Luận án tiến sĩ cơ sở khoa học phục vụ xác lập mô hình kinh tế sinh thái ở lưu vực sông kôn tỉnh bình định

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học cho mô hình kinh tế sinh thái tại lưu vực sông Kôn, tỉnh Bình Định, góp phần phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

192
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.1.1. Nghiên cứu và kinh tế sinh thái và mô hình kinh tế sinh thái cho phát triển nông, lâm nghiệp

1.2. LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN LƯU VỰC SÔNG KÔN

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ THOÁI HÓA ĐẤT TIỀM NĂNG CHO XÁC LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI Ở LƯU VỰC SÔNG KÔN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở khoa học xây dựng mô hình kinh tế sinh thái

Luận án tập trung vào việc xây dựng cơ sở khoa học cho việc thiết lập mô hình kinh tế sinh thái tại lưu vực sông Kôn, Bình Định. Nghiên cứu này dựa trên việc phân tích các yếu tố tự nhiên và xã hội, kết hợp với đánh giá tài nguyên nướcbảo vệ môi trường. Mục tiêu là tạo ra một mô hình phát triển bền vững, đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tếbảo tồn sinh thái.

1.1. Khái niệm và lý luận về kinh tế sinh thái

Kinh tế sinh thái là một mô hình phát triển kết hợp giữa kinh tế và sinh thái, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Luận án đề cập đến các khái niệm cơ bản như quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, và phát triển bền vững. Các nghiên cứu trước đây về mô hình kinh tế sinh thái đã được tổng hợp để làm nền tảng cho việc xây dựng mô hình mới.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu đa dạng, bao gồm phân tích cảnh quan, đánh giá tác động môi trường, và quy hoạch lưu vực. Các dữ liệu được thu thập từ các nguồn khác nhau, bao gồm khảo sát thực địa và phân tích số liệu từ các cơ quan quản lý. Phương pháp tiếp cận này giúp đảm bảo tính chính xác và khả thi của mô hình.

II. Đặc điểm cảnh quan lưu vực sông Kôn

Lưu vực sông Kôn là một khu vực có địa hình đa dạng, bao gồm núi, đồi, và đồng bằng. Luận án phân tích các yếu tố tự nhiên như địa chất, khí hậu, và thủy văn, cũng như các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến cảnh quan của khu vực. Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế sinh thái.

2.1. Điều kiện tự nhiên

Lưu vực sông Kôn có địa hình phức tạp với 75% diện tích là núi và đồi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệplâm nghiệp. Tuy nhiên, khu vực này cũng đối mặt với các thách thức như biến đổi khí hậuthoái hóa đất.

2.2. Điều kiện kinh tế xã hội

Khu vực lưu vực sông Kôn có tiềm năng phát triển kinh tế lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệpdu lịch. Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên chưa hợp lý đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trườngsuy thoái tài nguyên. Luận án đề xuất các giải pháp để cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

III. Đánh giá và đề xuất mô hình kinh tế sinh thái

Luận án đưa ra các đánh giá về hiện trạng sử dụng tài nguyên và môi trường tại lưu vực sông Kôn. Dựa trên các phân tích này, nghiên cứu đề xuất các mô hình kinh tế sinh thái phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực. Các mô hình này nhằm mục đích phát triển bền vữngbảo tồn sinh thái.

3.1. Đánh giá hiện trạng

Luận án phân tích hiện trạng sử dụng đất, tài nguyên nước, và môi trường tại lưu vực sông Kôn. Các vấn đề như xói mòn đất, ô nhiễm nguồn nước, và biến đổi khí hậu được đánh giá chi tiết. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp.

