Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (Mã số: 976 01 01) với đề tài "Hỗ trợ giáo dục đối với trẻ em gia đình nhập cư từ thực tiễn tỉnh Bình Dương" được tác giả Đỗ Mạnh Tuấn thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thanh Sang và TS. Nguyễn Trung Hải.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bình Dương là trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Nam với 29 khu công nghiệp (tổng diện tích 12.670,5 ha, chiếm 1/4 diện tích khu công nghiệp toàn miền Nam). Quá trình công nghiệp hóa nhanh dẫn đến sự gia tăng dân số cơ học; dân số toàn tỉnh đạt khoảng 2,599 triệu người, trong đó lao động ngoài tỉnh chiếm hơn 53,5% (trên 1,313 triệu người) và tỷ lệ tăng dân số bình quân hằng năm cao gấp 2,25 lần mức bình quân vùng Đông Nam Bộ. Dữ liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 ghi nhận tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học phổ thông nhưng ngoài nhà trường tại Bình Dương là 17%, cao hơn mức trung bình 9,5% của vùng Đông Nam Bộ.
Con em lao động nhập cư đối mặt với nhiều rào cản tiếp cận giáo dục công lập do điều kiện hộ khẩu, cơ sở trường lớp quá tải, gánh nặng chi phí tại các cơ sở dân lập/tư thục và thiếu hụt mạng lưới hỗ trợ xã hội. Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 phê duyệt Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021–2030, các nghiên cứu công tác xã hội tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào an sinh, việc làm hoặc đánh giá nhu cầu chung của người nhập cư mà chưa đi sâu nghiên cứu có hệ thống về hoạt động hỗ trợ giáo dục đối với trẻ em gia đình nhập cư dưới góc độ lý thuyết và thực hành công tác xã hội.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn các hoạt động hỗ trợ giáo dục (HTGD) đối với trẻ em gia đình nhập cư (GĐNC), các yếu tố tác động và thực nghiệm phương pháp công tác xã hội (CTXH) với gia đình tại tỉnh Bình Dương; từ đó đề xuất các biện pháp thúc đẩy hoạt động CTXH trong HTGD nhằm nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục cho nhóm trẻ em này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tiếp cận giáo dục và hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC.
- Tổng hợp cơ sở lý luận về HTGD đối với trẻ em GĐNC dưới góc độ khoa học CTXH.
- Phân tích thực trạng và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận giáo dục cùng các hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC tại tỉnh Bình Dương.
- Tổ chức thực nghiệm can thiệp bằng phương pháp CTXH với gia đình để làm rõ tính khả thi; đề xuất các biện pháp thúc đẩy hoạt động CTXH trong HTGD từ thực tiễn địa phương.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
- Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC và các hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC tại tỉnh Bình Dương hiện nay diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC và việc nhận được các hoạt động HTGD của các GĐNC tại tỉnh Bình Dương?
- Kết quả thực nghiệm phương pháp CTXH với gia đình trong HTGD đối với trẻ em GĐNC đạt hiệu quả như thế nào?
- Cần có những biện pháp gì để thúc đẩy các hoạt động CTXH trong HTGD và nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC tại tỉnh Bình Dương?
- Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
- Trẻ em và GĐNC gặp khó khăn trong tiếp cận giáo dục và nhận các hoạt động HTGD do phải đối mặt với nhiều rào cản từ bên trong gia đình lẫn bên ngoài cộng đồng.
- Các đặc điểm kinh tế - xã hội và mạng lưới xã hội của hộ GĐNC là những yếu tố có ảnh hưởng với các mức độ khác nhau đến việc nhận được các hoạt động HTGD.
- Sử dụng biện pháp can thiệp phương pháp CTXH với gia đình sẽ nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục của trẻ em và tăng cường các hoạt động HTGD đối với GĐNC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn hoạt động hỗ trợ giáo dục đối với trẻ em gia đình nhập cư tại tỉnh Bình Dương.
