Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9.01) với đề tài "Vận dụng tư tưởng đối ngoại của Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Thị Hương Thu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Doãn Thị Chín tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Di sản tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm lý luận toàn diện và sâu sắc về cách mạng Việt Nam, trong đó tư tưởng đối ngoại giữ vai trò nền tảng định hướng cho hoạt động quốc tế của Đảng và Nhà nước. Tư tưởng này được hình thành từ truyền thống ngoại giao hòa hiếu của dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, chủ nghĩa Mác - Lênin và quá trình hoạt động thực tiễn cách mạng thế giới của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Bối cảnh quốc tế hiện nay diễn biến phức tạp với xu thế đa cực, đa trung tâm; sự gia tăng cạnh tranh chiến lược, vừa hợp tác vừa kiềm chế gay gắt giữa các nước lớn; sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan và chủ nghĩa thực dụng. Các quốc gia đang phát triển đứng trước nhiều thách thức an ninh và phát triển. Trong bối cảnh đó, quan hệ Việt Nam - Trung Quốc là mối quan hệ láng giềng có ý nghĩa chiến lược đặc biệt, chia sẻ sự tương đồng về chế độ chính trị, con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và lịch sử hợp tác lâu đời. Tuy nhiên, quan hệ song phương cũng nảy sinh những bất đồng, phức tạp mới, đặc biệt là vấn đề tranh chấp chủ quyền tại Biển Đông.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh hoặc các khía cạnh đơn lẻ trong quan hệ Việt - Trung (như đối ngoại quốc phòng hay bảo vệ chủ quyền biển đảo), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ Chính trị học về việc vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong toàn bộ tiến trình quan hệ với Trung Quốc từ năm 1991 đến nay để rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp cho giai đoạn mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ nội dung cơ bản của tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh, từ đó vận dụng để đánh giá thực trạng quan hệ đối ngoại Việt Nam - Trung Quốc từ năm 1991 đến nay và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tiếp tục vận dụng tư tưởng của Người vào công tác đối ngoại với Trung Quốc trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu làm rõ nội dung tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh.
    2. Đánh giá những thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm trong quan hệ với Trung Quốc từ năm 1991 đến nay.
    3. Đề xuất giải pháp chủ yếu để tiếp tục vận dụng sáng tạo tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và việc vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ đối ngoại với Trung Quốc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quan điểm cốt lõi trong tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quan hệ với Trung Quốc.
  • Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu diễn ra trên địa bàn đất nước Việt Nam và trong khuôn khổ quan hệ đối ngoại song phương Việt Nam - Trung Quốc.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo cứu thực tiễn từ mốc bình thường hóa quan hệ năm 1991 đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các tài liệu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài, phân chia thành hai nhóm chính:

Nhóm công trình nghiên cứu về tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh

  • Đề tài khoa học cấp Nhà nước và chuyên khảo: Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX-02 (1991-1995) do GS. Đặng Xuân Kỳ chủ nhiệm với đề tài nhánh Hồ Chí Minh với thế giới; Đề tài KX.07 do Phan Ngọc Liên chủ nhiệm với công trình Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về một số vấn đề quốc tế (1995); Đề tài cấp Bộ của Bộ Ngoại giao do Nguyễn Đình Bin chủ nhiệm (2002) về Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh.
  • Sách chuyên khảo và kỷ yếu: 50 năm ngoại giao Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (Học viện Quan hệ Quốc tế, 1995); Năm mươi năm ngoại giao Việt Nam (1945-1995), tập 1 của Lưu Văn Lợi (1996); Hồ Chí Minh: Nhà trí tuệ lớn của nền ngoại giao Việt Nam hiện đại của Nguyễn Phúc Luân (1999); Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác ngoại giao do Vũ Khoan chủ biên (1999); Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao, 2000) với bài viết của Đại tướng Võ Nguyên Giáp và Vũ Dương Huân; Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh của Nguyễn Dy Niên; Tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại - một số nội dung cơ bản của Đỗ Đức Hinh (2007); Đối ngoại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử 1945-2012 của Đinh Xuân Lý; Ngoại giao Hồ Chí Minh - Lấy chí nhân thay cường bạo của Nguyễn Phúc Luân (2003); Suy ngẫm về trường phái ngoại giao Hồ Chí Minh của Võ Văn Sung (2010); Dĩ bất biến, ứng vạn biến của Nguyễn Hùng Hậu (2011); Ngoại giao Việt Nam góc nhìn và suy ngẫm của Nguyễn Khắc Huỳnh (2011); Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh của Trần Thị Minh Tuyết (2016).
  • Luận án, luận văn tiêu biểu: Luận án của Phạm Hồng Chương (1993) về đấu tranh ngoại giao thời kỳ chống Mỹ (1965-1973); Luận án của Nguyễn Thị Kim Dung (2000) về hoạt động đối ngoại 1945-1946; Luận án của Lương Viết Sang về đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Paris; Luận án của Trần Minh Trưởng về hoạt động ngoại giao giai đoạn 1954-1969; Luận án của Đặng Văn Thái về hoạt động đối ngoại thời kỳ 1945-1954.
  • Công trình của học giả quốc tế: Hồi ký của N. Khrushchev; tác phẩm Face à Ho Chi Minh của Jean Sainteny; Hồ Chí Minh với Trung Quốc của Hoàng Tranh; Đồng chí Hồ Chí Minh của E. Kobélev; các nghiên cứu của Alain Ruscio và công trình Ho Chi Minh - The Missing Years của Sophie Quinn-Judge.

Nhóm công trình về vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc

  • Các bài viết trên Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc: Nguyễn Thị Tình, Nguyễn Mạnh Hà và Nguyễn Thị Mai Hoa, Lê Văn Mỹ, Nguyễn Phương Hoa, Đỗ Minh Cao và Nguyễn Xuân Cường, Vũ Cao Phan.
  • Nghiên cứu về các lĩnh vực cụ thể: Đinh Xuân Lý (2013) với bài viết về vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo; Nguyễn Thị Hoa với nghiên cứu về quan hệ Việt - Trung thời kỳ đổi mới; Vũ Chiến Thắng với bài viết về vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh vào đối ngoại quốc phòng; Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thế Hưởng về đối ngoại nhân dân.
Nhóm nghiên cứu Học giả / Công trình tiêu biểu Giá trị kế thừa và khoảng trống học thuật
Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh Đặng Xuân Kỳ, Võ Nguyên Giáp, Vũ Khoan, Nguyễn Dy Niên, Trần Thị Minh Tuyết, Nguyễn Đình Bin Làm rõ khái niệm, nguồn gốc, mục tiêu, nguyên tắc và nghệ thuật ngoại giao Hồ Chí Minh; chưa gắn kết sâu vào thực tiễn đối sách với Trung Quốc từ 1991.
Nghiên cứu quan hệ Việt - Trung Hoàng Tranh, Đinh Xuân Lý, Vũ Chiến Thắng, Nguyễn Thị Hoa, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc Phân tích các sự kiện lịch sử, các khía cạnh đơn lẻ (biển đảo, quốc phòng, ngoại giao nhân dân); thiếu tính toàn diện trên cả 3 trụ cột đối ngoại từ góc độ Chính trị học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết việc hệ thống hóa toàn diện các nội dung lý luận về tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh; phân tích sâu sắc quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng tư tưởng này để chỉ đạo hoạt động đối ngoại với Trung Quốc trên cả 3 kênh (Đối ngoại Đảng, Ngoại giao Nhà nước, Đối ngoại Nhân dân) trong giai đoạn từ 1991 đến nay; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quan hệ song phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác đối ngoại. Các khái niệm trung tâm được xác định rõ:

  • Khái niệm Đối ngoại: Toàn bộ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng, nguyên tắc, phương châm, biện pháp mà quốc gia theo đuổi trong quan hệ với các quốc gia khác hoặc chủ thể quốc tế nhằm phục vụ lợi ích quốc gia - dân tộc.
  • Cấu trúc ba kênh đối ngoại của Việt Nam: Bao gồm Đối ngoại Đảng (quan hệ của Đảng Cộng sản Việt Nam với các đảng cầm quyền, đảng cánh tả, phong trào tiến bộ), Ngoại giao Nhà nước (quan hệ chính thức cấp nhà nước, chính phủ, quốc hội dựa trên điều ước và luật pháp quốc tế), và Đối ngoại Nhân dân ("dân vận quốc tế" do Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể triển khai).
  • Khái niệm Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh: Là một bộ phận hữu cơ của tư tưởng Hồ Chí Minh, kết quả vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, kế thừa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại; là hệ thống quan điểm về các vấn đề quốc tế, mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp và nghệ thuật đối ngoại nhằm phục vụ sự nghiệp cách mạng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp Logic: Làm sáng tỏ nội hàm các khái niệm ("đối ngoại", "tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh"), phân tích cấu trúc lý luận và luận giải các giải pháp chính sách.
  • Phương pháp Lịch sử: Tái hiện tiến trình hình thành tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh và diễn biến thực tế của quan hệ đối ngoại Việt Nam - Trung Quốc giai đoạn 1991 đến nay.
  • Phương pháp Phân tích và Tổng hợp: Khảo cứu các văn kiện chính trị, điều ước quốc tế, văn bản lịch sử để đúc kết thành các nhận định lý luận và thực tiễn.
  • Phương pháp So sánh, gắn lý luận với thực tiễn, phân tích hành vi: Đánh giá sự tương thích giữa chủ trương lý luận và kết quả thực tế trong ứng xử đối ngoại qua từng giai đoạn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng từ khóa VII đến khóa XII, các Nghị quyết, Chỉ thị chuyên đề về đối ngoại).
  • Bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập (15 tập, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật, 2011).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật, hiệp ước, hiệp định song phương giữa Việt Nam và Trung Quốc (như Hiệp ước biên giới trên đất liền 1999, Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ 2000).
  • Các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học đã công bố trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:

  • Nhóm nghiên cứu về tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh: Điểm qua các công trình tiêu biểu từ năm 1991 đến năm 2016 của các tác giả Đặng Xuân Kỳ, Võ Nguyên Giáp, Phan Ngọc Liên, Lưu Văn Lợi, Vũ Khoan, Nguyễn Dy Niên, Vũ Dương Huân, Trần Minh Trưởng, Trần Thị Minh Tuyết... Các tác phẩm đã làm rõ nguồn gốc hình thành từ chủ nghĩa Mác - Lênin và truyền thống dân tộc, phân tích các phương châm cốt lõi như "Dĩ bất biến, ứng vạn biến", "Thêm bạn, bớt thù", kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
  • Nhóm nghiên cứu về vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc: Đánh giá các bài viết chuyên khảo trên các tạp chí khoa học (Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, Tạp chí Lý luận Chính trị, Tạp chí Quốc phòng toàn dân). Các tác giả tập trung vào các vấn đề cụ thể như giải quyết tranh chấp biển đảo, quan hệ đối ngoại quốc phòng, đối ngoại nhân dân và xử lý quan hệ láng giềng.
  • Đánh giá kết quả nghiên cứu và xác định vấn đề cần giải quyết: Tác giả chỉ rõ những kết quả đã đạt được về mặt khái niệm và dữ liệu lịch sử, đồng thời khẳng định sự cần thiết phải có một công trình nghiên cứu toàn diện từ góc độ Chính trị học về việc vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc thời kỳ từ 1991 đến nay.

