Luận án tiến sĩ Giá trị kinh tế rừng bần - Nguyễn Văn Hòa, ĐH Cần Thơ 2021

Luận án tiến sĩ phân tích giá trị kinh tế của rừng bần tại Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu phương pháp đánh giá tác động đến sinh kế người dân vùng ngập

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá giá trị kinh tế sản phẩm rừng bần

Cây bần chua có tên khoa học là Sonneratia caseolaris L., thuộc họ Sonneratiaceae. Loài cây này mọc tự nhiên và được trồng rộng rãi ven sông, cửa biển, trên các bãi bồi. Rừng bần là thành phần quan trọng của hệ sinh thái ngập mặn ven biển Việt Nam. Cây có chiều cao lớn, hệ thống rễ phát triển mạnh. Rễ bần giúp chắn sóng, chống xói mòn và gió hiệu quả. Đồng bằng sông Cửu Long sở hữu diện tích rừng bần đáng kể. Gần 3.741 hộ dân được giao khoán quản lý rừng. Địa bàn nghiên cứu tập trung tại ba huyện thuộc hai tỉnh Sóc Trăng và Trà Vinh. Nghiên cứu áp dụng ba cách tiếp cận đánh giá chính. Đó là đánh giá tổng thể, đánh giá từng phần và đánh giá phân tích tác động. Các phương pháp được phân thành bốn nhóm. Bao gồm thị trường thực, thị trường thay thế, thị trường giả định và phân tích chi phí-lợi ích mở rộng. Quy trình đánh giá mang tính liên ngành. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý và phát triển bền vững rừng bần.

1.1. Đặc điểm sinh thái và phân bố rừng bần tại ĐBSCL

Cây bần chua phân bố rộng rãi tại vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long. Loài cây này sinh trưởng tốt trên đất phù sa ngập mặn. Rừng bần tập trung nhiều tại các huyện Long Phú, Trần Đề, Cù Lao Dung thuộc tỉnh Sóc Trăng. Tại tỉnh Trà Vinh, rừng bần phân bố dọc theo các nhánh sông lớn. Hệ thống rễ bần phát triển tạo mạng lưới dày đặc. Mạng lưới này giúp ổn định bờ sông, giảm xói lở hiệu quả. Rừng bần cung cấp môi trường sống cho nhiều loài thủy sản. Các loài tôm, cua, cá, ốc tìm nơi sinh sản và kiếm ăn trong rừng bần. Giá trị sinh thái của rừng bần rất cao, bảo vệ đa dạng sinh học vùng ven biển.

1.2. Cách tiếp cận đánh giá giá trị kinh tế rừng bần

Nghiên cứu áp dụng ba cách tiếp cận đánh giá giá trị kinh tế sản phẩm rừng bần. Cách tiếp cận tổng thể xem xét toàn bộ giá trị rừng bần. Cách tiếp cận từng phần đánh giá từng nhóm giá trị riêng biệt. Cách tiếp cận phân tích tác động đánh giá ảnh hưởng đến đời sống người dân. Các phương pháp đánh giá được phân thành bốn nhóm lớn. Nhóm dựa trên thị trường thực sử dụng dữ liệu giá cả thực tế. Nhóm dựa trên thị trường thay thế dùng giá trị proxy. Nhóm dựa trên thị trường giả định áp dụng kỹ thuật định giá có điều kiện. Nhóm phân tích chi phí-lợi ích mở rộng cân nhắc yếu tố phi thị trường. Sự kết hợp nhiều phương pháp đảm bảo đánh giá toàn diện và chính xác.

II. Phân tích giá trị kinh tế các sản phẩm từ rừng bần

Sản phẩm rừng bần mang lại giá trị kinh tế đa dạng cho cộng đồng địa phương. Giá trị kinh tế trực tiếp bao gồm khai thác trái bần và các sản phẩm lâm sản phụ. Mùa bần chín thường vào tháng 5, tháng 6, tháng 11 và tháng 12 dương lịch. Người dân thu hoạch trái bần để nấu ăn và làm mồi câu cá. Các loại cá bông lau, cá ngác, cá tra bần được câu bằng trái bần chín. Nếu có kế hoạch thu mua, mỗi hộ gia đình ven bãi bồi có thêm thu nhập hàng trăm ngàn đồng mỗi ngày. Người dân bán trái bần với giá 8.000 đồng/kg. Bình quân một người lượm khoảng 50kg trong hai đến ba giờ. Cơ sở Ngọc Hồng chuyên sản xuất nước cốt bần từ trái bần chín. Sản phẩm này tạo điều kiện tăng thu nhập cho người dân. Ngoài ra, mật ong rừng bần là sản phẩm giá trị cao. Các loại thủy sản như ốc len, dộp, đồm độp, tôm, cá kèo, cá bống sao cũng đóng góp thu nhập đáng kể.

