Luận án tiến sĩ xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển rừng ngập mặn ở vùng ven biển tỉnh nghệ an

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển rừng ngập mặn tại vùng ven biển tỉnh Nghệ An, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

252
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển rừng ngập mặn ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An. Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vữngbảo tồn sinh thái, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường. Nghệ An, với 82 km đường bờ biển và 6 cửa sông, là khu vực có tiềm năng lớn để phát triển rừng ngập mặn, nhưng hiện đang đối mặt với nhiều thách thức như suy giảm diện tích và chất lượng rừng.

1.1. Vai trò của rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn không chỉ là hệ sinh thái chuyển tiếp giữa môi trường nước mặn và ngọt mà còn có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, phòng hộ ven biển, và phát triển kinh tế. Chúng giúp giảm tác động của sóng biển, chống xói mòn, và bảo vệ các công trình ven biển. Ngoài ra, rừng ngập mặn còn là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật, góp phần đa dạng sinh học.

1.2. Thực trạng rừng ngập mặn tại Nghệ An

Diện tích rừng ngập mặn tại Nghệ An đã giảm đáng kể do các hoạt động kinh tế như nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi đất, và khai thác không bền vững. Hiện tại, diện tích rừng ngập mặn chỉ còn khoảng 344,8 ha, phân bố chủ yếu dọc theo các cửa sông lớn. Việc thiếu quy hoạch rừngquản lý rừng hiệu quả đã dẫn đến tình trạng suy thoái nghiêm trọng.

II. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại để đánh giá các nhân tố sinh thái tự nhiên và xác định mức độ thích hợp của các loài thực vật ngập mặn. Các phương pháp bao gồm phân tích đất, nước, và đánh giá hiện trạng sử dụng đất. Quy hoạch rừng được thực hiện dựa trên các tiêu chí khoa học và thực tiễn, nhằm đảm bảo phát triển bền vững.

2.1. Phương pháp đánh giá đất đai

Luận án áp dụng phương pháp đánh giá đất đai theo hướng dẫn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO). Các tiêu chí đánh giá bao gồm độ mặn của nước, thành phần cấp hạt, độ sâu ngập triều, và hiện trạng sử dụng đất. Kết quả đánh giá được sử dụng để xác định mức độ thích hợp của các loài thực vật ngập mặn như Mắm quắn, Đước vòi, và Bần chua.

2.2. Phương pháp phân tích không gian

Luận án sử dụng công nghệ GIS để xây dựng bản đồ phân bố và định hướng quy hoạch rừng ngập mặn. Các bản đồ này cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp phát triển rừng ngập mặn tại các xã ven biển của Nghệ An.

III. Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp

Luận án đã đánh giá mức độ thích hợp của các loài thực vật ngập mặn và đề xuất các giải pháp quy hoạch phát triển rừng ngập mặn tại Nghệ An. Các giải pháp bao gồm quy hoạch sử dụng đất, cơ chế chính sách, và giám sát môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển bền vững rừng ngập mặn, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

3.1. Định hướng quy hoạch

Luận án đề xuất định hướng quy hoạch rừng ngập mặn dựa trên kết quả đánh giá mức độ thích hợp của các loài thực vật ngập mặn. Các khu vực được ưu tiên trồng rừng bao gồm các xã ven biển như Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, và Diễn Châu. Các loài được khuyến nghị trồng bao gồm Mắm quắn, Đước vòi, và Vẹt dù.

3.2. Giải pháp phát triển bền vững

Các giải pháp được đề xuất bao gồm tăng cường quản lý rừng, áp dụng khoa học công nghệ trong trồng và chăm sóc rừng, và phối hợp liên ngành trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Các giải pháp này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng ngập mặn, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống người dân ven biển.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu. Đánh giá tổng hợp điều kiện sinh thái tự nhiên phục vụ phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An. Định hướng quy hoạch và giải pháp phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ RỪNG NGẬP MẶN 1. Nghiên cứu về rừng ngập mặn trên thế giới 1. Nghiên cứu thành phầ n loài và đă ̣c điểm phân bố rừng ngập mă ̣n a.