3.2. Đề xuất mô hình

Dựa trên các đánh giá, luận án đề xuất các mô hình kinh tế sinh thái như nông lâm kết hợp, du lịch sinh thái, và nuôi trồng thủy sản bền vững. Các mô hình này được thiết kế để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sá lí luận và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Đặc điểm cảnh quan lưu vực sông Kôn Chương 3: Đánh giá cảnh quan và thoái hóa đất tiềm năng cho xác lập mô hình kinh tế sinh thái á lưu vực sông Kôn 4 Ch°¢ng 1. C¡ Sä LÍ LUÀN VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU 1. TàNG QUAN CÁC NGHIÊN CĆU CÓ LIÊN QUAN 1. Nghiên cću vÁ kinh t¿ sinh thái và mô hình kinh t¿ sinh thái cho phát triÃn nông, lâm nghiáp BÃt ngußn tĉ nhčng nghiên cću và nÃn kinh tÁ tuần hoàn tĉ thÁp niên 50, khái niám KTST đ°āc các nhà kinh tÁ hãc Châu Âu nh° Kapp và Georgescu-Roegen <đánh hình=, dần hoàn thián và phát triÅn m¿nh m¿ trong thÁ kỷ XXI.

ĐÁn nay, đã cung cÃp đ°āc mát khung khái niám hián đ¿i dďa trên dòng chÁy vÁt chÃt, nng l°āng cąa sÁn xuÃt và tiêu thă cho mát nÃn KTST trên thÁ giãi [76], [77]. Trong đó, các nghiên cću chß ra sď kÁt nái giča kinh tÁ và sinh thái, song ch°a thÅ hián đúng bÁn chÃt cąa chúng trong chu trình vÁt chÃt, nng l°āng hay chính xác h¢n là tính liên kÁt cąa há KTST. Nm 1996, Costanza và cs [78] đã đ°a ra các nghiên cću că thÅ ç quy mô tĉ đáa ph°¢ng, khu vďc đÁn toàn cầu và mô hình tích hāp cąa sinh thái và kinh tÁ; xây dďng sď hiÅu biÁt chung và các há tháng kinh tÁ - sinh thái liên kÁt, nhằm phát triÅn các chính sách hiáu quÁ trong phát triÅn kinh tÁ NLN. Nm 1997, trong cuán <An introduction to ecological economics=, mát lần nča Costanza đã chß rõ các vÃn đÃ, nguyên tÃc cąa KTST cũng nh° vai trò, chính sách, thÅ chÁ, bá công că dùng đÅ thďc hián các chính sách nhằm thích ćng vãi quá trình đánh giá KTST và quÁn lý BVMT sáng [79].

Tĉ nhčng kÁt quÁ đ¿t đ°āc ban đầu, các nhà nghiên cću đã đ°a KTST phát triÅn theo nhiÃu h°ãng khác nhau. Nghiên cứu lí luận về KTST và mô hình KTST cho phát triển NLN Trên thế giới, tĉ cuái nm 1987 khoa hãc KTST đ°āc phát triÅn lên mát nÃc thang mãi khi "Hiáp hái Quác tÁ KTST" (ISEE) đ°āc thành lÁp t¿i Barcelona (Tây Ban Nha). Tĉ đó, lý thuyÁt và kÁt hāp giča kinh tÁ - sinh thái đ°āc ghi nhÁn, thďc hián ráng rãi vãi sď ra đåi cąa các t¿p chí chuyên ngành KTST vào nm 1989. NhiÃu hái nghá quác tÁ quan trãng đ°āc tá chćc, vián nghiên cću đ°āc hình thành vãi mát l°āng lãn các cuán sách và KTST đ°āc xuÃt bÁn, t¿o điÃu kián cho các nhà KTST thÅ hián quan điÅm, hoàn thián c¢ sç lí luÁn và mô hình KTST mát cách đa d¿ng [7979].

ĐÁn nay, các nhà khoa hãc v¿n tiÁp tăc bá sung và làm rõ há tháng lý luÁn cąa KTST, tĉ cÁ lý thuyÁt đÁn thďc tißn, đặc biát là xây dďng lý thuyÁt và các mô hình KTST cho phát triÅn NLN. Tiêu biÅu là công trình <An introduction to agroforestry= cąa Nair P. Gần đây, 5 nhiÃu nhà khoa hãc nh° Frank K. TiÁp cÁn quan điÅm đó, nhiÃu quác gia trên thÁ giãi đã thành công trong xây dďng các mô hình trang tr¿i quy mô lãn nh° Hoa Kì, Anh, Hà Lan, Đćc, Trung Quác, Thái Lan, Ân Đá.

