nghiệp, minh bạch tài chính và có chiến lược phát triển dài hạn. Về chức năng cung cấp dịch vụ, HHNH cần đa dạng hóa dịch vụ: tổ chức đoàn xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường, tư vấn pháp lý, hỗ trợ chuyển giao công nghệ và phát triển sản phẩm. Nguồn thu từ dịch vụ giúp hiệp hội hoạt động bền vững, giảm phụ thuộc vào phí hội viên. Về chức năng đại diện, hiệp hội phải chủ động tham gia xây dựng chính sách, phản biện pháp luật liên quan đến xuất khẩu nông sản. HHNH cần tăng cường hợp tác quốc tế, tham gia mạng lưới hiệp hội khu vực và toàn cầu. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý thông tin hội viên, kết nối thị trường và cảnh báo rào cản thương mại là giải pháp cấp thiết. Nhà nước cần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, hỗ trợ kinh phí và cơ chế hợp tác giao nhiệm vụ cho HHNH.

3.1. Đổi mới mô hình quản trị và nâng cao năng lực tổ chức

Hiệp hội ngành hàng cần áp dụng mô hình quản trị hiện đại với tiêu chí rõ ràng. Ban lãnh đạo phải đảm bảo thực hiện tốt vai trò định hướng chiến lược. Cơ chế bầu cử cần mở rộng sự tham gia của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiệp hội cần xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên trách có trình độ chuyên môn cao, am hiểu thị trường quốc tế. Hệ thống quản lý thông tin hiện đại giúp theo dõi biến động thị trường, cập nhật quy định pháp lý kịp thời. Các hiệp hội lớn nên thành lập ban chuyên trách về xuất khẩu nông sản với nguồn lực riêng.

3.2. Tăng cường hợp tác và phát triển dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu

HHNH cần thiết lập mạng lưới hợp tác với cơ quan xúc tiến thương mại, thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. Hiệp hội chủ động tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế để quảng bá thương hiệu nông sản. Dịch vụ tư vấn pháp lý giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định thị trường nhập khẩu. HHNH hỗ trợ xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc, chứng nhận chất lượng cho nông sản xuất khẩu. Phát triển nền tảng số kết nối cung cầu, chia sẻ thông tin thị trường giữa các hội viên. Hợp tác với tổ chức quốc tế để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn đổi mới hiệp hội ngành hàng

Nghiên cứu khẳng định đổi mới hoạt động HHNH là giải pháp chiến lược nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản trong bối cảnh hội nhập. HHNH phát huy tốt vai trò khi được tổ chức bài bản, có năng lực tài chính và nhân sự phù hợp. Ba chức năng cốt lõi - đại diện, phản biện, cung cấp dịch vụ - cần được đổi mới toàn diện. Hiệp hội phải chuyển từ mô hình hoạt động thụ động sang chủ động, lấy doanh nghiệp làm trung tâm. Ứng dụng công nghệ số là công cụ then chốt nâng cao hiệu quả hoạt động. Về phía cơ quan quản lý nhà nước, cần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động HHNH. Chính phủ và các bộ ngành nên có cơ chế giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí và chính sách ưu đãi. Mô hình hợp tác công tư trong xúc tiến xuất khẩu nông sản cần được nhân rộng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với các hiệp hội nông sản Việt Nam trong quá trình tái cấu trúc và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Hàm ý chính sách cho cơ quan quản lý nhà nước

Chính phủ cần ban hành nghị định riêng về tổ chức và hoạt động HHNH, quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm. Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho hiệp hội trong xúc tiến thương mại cần được cụ thể hóa. Ngân sách nhà nước nên hỗ trợ một phần chi phí cho hoạt động thông tin thị trường, đào tạo nhân lực hiệp hội. Các bộ ngành cần thiết lập kênh tham vấn chính sách thường xuyên với HHNH. Quy trình cấp phép, chứng nhận xuất khẩu nông sản nên có sự tham gia của hiệp hội để đảm bảo tính thực tiễn.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng cho hiệp hội ngành hàng

