Luận án tiến sĩ: Đánh giá hiệu quả phác đồ lọc máu tích cực phối hợp ethanol đường uống điều trị ngộ độc cấp methanol - Hà Thị Bích Vân

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

2021

191
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngộ độc methanol và phác đồ điều trị

Ngộ độc methanol là tình trạng cấp cứu y khoa nghiêm trọng, thường do uống nhầm hoặc sử dụng các sản phẩm chứa methanol. Methanol khi vào cơ thể được chuyển hóa bởi enzym alcohol dehydrogenase (ADH) thành formaldehyde, sau đó thành acid formic. Các chất chuyển hóa này gây toan chuyển hóa nặng, tổn thương thần kinh trung ương và đặc biệt là tổn thương mắt dẫn đến mù lòa. Tại Việt Nam, ngộ độc methanol thường xảy ra do uống rượu pha cồn công nghiệp. Tỷ lệ tử vong có thể lên tới 20-40% nếu không được điều trị kịp thời. Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng thuốc giải độc (fomepizole, ethanol), điều chỉnh toan kiềm bằng bicarbonate natri, và lọc máu để loại bỏ methanol cùng các chất chuyển hóa độc hại. Phác đồ điều trị cần được áp dụng nhanh chóng, ngay khi nghi ngờ ngộ độc mà không cần chờ kết quả xét nghiệm định lượng methanol.

1.1. Dịch tễ học và nguyên nhân ngộ độc methanol

Ngộ độc methanol là vấn đề y tế công cộng tại nhiều quốc gia, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, các vụ ngộ độc methanol thường liên quan đến việc tiêu thụ rượu không rõ nguồn gốc chứa hàm lượng methanol vượt ngưỡng cho phép. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: uống rượu tự nấu, rượu pha cồn công nghiệp, hoặc uống nhầm dung dịch chứa methanol. Thời gian từ khi uống đến khi xuất hiện triệu chứng thường từ 12-24 giờ, tạo thách thức trong việc chẩn đoán sớm.

1.2. Sinh lý bệnh và biểu hiện lâm sàng ngộ độc methanol

Methanol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố rộng rãi trong nước cơ thể. Quá trình chuyển hóa xảy ra chủ yếu ở gan bởi enzym ADH, tạo thành formaldehyde và acid formic. Acid formic ức chế cytochrome oxidase ở ty thể, gây thiếu oxy mô và toan chuyển hóa. Biểu hiện lâm sàng bao gồm: hội chứng thần kinh (đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, hôn mê), triệu chứng mắt (mờ mắt, nhìn mờ, giãn đồng tử), triệu chứng tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau bụng) và toan chuyển hóa nặng với thở Kussmaul.

II. Phân tích vai trò của ethanol trong điều trị ngộ độc methanol

Ethanol là thuốc giải độc cổ điển và hiệu quả trong điều trị ngộ độc methanol. Cơ chế giải độc dựa trên nguyên lý cạnh tranh substrat với methanol tại vị trí hoạt động của enzym ADH. Ái lực của ethanol với enzym ADH lớn gấp khoảng 7-10 lần so với methanol. Khi ethanol tồn tại trong máu với nồng độ đủ cao, ethanol sẽ được chuyển hóa trước, làm chậm quá trình chuyển hóa methanol thành formaldehyde và acid formic độc hại. Điều này kéo dài thời gian bán thải của methanol, tạo thời gian cho các biện pháp loại bỏ methanol khỏi cơ thể. Nồng độ ethanol máu mục tiêu cần duy trì là 100-200 mg/dl. Liều ethanol đường uống cần được cá nhân hóa dựa trên nồng độ ethanol đo được, thường theo dõi mỗi giờ một lần. Phương pháp này đã được chứng minh hiệu quả qua nhiều nghiên cứu lâm sàng từ năm 1940.

