Tổng quan nghiên cứu

Giai cấp công nhân giữ vị trí hạt nhân trong tiến trình phát triển kinh tế và ổn định chính trị - xã hội của Việt Nam. Tính đến đầu năm 2007, cả nước có khoảng 9,5 triệu công nhân, chiếm 11% dân số và 21% tổng lực lượng lao động xã hội. Tuy nhiên, trước bối cảnh toàn cầu hóa và yêu cầu chuyển dịch mô hình tăng trưởng, đội ngũ công nhân đang đứng trước những thách thức lớn về chất lượng tay nghề, tác phong công nghiệp cũng như bản lĩnh chính trị.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc xây dựng giai cấp công nhân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh về sứ mệnh lịch sử và phương thức xây dựng giai cấp công nhân; đánh giá toàn diện thực trạng giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn đổi mới từ năm 1996 đến năm 2011; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm phát triển đội ngũ công nhân vững mạnh.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ thực tiễn phong trào công nhân và hoạt động công đoàn trên quy mô cả nước, trọng tâm khảo sát từ năm 1996 đến năm 2011 gắn liền với các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X và XI. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số phát triển nguồn nhân lực công nghiệp, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách tiền lương, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 50%, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội và củng cố vững chắc nền tảng chính trị - xã hội của chế độ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai trụ cột lý thuyết nền tảng:

Thứ nhất là lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, bắt nguồn từ tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản năm 1848 và Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V.I. Lênin năm 1920. Khung lý thuyết này luận giải vị thế của giai cấp công nhân là sản phẩm của nền đại công nghiệp, đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, có vai trò xóa bỏ chế độ bóc lột và lãnh đạo toàn thể nhân dân lao động xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Thứ hai là hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn, được hình thành qua các tác phẩm kinh điển như Đường Kách mệnh năm 1927, Cương lĩnh chính trị đầu tiên ngày 3 tháng 2 năm 1930 và bài phát biểu chỉ đạo tại Đại hội Công đoàn toàn quốc. Tư tưởng của Người tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Bản chất cách mạng triệt để của giai cấp công nhân;
  2. Khối liên minh công - nông - trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng;
  3. Vai trò làm chủ xí nghiệp gắn liền với tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động;
  4. Quá trình trí thức hóa công nhân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ Tổng cục Thống kê, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cỡ mẫu nghiên cứu tổng hợp bao trùm hoạt động của 42 cơ sở, trường dạy nghề trực thuộc hệ thống công đoàn và báo cáo chuyên đề từ hơn 106.000 công đoàn cơ sở trên phạm vi cả nước.

Phương pháp chọn mẫu dựa trên nguyên tắc chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên theo 3 thành phần kinh tế cơ bản: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc, đi kèm các thao tác phân tích - tổng hợp, so sánh đối chiếu và quy nạp. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của chuyên ngành Hồ Chí Minh học: cần đặt các luận điểm của Bác trong bối cảnh lịch sử cụ thể từ năm 1920 đến năm 1969, đồng thời logic hóa quá trình vận động của giai cấp công nhân trong suốt tiến trình công nghiệp hóa từ năm 1996 đến năm 2011, giúp đưa ra những đánh giá khách quan và xác thực nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tiễn giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2011 mang lại 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quy mô giai cấp công nhân tăng trưởng vượt bậc gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế. Đến đầu năm 2007, lực lượng công nhân đạt khoảng 9,5 triệu người. So với cuối năm 2003, số lượng công nhân trong các doanh nghiệp tăng 30,5%; trong đó công nhân tại khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 68%, khu vực tư nhân và tập thể tăng 63%, trong khi khu vực doanh nghiệp nhà nước giảm 15% do quá trình cổ phần hóa. Tỷ lệ lao động nữ chiếm tới 43,6% tổng số công nhân toàn quốc.

Thứ hai, công tác giáo dục, đào tạo nghề đạt bước tiến rõ nét. Giai đoạn 2006 - 2010, cả nước đã đào tạo nghề cho khoảng 7,5 triệu lượt người, bình quân mỗi năm đào tạo 1,5 triệu người. Riêng hệ thống 42 trường và trung tâm của tổ chức công đoàn đã trực tiếp đào tạo nghề cho 269.623 người, tư vấn việc làm cho 739.784 lượt người và giới thiệu việc làm thành công cho 153.391 lao động.