ĐiÃu đó cho thÃy, đÅ phát triÅn NN bÃn včng cần xây dďng các mô hình KTST phù hāp vãi các vùng sinh thái CQ. æ châu Âu, các nghiên cću đÃu cho biÁt, cần chú trãng đÁn các há tháng canh tác kÁt hāp cho phát triÅn NN bÃn včng. æ châu Á, các mô hình đ°āc áp dăng chą yÁu là các kiÅu cąa mô hình NLKH phù hāp vãi đặc điÅm tď nhiên cąa tĉng khu vďc. æ khu vďc Đông Nam Á, Malaysia, Thái Lan, Mianma, Ân Đá, ng°åi dân lďa chãn mô hình Taungya - tiÃn thân cąa NLKH, là mô hình sÁn xuÃt truyÃn tháng vãi viác trßng cây l°¢ng thďc xen vãi cây rĉng khi cây rĉng ch°a khép tán.

Trong đó, các kiÅu mô hình <Kỹ thuÁt canh tác trên đÃt dác= đã đ°āc áp dăng khá thành công ç các n°ãc này [90]. à Việt Nam, mô hình KTST đ°āc nghiên cću nhiÃu nhčng nm cuái cąa thÁp kỷ 1980 đÁn nay. C¢ sç lý luÁn và ćng dăng mô hình KTST đ°āc nghiên cću đầu tiên bçi các tác giÁ Ph¿m Quang Anh (1983), Nguyßn Vn Tr°¢ng [1], [57]. TiÁp đó, nhiÃu tác giÁ đà xuÃt các mô hình KTST phù hāp vãi các tßnh miÃn núi và vùng đÃt ngÁp n°ãc cąa Viát Nam nh° Thái Phiên (1993) [40], Ph¿m Quang Vinh (2009), Tr°¢ng Quang HÁi (2004) [21], Đặng Trung ThuÁn và nnk (1999) [53].

Bên c¿nh đó, Ph¿m Quang Anh và nnk (2013) đã xây dďng mô hình há KTST gia tr¿i bÃn včng trên dÁi cßn cát ven biÅn huyán QuÁng Ninh, tßnh QuÁng Bình [2]. Mát sá tác giÁ khác nghiên cću và xác lÁp các mô hình KTST cho phát triÅn NLN bÃn včng hay mô hình tď nhiên - KT - XH theo h°ãng KTST - nhân vn và MT nh° Đặng Trung ThuÁn (1999) [53], Ph¿m Hoàng HÁi (2014) [19], Tr°¢ng Quang HÁi (2004) [21]. Ngoài ra, mô hình làng sinh thái đ°āc xây dďng trên c¢ sç đặc tr°ng sinh thái, kiÁn thćc bÁn đáa và kiÁn thćc khoa hãc nhằm giúp đÿ nhân dân và công nghá, kỹ thuÁt nhằm cÁi t¿o há sinh thái (HST) bÁn đáa theo h°ãng bÃn včng [58]. NhiÃu tác giÁ cũng đã tÁp trung nghiên cću mô hình KTST nông há vãi nhiÃu khía c¿nh khác nhau nh° Chu Vn Vũ (1995) [66], Ph¿m Quang Anh (2013) [2] đã khẳng đánh, mô hình KTST HGĐ ç n°ãc ta chą yÁu là VAC, VARu, VACRu, NLKH.