HHNH nông sản cần xây dựng chiến lược phát triển trung hạn 5 năm với mục tiêu cụ thể. Hiệp hội nên thành lập trung tâm thông tin thị trường chuyên trách, cung cấp dữ liệu cập nhật cho hội viên. Mô hình liên kết hiệp hội theo chuỗi giá trị nông sản cần được thí điểm. HHNH lớn nên đóng vai trò hạt nhân, hỗ trợ hiệp hội nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong phân tích thị trường xuất khẩu. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động hiệp hội định kỳ.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG NGUYỄN XUÂN SƠN ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÁC HIỆPHIỆP HỘI NGÀNH HỘI NGÀNH HÀNG HÀNG NHẰM ĐẨY MẠNH NHẰM ĐẨYXUẤT MẠNHKHẨU NÔNG XUẤT SẢN KHẨU TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP NÔNG SẢN KINHTRONG TẾ QUỐCBỐI TẾ CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN LUẬNÁN TIẾN ÁN TIẾN SĨ SĨ KINH TẾ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 HÀ NỘI - 2021 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG NGUYỄN XUÂN SƠN ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại Mã số: 62.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN VĂN THẮNG HÀ NỘI - 2021 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án “Đổi mới hoạt động của các Hiệp hội ngành hàng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của Thầy hướng dẫn khoa học. Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được công bố ở bất kỳ ấn phẩm hay công trình nghiên cứu nào; số liệu trong Luận án là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Xuân Sơn i LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn khoa học, GS. Nguyễn Văn Thắng, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Đề tài nghiên cứu này. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo và các phòng ban chuyên môn của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương đã giúp đỡ, tạo thuận lợi, góp ý kiến trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô trong Hội đồng đánh giá nghiệm thu các chuyên đề, Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, Hội đồng đánh giá cấp Viện đã có những chỉ dẫn, góp ý chi tiết về mặt chuyên môn giúp cho nghiên cứu sinh từng bước hoàn thiện luận án của mình. Cuối cùng, nghiên cứu sinh cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện luận án. Tác giả luận án Nguyễn Xuân Sơn ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC. Từ viết tắt tiếng Việt . Từ viết tắt tiếng Anh . ix DANH MỤC CÁC BẢNG . x DANH MỤC CÁC HỘP . xi PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu nghiên cứu cụ thể . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Cơ sở phương pháp luận. Khung lý thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Tính mới, những đóng góp của luận án . Về mặt lý luận . Về mặt thực tiễn. Kết cấu của đề tài . TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI . Những công trình nghiên cứu trong nước có liên quan tới đề tài . Những nghiên cứu có liên quan đến hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng . Những nghiên cứu liên quan đến hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng đối với sản khẩu và xuất khẩu nông sản. Những công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan tới đề tài . Những nghiên cứu liên quan đến Phòng thương mại và Hiệp hội ngành hàng . Những nghiên cứu có liên quan đến HHNH đối với sản xuất và xuất khẩu nông sản. Khoảng trống trong tổng quan nghiên cứu liên quan tới đề tài . Nhận xét chung về các nghiên cứu trong nước . Nhận xét chung về các nghiên cứu ngoài nước . Nhận diện khoảng trống trong tổng quan tình hình nghiên cứu . 26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG VÀ ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG . Các hình thức Hiệp hội kinh doanh trong nền kinh tế thị trường . Lịch sử ra đời và phát triển trên thế giới và tại Việt Nam . Sự hình thành và phát triển của hiệp hội kinh doanh trên thế giới . Quá trình phát triển hiệp hội kinh doanh ở Việt Nam . Một số khái niệm cơ bản . Hiệp hội doanh nghiệp/Hiệp hội kinh doanh (Business Association):. Phòng thương mại (Chamber of commerce): . Hiệp hội ngành hàng (Trade/Sector/Industry Association): . Lý luận về đổi mới hoạt động HHNH nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam . Vai trò của HHNH đối với doanh nghiệp, ngành hàng và nền kinh tế. Ngành hàng và Hiệp hội ngành hàng. Cơ cấu tổ chức và chức năng của hiệp hội ngành hàng . 33 a) Cơ cấu tổ chức của HHNH . 33 b) Chức năng của HHNH . Khái niệm “Đổi mới” và đổi mới hoạt động HHNH . Đổi mới hoạt động của HHNH: . Nội dung đổi mới hoạt động hiệp hội ngành hàng . Đổi mới chính sách, khuôn khổ pháp luật về với HHNH . Đổi mới về mô hình tổ chức, phương thức hoạt động của HHNH. Đổi mới quản trị HHNH . Kinh nghiệm quốc tế về tổ chức và quản lý hiệp hội doanh nghiệp . Những bài học kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam. Những bài học từ kinh nghiệm quốc tế . Một số khuyến nghị cho Việt Nam . 