Nghiên cứu về thành phần loài thực vật ngập mặn (TVNM) Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu và tổng hợp về thành phần loài TVNM. Sau đây là bảng trích dẫn kết quả các thành phần loài ngập mặn đã được công bố trong giai đoạn (1974 - 1984) [76]. Loài thực vật ngập mặn trên thế giới Nguồn Họ Chi Loài Lugo & Snedaker (1974) 23 32 75 Seanger et al (1983) 16 22 60 Cintron & Schaeffer - Novelli (1983) 13 17 56 Chapman (1970)/ Walsh (1974) 11 16 55 Chapman (1974) 10 15 53 Blasco (1984) 16 22 53 Nguồn: Tomlinson P. Hầu hết các nghiên cứu về RNM trên thế giới đều thống nhất khu vực Đông Nam Á là một trong những địa điểm phong phú và đa dạng nhất về thành phần loài TVNM, là trung tâm đa dạng sinh học của RNM.

Theo Saenge et al (1983), trên toàn thế giới có 60 loài thực vật ngập mặn [72], trong khi đó Spalding et al. RNM ở Đông Nam Á là nơi có số loài đa dạng nhất, Tomlinson (1986) ghi nhận có 42 loài TVNM [76]. Về sau, Chan et al (2009) [49], Spalding (2010) ghi nhận sự hiện diện của 45 loài TVNM ở khu vực này, Primavera, J. Tại các quần đảo trên Thái Bình Dương, trong đó có nhiều đảo san hô, loài phổ biến được tìm thấy trên đảo là Cui biển (Heritiera littoralis), Bần trắng (Sonneratia alba), Cóc đỏ (Lumnitzera littorea), Đâng (Rhizophora stylosa), (Bruguiera gymnorrhiza), Giá (Excoecaria agallocha) và Xu ổi (Xylocarpus granatum) [49].

8 Nhận xét kết quả nghiên cứu của các công trình trên thế giới về thành phần loài TVNM: - Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu và tổng hợp về thành phần loài TVNM. - Kết quả nghiên cứu của các công trình trên đều thống nhất: + Khu vực Đông Nam Á có thành phần loài TVNM rất đa dạng và phong phú, là trung tâm đa dạng sinh học của RNM thế giới. + Số liệu có sự khác nhau là do các công trình nghiên cứu vào các thời điểm khác nhau và giới hạn tiêu chí đánh giá thành phần loài của từng công trình cũng khác nhau. Những kết quả có thể vận dụng vào nghiên cứu RNM ven biển Nghệ An: Trong số các loài TVNM trên thế giới, một số loài đang phát triển thuận lợi ở Nghệ An là: Bần chua, Đước, Trang, Sú, Bần, Mắm… b.

Diện tích và đặc điể m phân bố rừng ngập mặn FAO phối hợp với các chuyên gia RNM trên thế giới đã thống kê và công bố diện tích RNM của thế giới rừng từ 1980 - 2005 như sau: Bảng 1. Diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới Nguồn Năm Số nước Diện tích (ha) FAO and UNEP, 1981 1980 51 15.673 Saenger, Hegerl & Davie, 1983 1983 65 16.800 Spalding, Blasco & Field, 1997 1997 112 18.077 Aizpuru, Achard & Blasco, 2000 2000 112 17. Vấn đề này được chứng minh qua các công trình nghiên cứu về RNM sau: 9 Dựa trên các ứng dụng của công nghệ viễn thám, theo Saenger et al. (1983), tổng diện tích trên thế giới được đánh giá vào khoảng 16.000 ha, trong đó ở vùng nhiệt đới Châu Á có 7.000 ha, ở vùng nhiệt đới Châu Mỹ có 5.000 ha và ở vùng nhiệt đới Châu Phi có 3.

Theo Lanly, Ogino & Chihara (1988), diện tích RNM thế giới hơn 15 triệu ha, Groombridge (1992) là 19,9 triệu ha, Saenger et al. Nhưng tất cả các quan điểm đều thống nhất, RNM ở Đông Nam Á có diện tích 6,8 triệu ha, phân bố rộng. Khu RNM lớn nhất ở Đông Nam Á được tìm thấy ở Indonesia (gần 60% tổng số diện tích Đông Nam Á), Malaysia (11,7%), Myanmar (8,8%), Papua New Guinea (8,7%) và Thái Lan(5,0%), Việt Nam (2,1%), Philippines(2,2%), Cambodia (1,3%), Brunei (0,3%), Timor (0,03%), Singapore (0,01%) [54]. Thời gian gần đây Spalding et al.