2.1. Giá trị kinh tế trực tiếp từ khai thác sản phẩm rừng bần

Khai thác trái bần chín là nguồn thu nhập quan trọng cho người dân địa phương. Cây bần mọc tự nhiên, không cần đầu tư cây giống hay phân bón. Chi phí sản xuất gần như bằng không. Người dân chỉ cần bỏ công sức thu hoạch đem về bán. Giá bán trái bần tại địa phương ổn định ở mức 8.000 đồng/kg. Cơ sở chế biến nước cốt bần hoạt động tạo đầu ra ổn định. Mật ong rừng bần là sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Ong lấy mật từ hoa bần tạo ra sản phẩm tự nhiên chất lượng. Các loại thủy sản đánh bắt trong rừng bần cũng đóng góp nguồn thu nhập đáng kể cho cộng đồng.

2.2. Giá trị kinh tế gián tiếp và dịch vụ hệ sinh thái rừng bần

Rừng bần cung cấp dịch vụ hệ sinh thái có giá trị lớn cho vùng ven biển. Chức năng bảo vệ bờ biển giúp giảm thiệt hại do thiên tai gây ra. Sóng gió bị rừng bần chắn lại, giảm xói lở bờ sông hiệu quả. Hệ thống rễ bần lọc nước, cải thiện chất lượng môi trường sống. Rừng bần hấp thụ carbon dioxide, góp phần giảm biến đổi khí hậu. Giá trị đa dạng sinh học trong rừng bần rất cao. Nhiều loài động vật và thực vật tìm thấy môi trường sống tại đây. Dịch vụ du lịch sinh thái là tiềm năng lớn chưa được khai thác. Cảnh quan rừng bần hấp dẫn khách du lịch nội địa và quốc tế.

III. Phương pháp đánh giá giá trị kinh tế rừng bần tại ĐBSCL

Phương pháp đánh giá giá trị kinh tế rừng bần đòi hỏi sự kết hợp nhiều kỹ thuật nghiên cứu. Phương pháp dựa trên thị trường thực áp dụng cho sản phẩm có giao dịch thương mại. Giá trị trái bần, thủy sản, mật ong được xác định qua giá thị trường địa phương. Phương pháp dựa trên thị trường thay thế sử dụng khi không có dữ liệu giá thực tế. Giá trị proxy được tính toán từ sản phẩm tương tự trên thị trường. Phương pháp định giá có điều kiện áp dụng cho giá trị phi thị trường. Người dân được hỏi mức sẵn sàng chi trả cho dịch vụ hệ sinh thái. Phân tích chi phí-lợi ích mở rộng đánh giá toàn diện giá trị rừng bần. Phương pháp này cân nhắc cả giá trị thị trường và phi thị trường. Phân tích tác động đa dạng hóa thu nhập là phần quan trọng của nghiên cứu. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình được xác định. Tiếp cận nguồn vốn nông nghiệp tác động đến đa dạng hóa thu nhập. Tiếp cận thị trường quyết định khả năng bán sản phẩm nông nghiệp. Vốn xã hội và di cư cũng ảnh hưởng tích cực đến thu nhập hộ gia đình.

3.1. Bốn nhóm phương pháp đánh giá giá trị kinh tế sản phẩm rừng bần

Bốn nhóm phương pháp đánh giá được áp dụng linh hoạt trong nghiên cứu. Phương pháp thị trường thực phù hợp sản phẩm thương mại trực tiếp. Giá cả và sản lượng được thu thập từ thị trường địa phương. Phương pháp thị trường thay thế áp dụng khi thiếu dữ liệu giá thực tế. Giá trị dịch vụ hệ sinh thái được ước tính qua giá trị proxy. Phương pháp định giá có điều kiện đo lường thái độ sẵn sàng chi trả của người dân. Kỹ thuật này sử dụng khảo sát hỏi trực tiếp người sử dụng rừng bần. Phân tích chi phí-lợi ích mở rộng là phương pháp toàn diện nhất. Phương pháp này tích hợp tất cả giá trị kinh tế, xã hội và môi trường.