2.1. Cơ chế giải độc của ethanol đối với methanol

Ethanol cạnh tranh trực tiếp với methanol tại vị trí liên kết của enzym alcohol dehydrogenase (ADH) ở gan. Do ái lực cao hơn, ethanol chiếm ưu thế trong quá trình chuyển hóa, ngăn cản methanol chuyển thành formaldehyde. Formaldehyde sau đó sẽ được chuyển tiếp thành acid formic bởi enzym formaldehyde dehydrogenase (FDH). Bằng cách ức chế bước đầu tiên, ethanol gián tiếp ngăn chặn sự hình thành acid formic - chất gây tổn thương mô chính. Nồng độ ethanol máu khoảng 100 mg/dl đủ để ức chế đáng kể quá trình chuyển hóa methanol.

2.2. Dược động học và cách dùng ethanol đường uống

Ethanol đường uống được hấp thu nhanh qua niêm mạc dạ dày và ruột non. Nồng độ đỉnh trong máu đạt sau 30-60 phút. Dung dịch ethanol 50% thường dùng cho liều bolus ban đầu, dung dịch 20% dùng cho liều duy trì. Liều lượng cần điều chỉnh cá thể hóa dựa trên nồng độ ethanol máu đo được, thường duy trì ở mức 100-200 mg/dl. Việc theo dõi nồng độ ethanol mỗi giờ là cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh ngộ độc ethanol. Cần chú ý đến tác dụng phụ như buồn nôn, hạ đường huyết và ức chế thần kinh trung ương.

III. Phác đồ lọc máu tích cực phối hợp ethanol đường uống

Lọc máu tích cực, đặc biệt kỹ thuật siêu lọc máu tĩnh mạch-tĩnh mạch liên tục (CVVH), là phương pháp hiệu quả để loại bỏ methanol và các chất chuyển hóa độc hại ra khỏi cơ thể. CVVH cho phép loại bỏ liên tục methanol, formaldehyde và acid formic, đồng thời điều chỉnh rối loạn toan kiềm và cân bằng dịch. Khi phối hợp với ethanol đường uống, phác đồ điều trị trở nên toàn diện hơn: ethanol ức chế quá trình chuyển hóa methanol, trong khi CVVH loại bỏ trực tiếp methanol và các chất độc đã hình thành. Nghiên cứu tại Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai cho thấy phác đồ phối hợp này cải thiện đáng kể thời gian nằm viện, tỷ lệ hồi phục chức năng thị giác và giảm tử vong. Các chỉ số sinh hóa như pH máu, khoảng trống anion, nồng độ methanol và creatinine cải thiện nhanh chóng sau điều trị.

3.1. Kỹ thuật CVVH trong điều trị ngộ độc methanol

CVVH là kỹ thuật lọc máu liên tục qua hệ thống tĩnh mạch-tĩnh mạch, sử dụng màng lọc có kích thước lỗ lọc phù hợp để loại bỏ các phân tử có trọng lượng phân tử trung bình như methanol (32 Da) và acid formic. Tốc độ dòng máu thường đặt 150-250 ml/phút, tốc độ dịch thay thế 35-45 ml/kg/giờ. Thời gian lọc phụ thuộc vào nồng độ methanol ban đầu và đáp ứng lâm sàng. CVVH có ưu điểm hơn lọc máu gián đoạn ở tính ổn định huyết động, khả năng loại bỏ liên tục và điều chỉnh toan kiềm hiệu quả. Cần theo dõi chặt chẽ các thông số huyết động, điện giải và tình trạng đông máu.

3.2. Phối hợp ethanol đường uống với CVVH

Phối hợp ethanol đường uống với CVVH đòi hỏi chiến lược quản lý phức tạp hơn so với sử dụng单独 mỗi phương pháp. Khi CVVH hoạt động, ethanol cũng bị loại bỏ một phần qua màng lọc, do đó cần tăng liều ethanol bù để duy trì nồng độ mục tiêu 100-200 mg/dl. Việc theo dõi nồng độ ethanol máu cần thực hiện thường xuyên hơn, khoảng 1-2 giờ/lần. Liều ethanol bù được tính toán dựa trên độ thanh thải ethanol qua màng lọc và tốc độ chuyển hóa ethanol của từng bệnh nhân. Sự phối hợp này giúp bảo vệ cơ quan đích trong khi chờ đợi methanol được loại bỏ hoàn toàn.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng của phác đồ điều trị