Chương 2: Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày có hệ thống các nội dung lý luận nền tảng của tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh:

  • Xác lập các khái niệm cơ bản: Phân định rõ giữa "đối ngoại" (phạm vi rộng, bao gồm đường lối, chính sách, định hướng của Đảng, Nhà nước và nhân dân) và "ngoại giao" (công cụ, phương tiện hòa bình triển khai chính sách đối ngoại). Xác lập cấu trúc 3 kênh đối ngoại của Việt Nam (Đối ngoại Đảng, Ngoại giao Nhà nước, Đối ngoại Nhân dân).
  • Mục tiêu đối ngoại trong tư tưởng Hồ Chí Minh:
    • Bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản và lợi ích quốc gia - dân tộc: Đấu tranh kiên quyết vì độc lập, chủ quyền, quyền tự quyết (thể hiện qua Tuyên ngôn Độc lập 1945, Hiệp định Sơ bộ 1946, Hiệp định Geneva 1954, Hiệp định Paris 1973).
    • Bảo đảm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ: Nguyên tắc bất di bất dịch "Không có gì quý hơn độc lập, tự do", giữ vững sự toàn vẹn của ba miền Trung - Nam - Bắc.
    • Đối ngoại vì hòa bình và phát triển: Đề cao nguyện vọng hòa bình chân chính, sẵn sàng thương lượng hòa bình, kiên trì hợp tác bình đẳng, cùng tồn tại hòa bình.
  • Nguyên tắc và phương pháp đối ngoại:
    • Nguyên tắc độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh, đặt lợi ích dân tộc lên trên hết ("muốn người ta giúp cho, thì trước mình phải tự giúp lấy mình đã"), không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
    • Nguyên tắc "Dĩ bất biến, ứng vạn biến": Lấy cái bất biến (độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ) để ứng phó với muôn vàn sự biến đổi phức tạp của tình hình quốc tế.
    • Nguyên tắc "Thêm bạn, bớt thù": Phân hóa, cô lập kẻ thù, tranh thủ tối đa lực lượng tiến bộ, đoàn kết quốc tế rộng rãi.
    • Phương pháp và nghệ thuật đối ngoại: Ngoại giao "tâm công" (đánh vào lòng người), kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao ("vừa đánh, vừa đàm"), nắm bắt thời cơ, kiên quyết về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về sách lược.
  • Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh với Trung Quốc: Coi trọng tình hữu nghị láng giềng truyền thống "núi liền núi, sông liền sông", "vừa là đồng chí, vừa là anh em"; xây dựng quan hệ tin cậy, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau, kết hợp hài hòa lợi ích giữa hai quốc gia.

Chương 3: Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với Trung Quốc từ 1991 đến nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Chương 3 đi sâu phân tích thực tiễn quan hệ song phương trong hơn ba thập kỷ qua:

  • Những nhân tố tác động đến quan hệ song phương:
    • Bối cảnh quốc tế và khu vực sau Chiến tranh Lạnh: Trật tự thế giới chuyển dịch, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và sự trỗi dậy của các tổ chức đa phương (ASEAN).
    • Bối cảnh nội tại hai nước: Công cuộc Đổi mới tại Việt Nam và công cuộc Cải cách mở cửa tại Trung Quốc; nhu cầu chung về môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.
  • Thực trạng triển khai quan hệ theo tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh:
    • Kênh Đối ngoại Đảng: Duy trì các cuộc gặp cấp cao thường niên giữa Tổng Bí thư, lãnh đạo hai Đảng; các hội thảo lý luận định kỳ nhằm trao đổi kinh nghiệm xây dựng đảng và quản lý đất nước.
    • Kênh Ngoại giao Nhà nước: Xác lập và nâng cấp các khuôn khổ quan hệ, đỉnh cao là khuôn khổ "Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện" theo phương châm "16 chữ vàng" (Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai) và tinh thần "4 tốt" (Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt). Giải quyết các vấn đề biên giới lãnh thổ thông qua việc ký kết Hiệp ước biên giới trên đất liền (1999) và Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ (2000).
    • Kênh Đối ngoại Nhân dân: Tổ chức các diễn đàn nhân dân, giao lưu hữu nghị thanh niên Việt - Trung, liên hoan nhân dân biên giới, củng cố nền tảng xã hội cho quan hệ hai nước.
    • Hợp tác kinh tế, thương mại, văn hóa, quốc phòng: Trung Quốc duy trì vị thế là đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam; mở rộng giao lưu quốc phòng (tuần tra liên hợp, đối thoại chiến lược quốc phòng).
  • Những vấn đề đặt ra trong thực tiễn:
    • Bất đồng và tranh chấp chủ quyền phức tạp trên Biển Đông (yêu sách "đường lưỡi bò", các hoạt động đơn phương xâm phạm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam).
    • Tình trạng nhập siêu lớn của Việt Nam từ thị trường Trung Quốc và những rủi ro về cán cân thương mại.
    • Bài toán xử lý cân bằng quan hệ với các nước lớn khác trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung gia tăng.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ Việt - Trung