3.2. Phân tích tác động đa dạng hóa thu nhập hộ gia đình

Đa dạng hóa thu nhập là chiến lược quan trọng của hộ gia đình ven rừng bần. Nghiên cứu phân tích tác động của nhiều yếu tố đến mức thu nhập. Tiếp cận nguồn vốn nông nghiệp có tác động tiêu cực đến đa dạng hóa thu nhập. Hộ có khả năng tiếp cận máy cày, động vật làm đất thường ít đa dạng hóa thu nhập. Họ tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhiều hơn. Tiếp cận thị trường tác động tích cực đến đa dạng hóa thu nhập. Nông dân bán sản phẩm dễ dàng hơn, có cơ hội thị trường tốt hơn. Vốn xã hội và di cư cũng tác động tích cực. Tiền gửi từ người di cư bổ sung nguồn thu nhập quan trọng cho hộ gia đình.

IV. Ứng dụng và phát triển bền vững rừng bần tại ĐBSCL

Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về giá trị kinh tế sản phẩm rừng bần. Giá trị kinh tế trực tiếp từ sản phẩm rừng bần rất đáng kể. Người dân có thể tăng thu nhập từ khai thác bền vững tài nguyên rừng bần. Nước cốt bần, mật ong, thủy sản là những sản phẩm chủ lực. Giá trị kinh tế gián tiếp từ dịch vụ hệ sinh thái rất lớn. Bảo vệ bờ biển, chắn sóng, giảm thiên tai có ý nghĩa chiến lược lâu dài. Phát triển du lịch sinh thái là hướng đi tiềm năng cho vùng ĐBSCL. Rừng bần có giá trị sinh thái và đa dạng sinh học cao. Đây là điểm đến hấp dẫn cho du khách nội địa và quốc tế. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng du lịch hiện còn hạn chế. Cần đầu tư phát triển hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch. Tuyên truyền quảng bá giá trị du lịch sinh thái rừng bần đến du khách. Quản lý bền vững rừng bần cần sự phối hợp giữa nhiều bên liên quan. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Hàm ý chính sách và khuyến nghị phát triển rừng bần

Chính sách giao khoán rừng bần cho cộng đồng địa phương cần được nhân rộng. Mô hình này tạo động lực bảo vệ rừng mạnh mẽ cho người dân. Cơ chế hỗ trợ vốn nông nghiệp giúp hộ nghèo tiếp cận nguồn lực sản xuất. Đào tạo kỹ thuật chế biến sản phẩm từ trái bần nâng cao giá trị gia tăng. Xây dựng thương hiệu sản phẩm rừng bần đặc trưng địa phương. Phát triển chuỗi giá trị từ khai thác đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Hỗ trợ tiếp cận thị trường cho sản phẩm rừng bần. Tăng cường hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. Bảo vệ quyền lợi cộng đồng địa phương trong khai thác tài nguyên rừng bần.