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả phác đồ lọc máu tích cực phối hợp ethanol đường uống trong điều trị ngộ độc cấp methanol cho kết quả khả quan. Phác đồ này giúp giảm thời gian nằm viện, cải thiện tiên lượng hồi phục chức năng thị giác và giảm tỷ lệ biến chứng nặng. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bao gồm: thời gian từ khi ngộ độc đến điều trị, nồng độ methanol ban đầu, mức độ toan chuyển hóa và tình trạng hôn mê khi vào viện. Việc áp dụng phác đồ này cần được thực hiện tại các trung tâm có đủ trang thiết bị và đội ngũ nhân lực được đào tạo. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời. Ứng dụng lâm sàng cần dựa trên nguyên tắc cá thể hóa liều lượng ethanol, theo dõi sát các chỉ số sinh hóa và điều chỉnh phác đồ theo đáp ứng của bệnh nhân.

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Thời gian từ khi uống methanol đến khi bắt đầu điều trị là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất. Bệnh nhân được can thiệp trong vòng 12 giờ đầu thường có kết quả tốt hơn. Nồng độ methanol ban đầu, mức độ toan chuyển hóa (pH máu, khoảng trống anion), tình trạng hôn mê và tổn thương mắt khi vào viện cũng ảnh hưởng đáng kể đến tiên lượng. Các biến chứng như suy thận cấp do tiêu cơ vân, tổn thương tụy và rối loạn đông máu làm tăng nguy cơ tử vong. Bệnh nhân lớn tuổi và có bệnh nền thường đáp ứng kém hơn với điều trị.