Trong các nghiên cću đó, 6 nhiÃu tác giÁ đã xác lÁp mát sá KTST HGĐ theo điÃu kián sinh thái cąa tĉng khu vďc, nhằm khai thác tái đa tiÃm nng tď nhiên, nâng cao ý thćc BVMT cho nông dân đã đi sâu nghiên cću và kinh tÁ HGĐ [61]. NhÁn thÃy, c¢ sç khoa hãc trong nghiên cću và KTST và mô hình KTST đ°āc phát triÅn ćng dăng m¿nh m¿ ç nhiÃu quác gia trên thÁ giãi, vãi nhiÃu góc tiÁp cÁn khác nhau trên các khu vďc Châu Âu, Á, Mỹ, kÅ cÁ Viát Nam. Do đó, thÁt sď cần thiÁt phÁi có nhčng công trình nghiên cću nhằm hoàn thián cÁ và lý luÁn và thďc tißn phăc vă cho măc tiêu phát triÅn kinh tÁ bÃn včng phù hāp vãi các khu vďc trên thÁ giãi. Đây là lý do tác giÁ lďa chãn tiÁp cÁn nghiên cću KTST vãi nái dung phân tích các mô hình KTST hián tr¿ng cho đà xuÃt mát sá mô hình KTST bÃn včng cho LVS Kôn dďa trên nghiên cću và ĐGCQ.

Nghiên cứu cảnh quan cho xác lập mô hình kinh tế sinh thái Tĉ nm 80 cąa thÁ kß XX, nhiÃu quác gia trên thÁ giãi nh° các n°ãc Liên Xô cũ đã đà cÁp đÁn NCCQ cho đà xuÃt mô hình KTST. Nó đ°āc xem là hình m¿u khá tát và phát triÅn sÁn xuÃt, kinh tÁ, sċ dăng táng hāp lãnh thá, BVMT, PTBV. ĐiÅn hình nh° Geraximov I. P (1979) trong công trình <ThiÁt kÁ Đáa lí hãc= đã phân chia lãnh thá Liên Bang Nga thành 17 vùng đáa lí và ç mßi vùng đã xác đánh các h°ãng riêng, nh° <Mô hình phát triÅn nông - lâm bÃn včng=, <Mô hình phát triÅn há tháng dách vă - th°¢ng m¿i, bÁo tßn các V°ån quác gia, Khu bÁo tßn thiên nhiên=& Các kÁt quÁ nghiên cću, các mô hình đ°āc đà xuÃt cąa tác giÁ đã chćng minh chúng hoàn toàn đúng, rÃt phù hāp, đÁn nay v¿n còn gič nguyên giá trá và hiáu quÁ.

ĐÁn đầu thÁ kỷ XXI, NCCQ không nhčng kÁ thĉa các nghiên cću ç giai đo¿n tr°ãc mà còn đa d¿ng h¢n và h°ãng nghiên cću vãi các ćng dăng tiÁp cÁn liên ngành, liên l*nh vďc và đa ngành, h°ãng NCCQ tiÁp cÁn KTST đi sâu vào nghiên cću cÃu trúc, chćc nng cąa CQ và xem là c¢ sç quan trãng cho đánh h°ãng sċ dăng lãnh thá hāp lý. Trong đó, tiÁp cÁn CQ cho phát triÅn NLN bÃn včng đ°āc quan tâm nhằm xác lÁp c¢ sç khoa hãc cho đà xuÃt các mô hình KTST, tiêu biÅu nh°: Kull C. (2008), khi NCCQ tĉ góc đá sÁn xuÃt NN truyÃn tháng, đã cho rằng CQ cąa vùng cao nguyên có nhiÃu biÁn đái theo thåi gian. Viác xác đánh kiÅu lo¿i và phân tích cÃu trúc CQ ç 5 giai đo¿n giúp đánh giá các mô hình sÁn xuÃt NN tĉ đó đánh h°ãng đà xuÃt các mô hình sÁn xuÃt bÃn včng [85].