4.2. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái rừng bần

Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái rừng bần tại ĐBSCL rất lớn. Cảnh quan thiên nhiên hoang sơ hấp dẫn du khách trong và ngoài nước. Hoạt động tham quan rừng ngập mặn, câu cá, thu hoạch trái bần được du khách ưa chuộng. Du lịch cộng đồng giúp người dân địa phương có thêm nguồn thu nhập mới. Cơ sở hạ tầng đi lại và du lịch cần được đầu tư nâng cấp. Xây dựng tuyến du lịch sinh thái kết hợp văn hóa bản địa. Đào tạo hướng dẫn viên du lịch cộng đồng chuyên nghiệp. Phát triển sản phẩm lưu niệm từ rừng bần phục vụ du khách. Quảng bá hình ảnh rừng bần trên các kênh truyền thông trong nước và quốc tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ NGUYỄN VĂN HÒA ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA SẢN PHẨM RỪNG BẦN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã ngành: 62620115 Cần Thơ, năm 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ NGUYỄN VĂN HÒA ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA SẢN PHẨM RỪNG BẦN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã ngành: 62620115 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS. MAI VĂN NAM Cần Thơ, năm 2021 ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGs. Mai Văn Nam, hướng dẫn khoa học của luận án, đã tận tình hướng dẫn, nhận xét, góp ý, khuyến khích và động viên tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận án này. Tôi đã học được rất nhiều từ Thầy về kiến thức chuyên môn, tác phong làm việc và những điều bổ ích khác. Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế nói riêng và quý Thầy, Cô trong Trường Đại học Cần Thơ nói chung, nơi tôi học tập và nghiên cứu. Quý Thầy, Cô đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khoá học tại trường. Đặc biệt là Thầy PGs. Võ Thành Danh, PGs. Lê Khương Ninh, PGs. Phạm Lê Thông, PGs. Huỳnh Việt Khải …đã đem đến cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm vô giá. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh/chị đang công tác tại các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, Phòng Nông nghiệp, Phòng Văn hóa Thông tin 02 tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong thời gian khảo sát thực tế, thu thập số liệu để thực hiện hoàn thành luận án. Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những người bạn, đồng nghiệp và người thân đã tận tình hỗ trợ, chia sẻ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn!. iii TÓM TẮT Cây Bần chua có tên khoa học là Sonneratia caseolaris L. thuộc họ Bần (Sonneratiaceae), Bần là loại cây tự mọc và được trồng nhiều ven các con sông, cửa biển, trên các bãi bồi và là một quần thể không thể thiếu của rừng ngập mặn ven biển nước ta; với chiều cao to lớn của cây và hệ thống rễ phát triển cây bần có khả năng chắn sóng, chống xói mòn và gió (Đỗ Huy Bích và cộng sự, 2004). Nghiên cứu này nhằm xác định giá trị kinh tế của rừng bần tại đồng bằng sông Cửu Long. Địa bàn nghiên cứu gồm ba huyện thuộc hai tỉnh Sóc Trăng và Trà Vinh, với tổng diện tích rừng bần gần 3.741 hộ dân được giao khoán rừng. Thực hiện nghiên cứu này áp dụng cả 3 cách tiếp cận chủ yếu để đánh giá giá trị kinh tế của sản phẩn rừng bần tại đồng bằng sông Cửu Long là đánh giá tổng thể, đánh giá từng phần và đánh giá phân tích tác động. Các phương pháp đánh giá được chia thành 4 nhóm là dựa trên thị trường thực, dựa trên thị trường thay thế, dựa trên thị trường giả định và phân tích chi phí - lợi ích mở rộng. Mỗi phương pháp phù hợp với việc đánh giá một hay nhiều nhóm giá trị cụ thể. Đánh giá giá trị kinh tế của sản phẩm rừng bần tại đồng bằng sông Cửu Long là một quy trình gồm nhiều bước, mang tính liên ngành, đòi hỏi sự tham gia của nhiều chuyên gia và các nhóm xã hội. Lượng thông tin về giá trị kinh tế của sản phẩn rừng bần tại đồng bằng sông Cửu Long có rất nhiều ứng dụng trong quản lý rừng bần ngập mặn. Các ứng dụng quan trọng sử dụng thông tin về giá trị kinh tế gồm (1) xây dựng các qui hoạch, kế hoạch sử dụng rừng bần ngập mặn, (2) đề xuất các công cụ pháp lý, công cụ kinh tế trong quản lý rừng bần ngập mặn, (3) thiết kế và thực hiện các cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường để bảo tồn sản phẩn rừng bần tại đồng bằng sông Cửu Long, (4) bổ sung và hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý sản phẩn rừng bần tại đồng bằng sông Cửu Long, (5) thiết kế các chương trình giáo dục và truyền thông về bảo tồn và quản lý bền vững rừng bần ngập mặn. Thông qua việc phân tích giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp, kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị kinh tế của rừng bần hàng năm mang lại tổng số tiền trên 445,6 tỷ đồng; trong đó giá trị trực tiếp trên 384,9 tỷ đồng, chiếm 86,38%; giá trị gián tiếp của rừng bần phòng hộ trên 60,7 tỷ đồng, chiếm 13,62% tổng giá trị kinh tế. Từ khóa: Đồng bằng sông Cửu Long; Giá trị kinh tế; Sản phẩm rừng bần; Rừng bần iv ABSTRACT Sonneratia caseolaris L., Sonneratiaceae, is a self-growing tree and is grown along rivers, estuaries, on alluvial grounds and is an indispensable population of coastal mangroves in our country; With the great height of the tree and the root system, the tree is able to break waves, resist erosion and wind (Do Huy Bich et al. This study aims to determine the economic