(2010), công bố RNM trên thế giới là 152.752km², phân bố ở 10 khu vực, trong đó vùng Đông Nam Á 51.049 km², chiếm 33,4%, tiếp đến là vùng Nam Mỹ 23.883 km², chiếm 15,6% và Đông Á 215 km², chiếm 0,1% [75]. RNM trên thế giới đang bị đe dọa nghiêm trọng., et al (2010), RNM của thế giới đến năm 2010 đã mất đi hơn 50.000 km2 (một phần tư) do sự can thiệp của con người [75] và theo nghiên cứu của Giri, C., et al (2011), ước tính tổng bề mặt của RNM trên toàn cầu trong năm 2000 là 137. Tổ chức liên minh RNM thế giới (2021) công bố RNM của thế giới năm 1966 diện tích 141.957 km2, năm 2007 diện tích 138.064 km2, năm 2008 diện tích 138.279 km2, năm 2009 diện tích 138.054 km2, năm 2010 diện tích 136.798 km2, năm 2015 diện tích 135.295 km2, 2016 diện tích RNM của thế giới còn lại 135. Như 10 vậy từ 1966 đến 2016 diện tích RNM thế giới giảm không đều trên các vùng với tổng diện tích là 6.

Mỗi năm mất 121,5 km2. Có nhiều nơi RNM mất đến 25 - 49% và 50 - 99%, thậm chí 100% [81]. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới Nguồn: Tổ chức liên minh rừng ngập mặn thế giới năm 2021. RNM của thế giới tập trung dọc theo các bờ biển: châu Mỹ, Châu Phi, Đông Nam Á, Châu Úc và New Zealand.

Trong nghiên cứu giới thiệu về hệ sinh thái thế giới của Chapman, V. (1977), hệ sinh thái RNM được bắt gặp trên toàn thế giới ở vùng bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới; cùng với Chapman, v., tác giả Tomlinson cũng đồng ý với quan điểm trên [51]. Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) (1994), trong cuốn: Sổ tay hướng dẫn quản lý rừng ngập mặn đã kết luận: RNM phân bố chủ yếu ở các vùng cửa sông, ven biển nhiệt đới và một vài loài ở vùng Á nhiệt đới [53]. Một nghiên cứu khác gần đây của tổ chức liên minh RNM thế giới năm (2021), đã công bố tổng diện tích RNM thế giới đến 2016 là 135.883 km2 trong đó: Bắc & Trung Mỹ & vùng Ca-ri-bê 20.926 km2 chiếm 32%, Nam Mỹ 18.943 km2 11 chiếm 14%, Tây & Trung Phi 19.767 km2 chiếm 15%, Đông & Nam Phi 7.276 km2 chiếm 5%, Nam Á 8.414 km2 chiếm 6%, Đông Nam Á 43.767 chiếm 16%, Đông Á 717 km2 chiếm 0,3%, Úc và New Zealand 9.983 km2 chiếm 7%, những hòn đảo ở Thái Bình Dương 6.285 km2 chiếm 5%, Trung Đông 313 km2 chiếm 0,2% [81].

Nhận xét kết quả nghiên cứu của các công trình trên thế giới về diện tích và đă ̣c điể m phân bố rừng ngâ ̣p mă ̣n: - Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về diện tích và đă ̣c điể m phân bố RNM. - Kết quả nghiên cứu của các công trình trên đều thống nhất: + Vùng phân bố loài TVNM nhiều nhất đều ở vùng có khí hậu nhiệt đới. + Các châu lục có nhiều RNM thứ tự là: Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi. + Khu vực Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) là trung tâm đa dạng sinh học của RNM thế giới.