- Khách thể nghiên cứu: 318 hộ GĐNC diện tạm trú từ 06 tháng trở lên có con từ 6 đến 15 tuổi (208 hộ tại phường Thuận Giao, TP. Thuận An; 110 hộ tại phường Mỹ Phước, TX. Bến Cát); 01 hộ GĐNC tham gia thực nghiệm can thiệp; 10 cá nhân/tổ chức tham gia HTGD tại địa bàn (lãnh đạo địa phương, cộng tác viên CTXH, cán bộ bảo vệ trẻ em, giáo viên phụ trách phổ cập giáo dục, đại diện đoàn thanh niên và ban điều hành khu phố).
- Phạm vi không gian: Tỉnh Bình Dương, đại diện bởi thành phố Thuận An (phía Nam - phường Thuận Giao: khu phố Bình Thuận 2 và Hòa Lân 2) và thị xã Bến Cát (phía Bắc - phường Mỹ Phước: Khu phố 3 và Khu phố 4).
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 8/2017 đến tháng 7/2023.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá 4 lĩnh vực HTGD (thông tin, tinh thần, vật chất, kết nối mạng lưới xã hội); phân tích các yếu tố ảnh hưởng (mạng lưới xã hội, học vấn cha mẹ, thu nhập, thời gian nhập cư); thực nghiệm tiến trình CTXH với gia đình.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo ba nhóm chủ đề chính:
Tiếp cận giáo dục của trẻ em gia đình nhập cư
- Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo của IOM (2015) và Bartlett (2015) trên 28 quốc gia chỉ ra hơn 50% trẻ em di cư không được đi học thường xuyên. Nghiên cứu tại Mỹ (Heckmann, 2008; OECD, 2015) phản ánh tình trạng bất lợi, phân biệt đối xử và thành tích học tập thấp của con em nhập cư. Tại Trung Quốc, hệ thống quản lý hộ khẩu (hukou) tạo nên sự loại trừ xã hội và rào cản nhập học trường công (Wong và cộng sự, 2007). Tại Ấn Độ, Deshingkar & Akter (2009) cùng báo cáo UNESCO & UNICEF (2013) ghi nhận khoảng 6 triệu trẻ em di cư bỏ học do thủ tục hành chính và nghèo đói (nhất là nhóm Dalit và Adivasi). Tại Thái Lan, ILO (2015) ghi nhận rào cản mã số tuyển sinh đối với trẻ em di cư không giấy tờ.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Từ khảo sát của Guest (1998) và các báo cáo của UNDP, TCTK (2006, 2011, 2016, 2019), Bộ GD&ĐT & UNICEF (2013), World Bank & VASS (2016), xu hướng trẻ em nhập cư càng lên bậc học cao càng có tỷ lệ bỏ học lớn được khẳng định rõ nét. Các tác giả Trần Đan Tâm (2007), Nguyễn Đức Tùng (2015), Trần Nguyệt Minh Thu (2016) chỉ ra nguyên nhân do quá tải trường lớp, rào cản hộ khẩu và sự thương mại hóa dịch vụ giáo dục sau chủ trương xã hội hóa.
Hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ giáo dục đối với trẻ em gia đình nhập cư
- Nghiên cứu quốc tế: Mary J. Levitt và cộng sự (2003) tại Mỹ chứng minh hỗ trợ xã hội làm giảm căng thẳng thích ứng cho cha mẹ và trẻ em nhập cư. Bartkevičienė & Raudeliūnaitė (2013) tại Lít-va phân loại ba cấp độ can thiệp CTXH: vi mô (tư vấn, trợ giúp cá nhân), trung mô (phát triển mạng lưới xã hội) và vĩ mô (phổ biến thông tin chính sách). Ya Wen (2014) tại Trung Quốc đề xuất mô hình can thiệp 4 mức độ: hỗ trợ trực tiếp, trao đổi hỗ trợ xã hội, can thiệp mạng lưới và can thiệp cộng đồng.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Huỳnh Minh Hiền (2014), Phạm Thanh Hải (2017, 2022), Trương Nguyễn Bảo Trân (2016) tại TP.HCM; Nguyễn Thị Quyên (2014), Nguyễn Thị Huệ (2015) tại Hà Nội; Nguyễn Thị Kim Oanh (2016) và Lê Anh Vũ (2022) tại Bình Dương đã bước đầu khẳng định vai trò của dịch vụ CTXH trong kết nối nguồn lực cho người nhập cư. Tuy nhiên, các dịch vụ còn mang tính sự vụ, thiếu tính bền vững và đội ngũ nhân viên kiêm nhiệm chưa được đào tạo chuyên sâu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ giáo dục
Luận án kế thừa các nghiên cứu về hỗ trợ xã hội của Auslander & Litwin (1990), Cullen và cộng sự (1999), Taylor và cộng sự (2000, 2004, 2011), Song, Son & Lin (2011), Weyers và cộng sự (2008), Nishihara và cộng sự (2018). Tại Việt Nam, nghiên cứu của Đặng Nguyên Anh (1998), Phạm Văn Quyết & Trần Văn Kham (2015, 2016), Lê Anh Vũ (2022) chứng minh người nhập cư phụ thuộc chủ yếu vào mạng lưới phi chính thức (người thân, đồng hương) và thiếu kết nối với mạng lưới chính thức tại nơi đến.
Khoảng trống khoa học luận án giải quyết
Luận án định vị khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào tích hợp khung lý thuyết hỗ trợ xã hội và tiếp cận dựa trên quyền trẻ em để khảo sát định lượng toàn diện về 4 nhóm hoạt động HTGD (thông tin, tinh thần, vật chất, kết nối mạng lưới) gắn với kiểm định thực nghiệm tiến trình CTXH với gia đình đối với đối tượng trẻ em nhập cư tại địa bàn công nghiệp Bình Dương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
- Khái niệm hỗ trợ giáo dục: Luận án tiếp cận HTGD như một phân nhánh của hỗ trợ xã hội, bao gồm 4 nội dung:
- Hỗ trợ thông tin về giáo dục (thông tin tuyển sinh, chính sách giáo dục, thủ tục hành chính, đăng ký cư trú).
- Hỗ trợ tinh thần trong giáo dục (lời khuyên, chia sẻ động viên, sự quan tâm của nhà trường/giáo viên, cùng giải quyết khó khăn).
- Hỗ trợ vật chất trong giáo dục (cho vay, cho mượn tiền đóng học phí, hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập).
- Hỗ trợ kết nối mạng lưới xã hội (giới thiệu các tổ chức từ thiện, chính quyền, nhóm trợ giúp cộng đồng).
- Các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết tiếp cận dựa trên quyền trẻ em: Vận dụng Công ước Quốc tế về Quyền Trẻ em và Luật Trẻ em năm 2016 (Điều 5: "Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em"). Nhân viên xã hội đóng vai trò là người bảo vệ quyền và thúc đẩy sự bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ công.
- Lý thuyết hỗ trợ xã hội (Social Support Theory): Phân tích cấu trúc mạng lưới chính thức và phi chính thức tác động đến sự thích ứng và khả năng tiếp cận nguồn lực của gia đình.
- Lý thuyết tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm (Family-Centered Approach): Coi gia đình là đơn vị can thiệp trọng tâm, tăng cường năng lực và trao quyền cho gia đình giải quyết vấn đề giáo dục của con em.