value of lowland forests in the Mekong Delta. The study area consists of three districts in the two provinces of Soc Trang and Tra Vinh, with a total area of cork forests of nearly 3,170 hectares, with 1,741 households being contracted with forests. This study has applied all three main approaches to assess the economic value of poor forest products in the Mekong Delta, namely overall assessment, partial assessment and impact analysis assessment. The evaluation methods are divided into 4 groups: real market based, alternative market based, market based hypothesis and extended cost - benefit analysis. Each method is suitable for evaluating one or more specific groups of values. Assessing the economic value of horticultural products in the Mekong Delta is a multi- step, interdisciplinary process that requires the participation of many experts and social groups. The amount of information on the economic value of lowland products in the Mekong Delta has many uses in mangrove management. Key applications for using information on economic value include (1) developing plans and plans for the use of mangroves, (2) proposing legal, economic tools for (3) design and implement payment mechanisms for environmental services for the conservation of lowland products in the Mekong Delta, (4) supplement and complete the database for the management of poor forest products in the Mekong Delta, (5) design of education and communication programs on conservation and sustainable management of mangrove forests. Through the analysis of direct and indirect use value, the research results show that the economic value of the poor annual forest brings the total amount over 445.6 billion VND; of which the direct value was over 384.9 billion VND, accounting for 86.38%; the indirect value of protection poor forests is over 60.7 billion VND, accounting for 13.62% of the total economic value. v LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của cá nhân. Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa từ các tài liệu, tạp chí, công trình nghiên cứu đã được công bố. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án được rút ra từ quá trình nghiên cứu thực tiễn và chưa được công bố trong bất kỳ luận án cùng cấp nào trước đây. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Cần Thơ, ngày tháng năm 2021 Người hướng dẫn Người thực hiện PGs. Mai Văn Nam Nguyễn Văn Hòa vi MỤC LỤC Chương 1: GIỚI THIỆU . Tính cấp thiết của luận án . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Phạm vi nghiên cứu . Phạm vi về không gian . Phạm vi về thời gian . Phạm vi về nội dung . Giới hạn nghiên cứu . Các câu hỏi nghiên cứu . Ý nghĩa của nghiên cứu . Về mặt khoa học…………………………………. Về mặt thực tiễn……………………………………………………………. Kết cấu của luận án . 8 Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Khái niệm tổng giá trị kinh tế của rừng ngập mặn . Các giá trị trực tiếp . Các giá trị sử dụng gián tiếp . Các giá trị phi sử dụng . Các kết quả nghiên cứu định lượng các giá trị của rừng ngập mặn . Nhận diện các giá trị kinh của rừng bần tại đồng bằng sông Cửu Long …. Các giá trị sử dụng trực tiếp………………………………………………. Các giá trị sử dụng gián tiếp………………………………. Giá trị phi sử dụng………………………………………………………. Thực trạng các giá trị trực tiếp của nghiên cứu . Thực trạng các giá trị trực tiếp của nghiên cứu………. Giá trị sử dụng gián tiếp của nghiên cứu. 38 Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về giá trị kinh tế . Nghiên cứu về thu nhập hộ gia đình . Các phương pháp nghiên cứu về thu nhập . Thiết kế nghiên cứu và thu thập số liệu . Thiết kế Bảng câu hỏi. Các bước thực hiện ước lượng mô hình . Thảo luận kết quả hồi quy . Nghiên cứu giá trị du lịch của rừng bần . Phương pháp nghiên cứu . Nghiên cứu giá trị du lich rừng bần huyện Cù Lao Dung . Phương pháp chi phí du hành . Thành phần của chi phí du hành. Lý do chọn địa điểm du lịch tại rừng bần huyện Cù Lao Dung . Cách tiếp cận, khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu . Các bước tiến hành . Phương pháp thu thập và xử lý thông tin . Giá trị rừng phòng hộ của rừng bần (tính chi phí thay thế) . 70 Chương 4: KẾT QUẢ NHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Tổng quan về đồng bằng sông Cửu Long . Vị trí địa lý . Tài nguyên đất . Hệ sinh thái nông nghiệp . Hệ động vật . Đặc điểm kinh tế - xã hội . Phân tích hiện trạng rừng ngập mặn. Hiện trạng rừng ngập mặn ở Việt Nam . Diễn biến rừng ngập mặn ở Việt Nam . Hiện trạng rừng ngập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long . Phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long…………………………………………………………………………84 4. Tăng cường liên kết bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long . Hiện trạng rừng bần tại địa bàn nghiên cứu . Rừng bần tại tỉnh Trà Vinh. Rừng bần tại tỉnh Sóc Trăng . Kết quả đánh giá giá trị kinh tế của sản phẩn rừng bần . Mô tả địa bàn nghiên cứu . Kết quả đánh giá giá trị tạo thu nhập từ sản phẩm rừng bần. Kết quả hồi quy của mô hình tạo thu nhập. Kết quả giá trị cảnh quan du lịch rừng bần ngập mặn. Đặc điểm mẫu điều tra rừng bần huyện Cù Lao Dung. Phương pháp xác định tổng giá trị du lịch . Xác định tổng giá trị du lịch………………………………………………110 4. Giá trị phòng hộ của rừng bần tại đồng bằng sông Cửu Long .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