+ Diện tích RNM ngày càng giảm do nhiều nguyên nhân, trong đó nhân tố con người và yếu tố tự nhiên là nguyên nhân chính. - Số liệu giữa các công trình có sự khác nhau là do phương pháp điều tra và thời gian công bố khác nhau. Những kết quả có thể vận dụng vào nghiên cứu RNM ven biển Nghệ An: Nghệ An nằm trong khu vực Đông Nam Á là trung tâm đa dạng sinh học RNM của thế giới. Vì vậy Nghệ An là địa bàn có thể phát triển RNM thuận lợi nếu biết vận dụng kiến thức về RNM của thế giới.

Nghiên cứu điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến rừng ngập mă ̣n a. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến rừng ngập mặn Nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước biển ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phân bố của RNM. (1983), cho rằ ng vùng xích đạo hoặc cận xích đạo, nơi có nhiệt độ không khí trung bình năm 26 - 27°C, là điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng của RNM. Bên cạnh đó, nhiệt độ nước biển cũng ảnh hưởng đến sự phân bố của RNM.

Trong năm có nhiều tháng nhiệt độ của nước biển thấp hơn 16°C thì sẽ không xuất hiện RNM. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng từ 16- 18°C thì chỉ có rừng Mắm phát triển và từ 18 - 20°C chỉ có rừng Trang phát triển. Khi nhiệt độ trong năm luôn lớn hơn 20°C thì mới bắt đầu xuất hiện rừng Đước [47]. 12 Nghiên cứu của Hutchinhs, P., et al (1987), cho thấy Mắm biển mọc lá tươi ở nhiệt độ 18 - 20°C, nhiệt độ càng cao thì tỷ lệ mọc lá mới càng thấp.

Nhiệt độ 26°C là điều kiện thuận lợi để cây Mắm phát triển. Nhiệt độ tối ưu là 27°C. Trong khi đó, Sú thích hợp phạm vi nhiệt độ 21 - 26°C. Xu ổi sinh trưởng tối ưu ở 28°C.

RNM duy trì phát triển chỉ khi nhiệt độ không khí trung bình tháng lạnh nhất cao hơn 20°C, nơi nhiệt độ các mùa chênh lệch không quá 10°C. TVNM sinh trưởng tốt nhất ở khu vực có nhiệt độ nước cao hơn 24°C. Những vùng biển có nhiệt độ nước không bao giờ vượt quá 24°C trong suốt năm thì RNM không phát triển [62]. Trong nghiên cứu của Giesen W.

Theo Lugo AE. Theo Phan Nguyên Hồng (1991), nhiệt độ cao hoặc những biến động đột ngột, có thể có ảnh hưởng xấu đến RNM, khi nhiệt độ không khí tăng lên đến 400C và nhiệt độ đất tăng đến 400C, các hoạt động sinh lý của cây Đước như thoát hơi nước và hiệu suất quang hợp, đều giảm thiểu [16]. Nhận xét kết quả nghiên cứu của các công trình trên thế giới về ảnh hưởng của nhiệt độ đến rừng ngập mă ̣n: - Nhiệt độ không khí có ảnh hưở ng lớn đến sự sinh trưở ng và phát triển loài TVNM. - Mỗi loài TVNM thích hợp nhất với một ngưỡng nhiệt độ.

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 26 - 270C là điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng của nhiều loài TVNM. Biến động lớn về nhiệt độ sẽ ảnh hưởng xấu đến TVNM. Những kết quả có thể vận dụng vào nghiên cứu RNM ven biển Nghệ An: Nhiệt độ trung bình năm của Nghệ An nằm trong giới hạn thuận lợi để phát triển RNM. Sự biến động về nhiệt độ ở Nghệ An cũng như các tỉnh ở Bắc Trung Bộ tương đối lớn ở trong đất liền nhưng tương đối nhỏ ở khu vực ven biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Cơ sở khoa học quy hoạch phát triển rừng ngập mặn ven biển Nghệ An là một nghiên cứu chuyên sâu về việc xây dựng nền tảng khoa học cho quy hoạch và phát triển rừng ngập mặn tại khu vực ven biển Nghệ An. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng, tiềm năng và thách thức của hệ sinh thái rừng ngập mặn mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để bảo tồn và phát triển bền vững. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà quản lý, nhà khoa học và những ai quan tâm đến lĩnh vực môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, và Luận án tiến sĩ phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và phát triển bền vững.