KHUNG PHÂN TÍCH CỦA LUẬN ÁN
[Đặc điểm KT-XH Hộ GĐNC]
- Học vấn của cha mẹ
- Hoạt động của CTV CTXH GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM GĐNC]
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính, định lượng và thực nghiệm can thiệp:
| Phương pháp |
Quy mô / Khách thể |
Thời gian thực hiện |
Công cụ / Kỹ thuật phân tích |
| Phân tích tài liệu |
Văn bản pháp luật (Luật Trẻ em 2016, Luật Cư trú), báo cáo thống kê, tài liệu CTXH |
2017 – 2023 |
Kỹ thuật phân tích nội dung, tổng hợp văn bản |
| Phỏng vấn sâu (PVS) |
16 đại diện hộ GĐNC (Thuận Giao) và 10 cá nhân/tổ chức tham gia HTGD (Thuận Giao, Mỹ Phước) |
Tháng 8/2018 (hộ GĐ) & Tháng 7/2023 (cán bộ) |
Hướng dẫn phỏng vấn sâu, ghi âm, gỡ băng, phân tích chủ đề |
| Khảo sát bảng hỏi |
318 hộ GĐNC có con 6–15 tuổi (Thuận Giao: 208, Mỹ Phước: 110) |
Tháng 9/2018 – Tháng 10/2018 |
Bảng hỏi cấu trúc, chọn mẫu cụm kết hợp thuận tiện, xử lý bằng SPSS 22 |
| Thực nghiệm can thiệp |
01 hộ GĐNC có con bỏ học tại KP Bình Thuận 2, P. Thuận Giao |
12/5/2023 – 27/5/2023 |
Tiến trình CTXH với gia đình (đánh giá, lập kế hoạch, can thiệp, lượng giá) |
Kỹ thuật xử lý dữ liệu và kiểm định thang đo định lượng
Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức xác định tỷ lệ của William G. Cochran (1963):
$$n_0 = \frac{Z^2 \cdot p \cdot q}{e^2} = \frac{(1{,}96)^2 \cdot 0{,}17 \cdot 0{,}83}{(0{,}05)^2} \approx 220$$
(với $p = 0{,}17$ là tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường của Bình Dương theo Tổng điều tra 2019; thực tế thu về 318 phiếu hợp lệ).
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Thang đo HTGD ban đầu gồm 19 biến có hệ số Alpha = 0,769. Sau khi tinh lọc loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3, thang đo lần 2 gồm 10 biến đạt hệ số Alpha = 0,790.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả kiểm định KMO = 0,689 (> 0,5); kiểm định Bartlett có $\chi^2 = 1392{,}198$ với mức ý nghĩa $p = 0{,}000$ ($df = 45$). Phân tích trích xuất được 3 nhân tố với Eigenvalue > 1, giải thích được 67,084% tổng phương sai trích (Ma trận xoay Varimax cho thấy tất cả các biến đều có Factor Loading > 0,35):
- Nhân tố 1 (Hỗ trợ tinh thần): Nhận sự chia sẻ, động viên (0,884); Nhận lời khuyên (0,862); Cùng gia đình giải quyết khó khăn (0,753); Nhà trường/giáo viên quan tâm (0,592).
- Nhân tố 2 (Hỗ trợ thông tin và thủ tục): Cung cấp thông tin chính sách GD (0,889); Cung cấp thông tin tuyển sinh (0,831); Hướng dẫn thủ tục hành chính (0,781); Hướng dẫn đăng ký cư trú (0,446).
- Nhân tố 3 (Hỗ trợ tài chính/vật chất): Cho mượn tiền trả học phí (0,874); Cho vay tiền trả học phí (0,868).
- Phân tích hồi quy Binary Logistic: Sử dụng 4 biến độc lập (mạng lưới xã hội, học vấn cha mẹ, thu nhập gia đình, thời gian nhập cư) để dự báo khả năng nhận được các hoạt động HTGD.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 tổng hợp các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về tiếp cận giáo dục của trẻ em nhập cư, hoạt động CTXH đối với người di cư và các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ xã hội:
- Khái quát những rào cản mang tính cơ cấu (hộ khẩu, quy hoạch mạng lưới trường lớp theo dân số thường trú, chi phí giáo dục ngoài công lập) tại Việt Nam và các nước đang phát triển (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan).