Chương 4 đề xuất định hướng và các giải pháp thực thi:

  • Quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế; coi trọng phát triển quan hệ láng giềng hữu nghị, đối tác hợp tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc. Vận dụng phương châm "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" để xử lý thỏa đáng mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Tăng cường tin cậy chính trị: Duy trì tiếp xúc cấp cao giữa hai Đảng, hai Nhà nước; nâng cao hiệu quả các cơ chế hợp tác song phương hiện có (Ủy ban chỉ đạo hợp tác song phương).
    2. Thúc đẩy hợp tác kinh tế - thương mại bền vững, cân bằng: Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, nâng cao chất lượng hàng hóa Việt Nam sang thị trường Trung Quốc; kiểm soát nhập siêu; lựa chọn các dự án đầu tư có công nghệ sạch, chất lượng cao.
    3. Kiên quyết, kiên trì giải quyết bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình: Tuân thủ nghiêm túc nhận thức chung của lãnh đạo cấp cao hai nước; thực hiện nghiêm túc Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC), thúc đẩy xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) hiệu lực, hiệu quả; kiên trì giải quyết tranh chấp trên cơ sở luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982).
    4. Mở rộng đối ngoại nhân dân và hợp tác văn hóa - giáo dục: Tăng cường tuyên truyền khách quan về tình hữu nghị hai nước, định hướng dư luận xã hội lành mạnh, phát huy vai trò của các tổ chức nhân dân và thanh niên.
    5. Nâng cao năng lực và xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại: Đào tạo cán bộ ngoại giao có bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững chuyên môn, ngoại ngữ và am hiểu sâu sắc về văn hóa, chính trị Trung Quốc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã phân tích, làm rõ nội hàm khái niệm "đối ngoại", phân biệt rõ ràng với khái niệm "ngoại giao", và xác lập cấu trúc lý luận của khái niệm "tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh" từ góc độ chuyên ngành Chính trị học.
  • Khẳng định và hệ thống hóa các giá trị khoa học, tính nhất quán và phương pháp luận biện chứng trong tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh (mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc; các nguyên tắc độc lập tự chủ, "Dĩ bất biến, ứng vạn biến", "Thêm bạn, bớt thù").