46 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG TRONG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN Ở VIỆT NAM. Thực trạng chính sách và khuôn khổ pháp luật về hiệp hội ngành hàng. Quan niệm chung về hiệp hội ngành hàng . Chính sách về hiệp hội ngành hàng. Khuôn khổ pháp luật về hiệp hội ngành hàng. Thực trạng mô hình tổ chức, phương thức hoạt động của hiệp HHNH . Số lượng hiệp hội ngành hàng. Quy mô hội viên . Phương thức hoạt động của HHNH . Thực trạng chung về hoạt động của HHNH . Thực trạng nguồn nhân lực. Lãnh đạo hiệp hội ngành hàng . Cấp quản lý trung gian và chuyên viên . Nguồn thu tài chính, kinh phí hoạt động . Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của HHNH. Chức năng đại diện cho hội viên:. Vận động chính sách, phát triển ngành hàng . Cung cấp dịch vụ cho hội viên . Nghiên cứu điển hình về thực trạng hoạt động của các HHNH trong đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam . Vai trò của xuất khẩu nông sản đối với nền kinh tế Việt Nam . Vai trò của HHNH trong xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực. VASEP và hoạt động xuất khẩu thủy sản . VIFOREST và hoạt động xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ. VFA và hoạt động xuất khẩu gạo. Đánh giá chung về thực trạng vai trò, hoạt động của HHNH đối với xuất khẩu nông sản. Một số kết quả đạt được. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân . Những tồn tại, hạn chế: . Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế: . 88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 . Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và những cơ hội, thách thức đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam . Hội nhập kinh tế và thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam . Sơ lược về hội nhập kinh tế quốc tế . Một số thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam .3 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới nền kinh tế Việt Nam . Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam . Những cơ hội cho xuất khẩu nông sản . Những thách thức đặt ra đối với hoạt động xuất khẩu nông sản . Một số thị trường quan trọng đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam . Khu vực EU . Dự báo xu hướng thị trường xuất khẩu nông sản trong thời gian tới . Kiến nghị, đề xuất giải pháp đổi mới hoạt động của HHNH nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản trong giai đoạn đến 2025, tầm nhìn đến 2030 . Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền . Hoàn thiện chính sách, khuôn khổ pháp luật về HHNH: . Đổi mới phương thức QLNN đối với hiệp hội ngành hàng . Có chính sách, cơ chế hỗ trợ phù hợp để HHNH phát triển thuận lợi . Đề xuất giải pháp đổi mới đối với các hiệp hội ngành hàng . Nhóm giải pháp chung về đổi mới quản trị HHNH . 106 (1) Quán triệt mục đích “Phục vụ lợi ích hội viên” và các nguyên tắc “Dân chủ, chuyên nghiệp, hiệu quả” trong hoạt động của HHNH . 106 vi (2) Đổi mới toàn diện công tác quản trị, nâng cao hiệu quả hoạt động của HHNH . 107 (3) Chú trọng chức năng “vận động chính sách”, thúc đẩy tiến bộ ngành hàng. 108 (4) Thúc đẩy hình thành các chuỗi giá trị nông sản, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam ……………………………………………………………………………………….108 (5) Vận động thực hiện trách nhiệm xã hội của ngành hàng . Nhóm giải pháp đổi mới phương thức thúc đẩy xuất khẩu nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 110 (1) Hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp lý, tiêu chuẩn chất lượng của thị trường nhập khẩu ……………………………………………………………………………………….110 (2) Đổi mới hoạt động XTTM và cung cấp dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu . 110 (3) Quan tâm xây dựng, quảng bá “Thương hiệu ngành hàng”. 111 (4) Tham gia giải quyết các vụ việc PVTM từ các thị trường nhập khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế . 112 (5) Tăng cường hợp tác quốc tế với các HHNH nông nghiệp và các tổ chức quốc tế hữu quan . 113 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 116 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ . 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Tài liệu tiếng Việt . Tài liệu tiếng Anh . Một số websites . Một số kết quả nghiên cứu làm cơ sở đề xuất giải pháp đổi mới Hiệp hội ngành hàng 126 Phụ lục 2. Những hoạt động của VASEP trong nỗ lực gỡ bỏ thẻ vàng IUU . Bộ công cụ tự đánh giá năng lực HHDN của VCCI . 148 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