- Khẳng định vai trò của công tác xã hội như một phương thức can thiệp đa cấp độ nhằm hỗ trợ trẻ em và gia đình nhập cư giảm thiểu rủi ro xã hội.
- Chỉ rõ khoảng trống: Các nghiên cứu tại Bình Dương trước đây chỉ tiếp cận vấn đề lao động nhập cư dưới góc độ an sinh, việc làm, nhà ở hoặc hỗ trợ sinh kế chung (như nghiên cứu của Lê Anh Vũ năm 2022 về lao động Khmer), chưa có nghiên cứu chuyên sâu về HTGD cho trẻ em dựa trên tiến trình CTXH.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM GIA ĐÌNH NHẬP CƯ
Chương 2 thiết lập khung lý luận và cơ sở pháp lý cho đề tài:
- Xác định khái niệm trẻ em gia đình nhập cư (trẻ em từ 6 đến 15 tuổi cùng chuyển cư với cha mẹ hoặc sinh ra tại nơi đến, chưa có hộ khẩu thường trú).
- Hệ thống hóa 4 nội dung HTGD (thông tin, tinh thần, vật chất, kết nối mạng lưới) và làm rõ vai trò của nhân viên xã hội/cộng tác viên CTXH với tư cách là người biện hộ, người kết nối nguồn lực, người tư vấn và tham vấn.
- Làm rõ 3 lý thuyết nền tảng (Tiếp cận dựa trên quyền trẻ em, Lý thuyết hỗ trợ xã hội, Tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm).
- Phân tích khung cơ sở pháp lý: Luật Trẻ em 2016, Luật Giáo dục, Luật Cư trú 2006 (sửa đổi 2013), Quyết định 112/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách an sinh đặc thù của tỉnh Bình Dương (Đề án tập hợp thanh niên công nhân, phát triển nhà ở xã hội).
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG HỖ TRỢ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM GIA ĐÌNH NHẬP CƯ TẠI BÌNH DƯƠNG
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu định lượng (N=318) kết hợp phỏng vấn sâu:
TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHÍNH TẠI BÌNH DƯƠNG
[Mẫu khảo sát: N = 318 hộ GĐNC (Thuận Giao: 208 hộ; Mỹ Phước: 110 hộ)]
1. Đặc điểm & Rào cản giáo dục:
• Trẻ em trong độ tuổi 6-15 đang không đi học / bỏ học sớm.
• Kiểm định Chi-square: Mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa học vấn
cha mẹ (nhận thức), thu nhập (điều kiện sống) với tình trạng trẻ bỏ học.
• Rào cản chính: Thủ tục tạm trú, thiếu chỉ tiêu trường công, học phí tư thục.
2. Thực trạng 4 hoạt động HTGD:
• Hỗ trợ thông tin: Chủ yếu qua kênh phi chính thức (chủ trọ, người quen).
• Hỗ trợ tinh thần: Giáo viên và gia đình chia sẻ; thiếu tư vấn chuyên môn.
• Hỗ trợ vật chất: Mượn tiền từ mạng lưới thân tộc; ít tiếp cận học bổng chính thức.
• Hỗ trợ kết nối mạng lưới: Mức độ kết nối với đoàn thể/tổ chức xã hội còn thấp.
3. Thực trạng đội ngũ CTV CTXH tại cộng đồng (tính đến tháng 8/2020):
• Đội ngũ kiêm nhiệm, thiếu đào tạo chuyên sâu về phương pháp CTXH.
• Chức năng dừng ở mức nắm tình hình, chưa thực hiện quản lý ca chuyên nghiệp.
4. Mô hình Hồi quy Binary Logistic (Yếu tố ảnh hưởng đến HTGD nhận được):
• Mạng lưới xã hội (đặc biệt mạng lưới phi chính thức) tác động thuận chiều.
• Học vấn cha mẹ, thu nhập và thời gian nhập cư chi phối khả năng tìm kiếm HTGD.