và cs (2013), Ismail M. (2017) cho rằng chćc nng mà các há tháng NLKH có thÅ cung cÃp khi đ°āc thiÁt kÁ và thďc hián tát s¿ góp phần cung cÃp nng l°āng cho các há sÁn xuÃt nhß, bÁo tßn đa d¿ng sinh hãc, tng khÁ nng kÁt nái cąa các CQ bá phân mÁnh, thích ćng và giÁm thiÅu BĐKH. Tĉ đó khẳng đánh mát trong nhčng cách tiÁp cÁn cần thiÁt trong viác xây dďng các há tháng NLKH bÃn včng là tiÁp cÁn ç cÃp đá CQ [89]. æ n°ãc ta, NCCQ cho cho phát triÅn KTST đ°āc tiÁp cÁn tĉ rÃt sãm vãi nhiÃu h°ãng tiÁp cÁn, tuy nhiên NCCQ kết hợp với ĐGCQ cho xác đánh các mô hình KTST là h°ãng nghiên cću đ°āc triÅn khai m¿nh m¿ nhÃt và rÃt quan trãng trong đánh h°ãng sċ dăng hāp lí lãnh thá.

ĐiÅn hình: các công trình cąa Ph¿m Hoàng HÁi và nnk (1997), Nguyßn Cao Huần (2003) đ°āc triÅn khai thďc hián trên nhiÃu cÃp quy mô lãnh thá tĉ lãn (vùng, miÃn) cho đÁn cÃp nhß (tßnh, huyán, xã.), chą yÁu phăc vă măc đích bá trí không gian sÁn xuÃt các ngành NLN và đà xuÃt mát sá mô hình KTST [16], [28]. Các nghiên cću đặc điÅm CQ và ĐGCQ lãnh thá miÃn núi, cao nguyên, vùng ven biÅn cąa tác giÁ Tr°¢ng Quang HÁi [21], Nguyßn An Thánh [50], Ph¿m Hoàng HÁi [19], Trần Vn Tr°ång [59], Nguyßn Hßng Nhung [39]& đã xác lÁp mát sá mô hình KTST phù hāp vãi đặc tr°ng lãnh thá. Nghiên cću, đánh giá THST phăc vă lÁp vùng chuyên canh cây trßng bằng ph°¢ng pháp đánh l°āng và thďc nghiám sinh thái có Ph¿m Quang Anh, Nguyßn Cao Huần (1985, 2003) [2], [27], đánh giá hiáu quÁ kinh tÁ cąa viác sċ dăng CQ thông qua phân tích chi - phí lāi ích có Tr°¢ng Quang HÁi (1996) [20]; Đánh giá hiáu quÁ kinh tÁ cąa mát sá lo¿i hình sċ dăng đÃt có Hà Vn Hành [23], Bùi Thá Thu [51], Trần Thá Mai Ph°¢ng [41], Nguyßn Thá Hßng Nhung [39],& Đặc biát, công trình nghiên cću <ĐGCQ theo h°ãng tiÁp cÁn KTST= cąa Nguyßn Cao Huần (2005), đã phát triÅn lý luÁn và ph°¢ng pháp đánh giá CQ vãi các nái dung chą yÁu là đánh giá THST, kinh tÁ, mćc đá bÃn včng và MT và xã hái và đánh giá tích hāp đái vãi các ho¿t đáng sċ dăng CQ, trong đó có NLN [28],. Đây cũng chính là c¢ sç khoa hãc mà luÁn án tiÁp cÁn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Cơ sở khoa học xây dựng mô hình kinh tế sinh thái lưu vực sông Kôn, Bình Định" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về việc phát triển mô hình kinh tế sinh thái trong bối cảnh bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tài liệu này không chỉ trình bày các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng mô hình mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa kinh tế và sinh thái trong quản lý tài nguyên nước. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng mô hình này, bao gồm việc tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, bảo vệ hệ sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Cơ sở khoa học phục vụ xác lập mô hình kinh tế sinh thái, nơi cung cấp những thông tin bổ ích về các nghiên cứu và ứng dụng mô hình kinh tế sinh thái trong thực tiễn. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn của mô hình, từ đó nâng cao khả năng áp dụng trong các dự án tương lai.