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc giai đoạn từ năm 1991 đến nay trên cả 3 kênh: Đối ngoại Đảng, Ngoại giao Nhà nước và Đối ngoại Nhân dân.
  • Chỉ rõ những thành tựu đạt được (duy trì môi trường hòa bình, giải quyết biên giới trên đất liền và Vịnh Bắc Bộ, mở rộng hợp tác kinh tế), đồng thời thẳng thắn chỉ ra những hạn chế, thách thức lớn (vấn đề Biển Đông, mất cân đối thương mại, tác động của cạnh tranh nước lớn).
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp có căn cứ khoa học, tính khả thi nhằm tiếp tục vận dụng sáng tạo tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh, góp phần phục vụ công tác tham mưu, hoạch định chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước đối với Trung Quốc trong tình hình mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn từ mốc bình thường hóa quan hệ năm 1991 đến nay, tập trung tiếp cận dưới góc độ khoa học Chính trị học tại Việt Nam. Do tính chất phức tạp và nhạy cảm của quan hệ quốc tế, một số tài liệu đàm phán chuyên sâu hoặc hồ sơ quan hệ song phương chưa được tiếp cận toàn bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sự vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong việc xử lý quan hệ Việt - Trung trong cấu trúc đa phương (như khuôn khổ ASEAN - Trung Quốc, RCEP, các cơ chế tiểu vùng sông Mê Kông); hoặc nghiên cứu so sánh đối sách của Việt Nam với Trung Quốc và đối sách với các nước lớn khác (Mỹ, Nga, Nhật Bản) dưới lăng kính tư tưởng Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan tham mưu trong việc hoạch định chủ trương, sách lược quan hệ với Trung Quốc.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh: Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy các chuyên đề thuộc các ngành Chính trị học, Hồ Chí Minh học, Quan hệ quốc tế, Ngoại giao, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tại các học viện, trường đại học (như Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Ngoại giao, Học viện Khoa học Xã hội).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "Đối ngoại" và "Ngoại giao" như thế nào?

Theo luận án, "Đối ngoại" là khái niệm rộng, chỉ toàn bộ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng, nguyên tắc, phương châm và biện pháp mà một quốc gia theo đuổi trong quan hệ quốc tế nhằm phục vụ lợi ích quốc gia - dân tộc (triển khai qua 3 kênh: Đối ngoại Đảng, Ngoại giao Nhà nước, Đối ngoại Nhân dân). Trong khi đó, "Ngoại giao" là công cụ, phương tiện hòa bình quan trọng nhất để thực thi chính sách đối ngoại.

2. Nguyên tắc "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" được luận án phân tích cụ thể ra sao?

Cái "bất biến" trong tư tưởng Hồ Chí Minh được luận án xác định là độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc. Cái "vạn biến" là sự linh hoạt, mềm dẻo, khôn khéo về sách lược và biện pháp đấu tranh trong từng hoàn cảnh, từng thời điểm lịch sử cụ thể để bảo vệ vững chắc cái bất biến.

3. Ba kênh đối ngoại của Việt Nam trong quan hệ với Trung Quốc gồm những kênh nào?

Ba kênh đối ngoại được luận án phân tích gồm:

  • Đối ngoại Đảng: Quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
  • Ngoại giao Nhà nước: Quan hệ chính thức cấp chính phủ, quốc hội, các bộ ngành giữa hai nước.
  • Đối ngoại Nhân dân: Hoạt động giao lưu, hợp tác do Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức nhân dân hai nước tiến hành.

4. Luận án chỉ ra những thách thức lớn nhất trong quan hệ Việt - Trung hiện nay là gì?

Các thách thức lớn gồm: Bất đồng và tranh chấp chủ quyền lãnh thổ phức tạp trên Biển Đông; sự mất cân bằng trong cán cân thương mại (Việt Nam nhập siêu lớn); và sức ép từ cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các nước lớn (đặc biệt là cạnh tranh Mỹ - Trung).

5. Phương châm và khuôn khổ quan hệ Việt Nam - Trung Quốc được thiết lập từ sau bình thường hóa là gì?

Khuôn khổ quan hệ giữa hai nước được phát triển lên cấp "Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện", vận hành theo phương châm "16 chữ vàng" (Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai) và tinh thần "4 tốt" (Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Vận dụng tư tưởng đối ngoại của Hồ Chí Minh trong quan hệ với Trung Quốc hiện nay" của tác giả Hoàng Thị Hương Thu là một công trình nghiên cứu hệ thống, nghiêm túc thuộc chuyên ngành Chính trị học. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, các mục tiêu, nguyên tắc và nghệ thuật ngoại giao trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời luận giải sâu sắc thực tiễn vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quan hệ với Trung Quốc từ năm 1991 đến nay. Các kết quả đánh giá thực trạng và hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần phục vụ công tác nghiên cứu học thuật cũng như hoạt động tham mưu chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.