- Khái quát địa bàn và khách thể: Mẫu khảo sát gồm 318 hộ (65,4% ở Thuận Giao, 34,6% ở Mỹ Phước). Thu nhập hộ gia đình nhập cư còn bấp bênh, công việc chủ yếu là công nhân hoặc lao động tự do.
- Thực trạng tiếp cận giáo dục: Kiểm định Chi-square chỉ ra mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn của cha mẹ, mức thu nhập hộ gia đình với việc có hay không trẻ em đang không đi học trong gia đình (Bảng 3.12, 3.13, 3.14). Lý do chính khiến trẻ nghỉ học hoặc chưa từng đi học bao gồm: hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thiếu giấy tờ thủ tục cư trú, không xin được vào trường công lập và áp lực mưu sinh khiến trẻ phải lao động sớm.
- Thực trạng 4 lĩnh vực HTGD:
- Hỗ trợ thông tin: Đa số gia đình tiếp cận thông tin tuyển sinh qua các mối quan hệ phi chính thức (chủ nhà trọ, đồng nghiệp, người quen cùng dãy trọ).
- Hỗ trợ tinh thần: Sự động viên chủ yếu đến từ nội bộ gia đình và giáo viên chủ nhiệm khi phát sinh sự cố học tập.
- Hỗ trợ vật chất: Việc vay mượn tiền đóng học phí diễn ra chủ yếu qua người thân, bạn bè; sự trợ giúp từ các quỹ khuyến học hoặc nguồn trợ cấp chính thức còn hạn chế.
- Hỗ trợ kết nối mạng lưới: Mức độ kết nối với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ) còn mờ nhạt.
- Thực trạng đội ngũ làm CTXH: Tình hình bố trí đội ngũ Cộng tác viên CTXH tại Bình Dương (tính đến tháng 8/2020) và tại 2 phường khảo sát cho thấy lực lượng này chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm (tổ trưởng dân phố, cán bộ dân số, hội phụ nữ), chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng can thiệp CTXH chuyên nghiệp.
- Kết quả mô hình Hồi quy Binary Logistic: Phân tích định lượng khẳng định mạng lưới xã hội của hộ gia đình (đặc biệt là mạng lưới thân tộc/đồng hương) và thời gian nhập cư là những yếu tố dự báo quan trọng đến khả năng nhận được hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tinh thần và kết nối nguồn lực.
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI GIA ĐÌNH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM GIA ĐÌNH NHẬP CƯ TẠI BÌNH DƯƠNG
Chương 4 thực hiện can thiệp thực nghiệm trên một trường hợp cụ thể và đề xuất các giải pháp:
- Căn cứ thực nghiệm: Dựa trên cơ sở lý luận CTXH lấy gia đình làm trung tâm, Luật Trẻ em 2016 và thực tế gia đình nhập cư có con ngoài nhà trường tại phường Thuận Giao, TP. Thuận An.
- Tiến trình thực nghiệm can thiệp (12/5/2023 – 27/5/2023): Thực hiện tại Khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao đối với 01 hộ GĐNC có con trong độ tuổi 6–15 đang không được đến trường:
- Giai đoạn tiếp cận và đánh giá: Thiết lập mối quan hệ tin cậy, vãng gia, đánh giá hoàn cảnh kinh tế, rào cản giấy tờ và tâm lý của trẻ cùng phụ huynh.
- Giai đoạn lập kế hoạch can thiệp: Xác định mục tiêu đưa trẻ trở lại trường học, phân công vai trò giữa cha mẹ, nhân viên xã hội, ban điều hành khu phố và nhà trường.
- Giai đoạn thực hiện kế hoạch: Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ đăng ký tạm trú, kết nối với chính quyền phường và trường tiểu học/phổ cập tại địa phương để tiếp nhận trẻ; vận động hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập; tham vấn tâm lý cho cha mẹ nâng cao nhận thức về quyền giáo dục của trẻ.