4.2. Khuyến cáo thực hành lâm sàng

Phác đồ lọc máu tích cực phối hợp ethanol đường uống nên được áp dụng cho bệnh nhân ngộ độc methanol có nồng độ methanol >50 mg/dl, toan chuyển hóa nặng (pH <7.2) hoặc có triệu chứng thần kinh trung ương. Ethanol đường uống cần được khởi đầu ngay khi nghi ngờ ngộ độc, không chờ kết quả xét nghiệm. Nồng độ ethanol mục tiêu duy trì 100-200 mg/dl. CVVH nên bắt đầu càng sớm càng tốt, duy trì cho đến khi nồng độ methanol <20 mg/dl và toan kiềm được điều chỉnh. Theo dõi chức năng thị giác định kỳ sau điều trị để đánh giá hồi phục.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI HÀ THỊ BÍCH VÂN §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ cñA PH¸C §å LäC M¸U TÝCH CùC PHèI HîP víi ETHANOL §¦êNG UèNG TRONG §IÒU TRÞ NGé §éC CÊP METHANOL LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ======= HÀ THỊ BÍCH VÂN §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ cñA PH¸C §å LäC M¸U TÝCH CùC PHèI HîP víi ETHANOL §¦êNG UèNG TRONG §IÒU TRÞ NGé §éC CÊP METHANOL Chuyên ngành : Hồi sức cấp cứu và chống độc Mã số : 62720122 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Hà Trần Hưng 2. Vũ Thị Ngọc Thanh HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS. Nguyễn Đạt Anh- Nguyên trưởng bộ môn Hồi Sức Cấp Cứu và Chống độc trường Đại học Y Hà Nội. Đặng Quốc Tuấn- Trưởng bộ môn Hồi sức Cấp Cứu và Chống độc trường Đại học Y Hà Nội. Hà Trần Hưng; PGS. Vũ Thị Ngọc Thanh - Thầy Cô hướng dẫn. Các thầy (cô) trong Bộ môn Hồi Sức Cấp Cứu và Chống độc. Các bác sĩ và điều dưỡng Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai. Là những người thầy mẫu mực, tận tình chỉ bảo cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong chuyên ngành. Giúp đỡ tôi trong việc chọn đề tài nghiên cứu, cách tiến hành nghiên cứu, hoàn thành luận án nghiên cứu. Tôi xin tỏ lòng biết ơn: Các thầy cô trong hội đồng khoa học bảo vệ luận án tốt nghiệp đã giành nhiều thời gian đọc và cho tôi những ý kiến quý báu để nâng cao chất lượng luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Sở Y tế Phú Thọ, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, khoa Cấp Cứu đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập. Xin cảm ơn nhóm nghiên cứu đã đồng hành cùng tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và làm luận án. Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2021 Hà Thị Bích Vân LỜI CAM ĐOAN Tôi là Hà Thị Bích Vân, nghiên cứu sinh khóa 35, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Hồi sức Cấp cứu và Chống độc, tôi xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Hà Trần Hưng và PGS. Vũ Thị Ngọc Thanh. Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2021 Hà Thị Bích Vân DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADH : Alcohol dehydrogenase ALTT : Áp lực thẩm thấu BE : Base Excess- kiềm dư BV : Bệnh viện CK : Creatin kinase CVVH : Continuous venous- venous hemofiltration Siêu lọc máu tĩnh mạch-tĩnh mạch liên tục CT : Computed tomography - Chụp cắt lớp vi tính FDH : Formaldehyde dehydrogenase GCS : Glassgow Coma Scalecore - Bảng điểm hôn mê Glassgow HD : Hemodialysis - Thẩm tách máu IHD : Intermittent Hemodialysis Thẩm tách máu ngắt quãng quy ước hay thận nhân tạo MRI : Magnetic resonance imaging - Cộng hưởng từ HA : Huyết áp HATĐ : Huyết áp tối đa PaO2 : Partial pressure of oxygen Áp lực riêng phần của O2 máu động mạch PSS : Poisoning sSeverity sScore Điểm đánh giá mức độ nặng ngộ độc SGOT : Serum Glutamate Oxalocetic Transaminase SGPT : Serum Glutamate Pyruvate Transaminase SOFA : Sepsis- relatedquential Organ Failure Assessment TTCĐ : Trung tâm chống độc MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Sơ lược về tình hình ngộ độc cấp methanol trên thế giới và Việt Nam. Đại cương về methanol. Độc động học. Liều gây độc. Chuyển hóa trong cơ thể và cơ chế gây độc của methanol. Đặc điểm bệnh nhân ngộ độc cấp methanol. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân ngộ độc cấp methanol. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân ngộ độc cấp methanol. Một số yếu tố liên quan đến tổn thương thần kinh thị giác và tử vong ở bệnh nhân ngộ độc cấp methanol. Chẩn đoán ngộ độc cấp methanol. Chẩn đoán hướng tới ngộ độc methanol. Chẩn đoán phân biệt. Điều trị ngộ độc cấp methanol. Lọc máu trong điều trị ngộ độc cấp methanol. Chất giải độc đặc hiệu trong điều trị ngộ độc cấp methanol. Một số nghiên cứu về ngộ độc cấp methanol trên thế giới và Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Tiến hành nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Một số tiêu chuẩn và định nghĩa. Xử lí số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến tổn thương thần kinh thị giác và tử vong ở bệnh nhân ngộ độc cấp methanol. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ngộ độc cấp methanol . Một số yếu tố liên quan đến tổn thương thần kinh thị giác và tử vong ở bệnh nhân ngộ độc cấp methanol. Đánh giá hiệu quả phác đồ lọc máu tích cực phối hợp với ethanol đường uống trong điều trị ngộ độc cấp methanol. Hiệu quả trên lâm sàng của phác đồ phối hợp lọc máu tích cực và ethanol đường uống. Hiệu quả trên xét nghiệm của phác đồ lọc máu tích cực phối hợp với ethanol đường uống trong điều trị ngộ độc cấp methanol. Một số đặc điểm liên quan lọc máu. Một số đặc điểm của phác đồ ethanol đường uống. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến tổn thương thần kinh thị giác và tử vong ở bệnh nhân ngộ độc cấp methanol. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ngộ độc cấp methanol. Một số yếu tố liên quan đến tổn thương thần kinh thị giác và tử vong. Đánh giá hiệu quả phác đồ lọc máu tích cực phối hợp với ethanol đường uống trong điều trị ngộ độc cấp methanol. Hiệu quả cải thiện các triệu chứng trên lâm sàng của phác đồ. Hiệu quả cải thiện trên cận lâm sàng của phác đồ. Một số đặc điểm liên quan đến lọc máu. Một số đặc điểm phác đồ ethanol đường uống. Hạn chế của đề tài. 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH Đà CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Độ thanh thải methanol, thời gian bán thải methanol và format. Thời gian bán thải của methanol khi dùng fomepizole và ethanol. Chỉ định dùng ethanol và fomepizole. Tóm tắt một số so sánh ethanol và fomepizole. Liều dùng ethanol. Liều ethanol giản hóa trong điều trị ngộ độc cấp methanol. Triệu chứng ngộ độc ethanol theo nồng độ. Địa phương xảy ra ngộ độc. Điều trị tuyến trước. Hoàn cảnh xảy ra ngộ độc. Loại chế phẩm chứa methanol gây ngộ độc. Vụ ngộ độc. Đường vào gây ngộ độc. Thời gian từ khi tiếp xúc độc chất- xuất hiện triệu chứng. Thời gian từ khi tiếp xúc độc chất- vào viện. Triệu chứng khởi phát của ngộ độc cấp methanol. Một số đặc điểm lâm sàng của ngộ độc cấp methanol lúc nhập viện. Phân độ nặng khi nhập viện theo PSS. Đặc điểm toan chuyển hóa của ngộ độc cấp methanol lúc nhập viện. Đặc điểm khoảng trống áp lực thẩm thấu, khoảng trống anion, nồng độ methanol lúc nhập viện. Đặc điểm một số xét nghiệm sinh hóa của ngộ độc cấp methanol lúc nhập viện. Kết quả chụp CT/MRI sọ não. Tổn thương thần kinh thị giác. Một số yếu tố lúc nhập viện liên quan đến tổn thương thần kinh thị giác. Một số yếu tố lúc nhập viện liên quan đến tổn thương thần kinh thị giác. Một số đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện liên quan đến tử vong. Một số đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện liên quan tử vong. Một số đặc điểm cận lâm sàng lúc nhập viện liên quan tử vong. Một số yếu tố cận lâm sàng lúc nhập viện liên quan đến tử vong. Đặc điểm nhóm di chứng. Đặc điểm nhóm di chứng mắt. Hiệu quả cải thiện mức độ nặng trên lâm sàng. Hiệu quả cải thiện một số triệu chứng trên lâm sàng. Hiệu quả cải thiện toan chuyển hóa sau lọc máu lần 1. Hiệu quả cải thiện toan chuyển hóa sau lọc máu lần 2. Hiệu quả giảm nồng độ methanol. Hiệu quả giảm khoảng trống anion và khoảng trống áp lực thẩm thấu. Cải thiện tình trạng tổn thương thận cấp. Hiệu quả đạt nồng độ ethanol điều trị. Một số đặc điểm liên quan lọc máu. Một số đặc điểm của phác đồ ethanol đường uống. Một số biến chứng và tác dụng không mong muốn của phác đồ. Tỉ lệ các triệu chứng thường gặp trong các nghiên cứu.105 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1. Chuyển hóa methanol và vị trí tác động một số thuốc. Phân bố tuổi của các bệnh nhân nghiên cứu. Phân bố giới của các bệnh nhân nghiên cứu. Chẩn đoán tuyến dưới. Tiền sử nghiện rượu. Tiền sử bệnh mạn tính. Tương quan giữa nồng độ methanol máu với khoảng trống áp lực thẩm thấu lúc nhập viện. Tương quan giữa methanol máu với khoảng trống anion lúc nhập viện. Kết quả chung. Kết quả nồng độ ethanol theo giờ. Tỉ lệ mẫu ethanol đạt mục tiêu theo giờ ở 38 bệnh nhân làm xét nghiệm 1h/lần. Diễn biến nồng độ ethanol ở 38 bệnh nhân làm xét nghiệm 1h/lần.92 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Acid formic ức chế cytochromoxidase. Diễn biến khoảng trống áp lực thẩm thấu và khoảng trống anion theo thời gian. Cơ chế giải độc của ethanol trong ngộ độc cấp methanol.35 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Methanol là một loại cồn công nghiệp được sử dụng khá rộng rãi. Methanol là thành phần của nhiều chất hữu cơ tổng hợp và là dung môi của một số lượng lớn các sản phẩm thương mại trên thị trường như dung dịch phun kính ô tô, chất tẩy rửa, nhiên liệu các lò đốt, dung môi hòa tan trong nhiều loại sơn, vecni, chất tạo bóng và dung dịch trong máy photocopy …1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