- Giai đoạn lượng giá và kết thúc: Đánh giá kết quả trẻ được tiếp nhận vào lớp học, gia đình cam kết duy trì việc học của con; bàn giao cho CTV CTXH khu phố tiếp tục theo dõi.
- Đề xuất nhóm giải pháp:
- Nguyên tắc đề xuất: Đảm bảo tính khả thi, tiếp cận dựa trên quyền trẻ em, tôn trọng sự tham gia của gia đình và tăng cường phối hợp liên ngành.
- Các giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện chính sách tuyển sinh công lập linh hoạt đối với diện tạm trú; (2) Xây dựng và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho mạng lưới CTV CTXH tại cấp xã/phường; (3) Tăng cường dịch vụ CTXH trường học và CTXH cộng đồng; (4) Đa dạng hóa các kênh truyền thông chính sách giáo dục đến các khu nhà trọ; (5) Huy động nguồn lực xã hội hóa hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho con em công nhân lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Tiếp thu và phát triển khái niệm Hỗ trợ xã hội (HTXH) để xây dựng khung phân tích hoạt động Hỗ trợ giáo dục (HTGD) gồm 4 chiều cạnh (thông tin, tinh thần, vật chất, kết nối mạng lưới) phù hợp với bối cảnh con em lao động nhập cư tại các đô thị công nghiệp.
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về ứng dụng phương pháp CTXH với gia đình kết hợp tiếp cận dựa trên quyền trẻ em và tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm trong lĩnh vực giáo dục cho nhóm yếu thế.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ định lượng (N=318) và định tính về những rào cản tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC tại tỉnh Bình Dương; chỉ ra mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa học vấn, thu nhập, mạng lưới xã hội với việc nhận được các nguồn hỗ trợ giáo dục.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị cấu trúc của thang đo HTGD (qua Cronbach's Alpha và phân tích EFA trích 3 nhân tố giải thích 67,084% phương sai).
- Minh chứng tính khả thi của tiến trình can thiệp CTXH với gia đình thông qua trường hợp thực nghiệm cụ thể tại phường Thuận Giao, TP. Thuận An, giúp trẻ em có nguy cơ thất học được quay trở lại hệ thống giáo dục.
- Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành (giáo dục, an sinh xã hội, chính quyền địa phương) nhằm nâng cao hiệu quả HTGD đối với con em lao động nhập cư tại Bình Dương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi địa bàn khảo sát định lượng chỉ thực hiện tại 02 phường (Thuận Giao và Mỹ Phước) thuộc 02 đơn vị hành chính cấp huyện của Bình Dương, chưa bao quát toàn bộ các địa bàn công nghiệp khác trong tỉnh.
- Phương pháp chọn mẫu khảo sát bảng hỏi mang tính thuận tiện theo cụm khu phố do khó khăn trong việc lập khung mẫu đầy đủ về dân số tạm trú thường xuyên biến động.
- Phần thực nghiệm can thiệp CTXH với gia đình mới chỉ tiến hành trên 01 trường hợp điển hình trong khung thời gian ngắn (tháng 5/2023), chưa thực hiện theo dõi dọc dài hạn sau can thiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô nghiên cứu so sánh giữa các tỉnh/thành có mật độ nhập cư cao tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (như TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An).
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình CTXH trường học chuyên trách kết nối giữa nhà trường, gia đình công nhân và doanh nghiệp sử dụng lao động.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học và Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phân tích HTGD, quy trình xây dựng và kiểm định thang đo định lượng (EFA, Logistic Regression), cũng như tiến trình thực hành CTXH với gia đình (Chương 2 và Chương 4).
- Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý Nhà nước (Ngành LĐ-TB&XH, GD&ĐT): Sử dụng các số liệu thực chứng tại Chương 3 để tham mưu hoàn thiện chính sách phân bổ ngân sách trường lớp, điều chỉnh tiêu chí tuyển sinh công lập và quy hoạch mạng lưới dịch vụ xã hội tại các địa bàn tập trung khu công nghiệp.
- Cán bộ bảo vệ trẻ em, nhân viên xã hội và cộng tác viên CTXH cơ sở: Ứng dụng tiến trình can thiệp quản lý ca và hỗ trợ kết nối nguồn lực cho gia đình công nhân nhà trọ theo mô hình thực nghiệm tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án cấu trúc hoạt động hỗ trợ giáo dục (HTGD) thành những khía cạnh nào?
Luận án cấu trúc hoạt động HTGD thành 4 khía cạnh cụ thể: (1) Hỗ trợ thông tin về giáo dục (tuyển sinh, chính sách, thủ tục hành chính, cư trú); (2) Hỗ trợ tinh thần trong giáo dục (lời khuyên, động viên, sự quan tâm của nhà trường); (3) Hỗ trợ vật chất trong giáo dục (cho vay, cho mượn tiền học phí, hỗ trợ đồ dùng học tập); (4) Hỗ trợ kết nối mạng lưới xã hội (giới thiệu các tổ chức từ thiện, đoàn thể, chính quyền).
2. Thang đo hỗ trợ giáo dục được kiểm định thống kê ra sao?
Thang đo ban đầu gồm 19 biến có Cronbach's Alpha = 0,769. Sau tinh lọc, thang đo lần 2 gồm 10 biến đạt Cronbach's Alpha = 0,790. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với KMO = 0,689 và kiểm định Bartlett có Sig = 0,000 trích xuất được 3 nhân tố với Eigenvalue > 1, giải thích 67,084% tổng phương sai trích.
3. Quy mô mẫu định lượng và định tính của luận án được thực hiện thế nào?
Khảo sát định lượng thu thập từ 318 hộ GĐNC diện tạm trú từ 06 tháng trở lên có con 6–15 tuổi (208 hộ tại P. Thuận Giao, TP. Thuận An; 110 hộ tại P. Mỹ Phước, TX. Bến Cát). Khảo sát định tính gồm phỏng vấn sâu 16 đại diện hộ GĐNC (tháng 8/2018), 10 cá nhân/tổ chức tham gia HTGD tại địa phương (tháng 7/2023) và 01 ca thực nghiệm can thiệp CTXH với gia đình (tháng 5/2023).
4. Kết quả mô hình thực nghiệm công tác xã hội với gia đình được triển khai ở đâu và đạt kết quả gì?
Thực nghiệm tiến hành từ ngày 12/5/2023 đến ngày 27/5/2023 tại Khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao, TP. Thuận An trên 01 hộ gia đình có con không đi học. Tiến trình can thiệp đã giải quyết khó khăn về thủ tục hành chính, hỗ trợ tài liệu học tập, kết nối với cơ sở giáo dục địa phương để đưa trẻ trở lại trường học và nâng cao nhận thức giáo dục của cha mẹ.
5. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc nhận hỗ trợ giáo dục của gia đình nhập cư?
Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic và kiểm định Chi-square cho thấy: Mạng lưới xã hội (đặc biệt là mạng lưới phi chính thức như người thân, bạn bè, đồng hương), trình độ học vấn của cha mẹ, thu nhập hộ gia đình và thời gian nhập cư là những yếu tố chi phối trực tiếp đến khả năng tiếp cận và nhận các nguồn hỗ trợ giáo dục.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Mạnh Tuấn là công trình khoa học phân tích có hệ thống về thực trạng tiếp cận giáo dục và các hoạt động hỗ trợ giáo dục đối với trẻ em gia đình nhập cư tại tỉnh Bình Dương. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (N=318), phỏng vấn sâu và thực nghiệm can thiệp CTXH với gia đình, luận án đã làm rõ các rào cản mang tính cấu trúc và vai trò của các mạng lưới xã hội trong việc đảm bảo quyền học tập của trẻ em. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục cho con em lao động nhập cư tại các đô thị công nghiệp ở Việt Nam.