Thứ ba, công tác xây dựng tổ chức Công đoàn và phát triển Đảng trong doanh nghiệp đạt nhiều kết quả tích cực. Trong 3 năm từ 2008 đến 2010, cả nước thành lập mới hơn 12.300 công đoàn cơ sở và kết nạp hơn 1,86 triệu đoàn viên mới, nâng tổng số đoàn viên lên gần 7,1 triệu người vào cuối năm 2010. Riêng giai đoạn 2008 - 2009, các cấp công đoàn đã giới thiệu 137.742 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, trong đó có 32.997 người được vinh dự kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

Thứ tư, chất lượng tay nghề và đời sống an sinh xã hội vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ lao động kỹ thuật cao còn thiếu hụt trầm trọng, đa phần công nhân xuất thân từ nông dân nên tác phong công nghiệp còn hạn chế. Hơn 50% lao động khu công nghiệp gặp khó khăn về nhà ở, thúc đẩy Chính phủ phải ban hành Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 nhằm giải quyết nhà ở cho khoảng 50% công nhân vào năm 2015.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những chuyển biến trên bắt nguồn từ đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng, đặc biệt là việc ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28 tháng 1 năm 2008 của Hội nghị Trung ương 6 khóa X về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã giải phóng sức sản xuất, thu hút mạnh mẽ các dòng vốn FDI, tạo ra hơn 1,6 triệu việc làm mới mỗi năm (điển hình như năm 2010 với 85 nghìn doanh nghiệp thành lập mới).

So sánh với các công trình của các học giả đi trước như PGS.TS Đỗ Quang Hưng hay TS. Bùi Đình Bôn, nghiên cứu này làm sâu sắc hơn quan điểm của Hồ Chí Minh: sứ mệnh lãnh đạo của giai cấp công nhân trong thời kỳ mới phải được khẳng định bằng hiệu quả kinh tế, năng suất lao động và tinh thần làm chủ thực chất tại xí nghiệp chứ không chỉ dừng lại ở khẩu hiệu chính trị.

Để tối ưu hóa việc phân tích, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày sinh động qua hai dạng trực quan:

  • Biểu đồ tròn mô tả cơ cấu phân bổ công nhân theo thành phần kinh tế (34,2% trong doanh nghiệp nhà nước, 38,8% ngoài nhà nước và tỷ trọng tăng nhanh tại khối doanh nghiệp FDI);
  • Biểu đồ cột thể hiện tốc độ đào tạo nghề quy mô 1,5 triệu người/năm trong giai đoạn 2006 - 2010, giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện xu hướng chuyển dịch lao động chất lượng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho công nhân:

    • Hành động: Tái cấu trúc mạng lưới cơ sở dạy nghề, áp dụng cơ chế đấu thầu đặt hàng đào tạo từ ngân sách nhà nước, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt trên 65%, trong đó 30% đạt trình độ kỹ năng nghề cấp độ khu vực và quốc tế.
    • Thời gian thực hiện: Lộ trình từ năm 2012 đến năm 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp.
  2. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, tiền lương và hạ tầng nhà ở:

    • Hành động: Thực thi đồng bộ chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất cho các dự án xây dựng nhà ở xã hội theo Nghị quyết 18/NQ-CP; điều chỉnh tiền lương tối thiểu đáp ứng mức sống thực tế; mở rộng bảo hiểm thất nghiệp.
    • Chỉ số mục tiêu: Đảm bảo giải quyết chỗ ở ổn định cho tối thiểu 50% công nhân tại các khu công nghiệp tập trung và nâng tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt trên 75% lao động đủ điều kiện.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2012 - 2015 và tầm nhìn đến 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Chính phủ, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trọng điểm kinh tế.
  3. Củng cố tổ chức Công đoàn và phát triển tổ chức Đảng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước:

    • Hành động: Đổi mới nội dung hoạt động công đoàn cơ sở, tập trung đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động; xây dựng quy trình phát hiện và bồi dưỡng đoàn viên ưu tú vào Đảng.
    • Chỉ số mục tiêu: Thành lập tổ chức công đoàn tại 100% doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên; kết nạp từ 35.000 đến 40.000 đảng viên mới là công nhân trực tiếp mỗi năm.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai thường niên từ năm 2012.
    • Chủ thể thực hiện: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Ban Tổ chức Trung ương và các cấp ủy Đảng địa phương.
  4. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, rèn luyện kỷ luật và tác phong công nghiệp:

    • Hành động: Phát động các phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo gắn với cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% doanh nghiệp có tổ chức công đoàn ký kết Thỏa ước lao động tập thể; giảm 20% số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng và tăng năng suất lao động bình quân 8%/năm.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm.
    • Chủ thể thực hiện: Người sử dụng lao động phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận chính trị:

    • Lợi ích & Ứng dụng: Cung cấp hệ thống tài liệu toàn diện trích xuất từ 12 tập Hồ Chí Minh toàn tập và các nghị quyết chuyên đề của Đảng. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các môn học Lịch sử Đảng, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Xây dựng Đảng.
  2. Cán bộ hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước:

    • Lợi ích & Ứng dụng: Các chuyên gia tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ có thể sử dụng các số liệu thực chứng về 9,5 triệu lao động và tỷ lệ tham gia bảo hiểm để xây dựng các đề án sửa đổi Luật Lao động, Luật Công đoàn và chính sách tiền lương tối thiểu vùng.
  3. Cán bộ lãnh đạo tổ chức Công đoàn các cấp:

    • Lợi ích & Ứng dụng: Giúp cán bộ công đoàn nắm vững phương thức vận động quần chúng theo phong cách Hồ Chí Minh, ứng dụng các bài học kinh nghiệm từ việc phát triển 1,86 triệu đoàn viên và quản lý mạng lưới 42 cơ sở đào tạo nghề để nâng cao hiệu quả hoạt động cơ sở.
  4. Lãnh đạo doanh nghiệp và giám đốc nhân sự (HRD):

    • Lợi ích & Ứng dụng: Cung cấp góc nhìn khoa học về việc hài hòa lợi ích giữa nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động; ứng dụng nguyên tắc quản lý dân chủ xí nghiệp của Hồ Chí Minh nhằm giảm thiểu tranh chấp lao động và nâng cao năng suất 8 giờ làm việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định yếu tố nào quyết định vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân? Hồ Chí Minh khẳng định năng lực lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân phụ thuộc vào đặc tính cách mạng kiên quyết, triệt để, có tổ chức, có kỷ luật và được vũ trang bằng lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản, chứ không phụ thuộc vào số lượng công nhân nhiều hay ít.

2. Cơ cấu giai cấp công nhân Việt Nam có sự biến động lớn nào trong giai đoạn 2003 - 2007? Trong giai đoạn này, số lượng công nhân tăng 30,5%, đạt 9,5 triệu người. Chuyển dịch rõ nét nhất là công nhân khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 68%, khu vực tư nhân tăng 63%, trong khi công nhân doanh nghiệp nhà nước giảm 15% do đẩy mạnh cơ chế cổ phần hóa.

3. Nghị quyết số 20-NQ/TW năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng mang ý nghĩa gì? Đây là nghị quyết chuyên đề đầu tiên trong lịch sử Đảng về giai cấp công nhân, cụ thể hóa tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời kỳ đổi mới. Nghị quyết xác định xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, được trí thức hóa là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

4. Tổ chức Công đoàn Việt Nam đã đạt kết quả nổi bật nào trong đào tạo nghề giai đoạn 2006 - 2010? Tổ chức Công đoàn đã vận hành hiệu quả 42 cơ sở, trường đào tạo nghề; trực tiếp đào tạo nghề cho 269.623 học viên, tư vấn việc làm cho 739.784 lượt người và giới thiệu việc làm thành công cho 153.391 lao động, đóng góp thiết thực vào mục tiêu đào tạo 7,5 triệu lao động cả nước.

5. Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao bản lĩnh chính trị cho công nhân khu vực ngoài nhà nước? Giải pháp cốt lõi là tăng cường thành lập tổ chức công đoàn cơ sở và chi bộ Đảng tại các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI; đẩy mạnh phong trào học tập tư tưởng Hồ Chí Minh; thực hiện mục tiêu giới thiệu hàng trăm nghìn đoàn viên ưu tú để kết nạp vào Đảng mỗi năm.

Kết luận

Luận văn đã làm sáng tỏ tính đúng đắn, khoa học và sức sống trường tồn của tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng giai cấp công nhân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước:

  • Khẳng định giai cấp công nhân luôn là lực lượng lãnh đạo cách mạng, đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến và giữ vai trò nòng cốt trong khối liên minh với nông dân và trí thức.
  • Chứng minh quy mô giai cấp công nhân tăng trưởng mạnh mẽ với 9,5 triệu người vào năm 2007, đóng vai trò chủ đạo tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
  • Chỉ ra những hạn chế căn bản về trình độ học vấn, kỹ năng tay nghề và tác phong công nghiệp cần phải khắc phục thông qua chiến lược trí thức hóa giai cấp công nhân.
  • Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW với việc kết nạp hơn 1,86 triệu đoàn viên và đào tạo nghề cho 7,5 triệu lao động giai đoạn 2006 - 2010.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, chính sách tiền lương, nhà ở an sinh và phát triển tổ chức Đảng trong doanh nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc giúp các cơ quan quản lý và tổ chức công đoàn tiếp tục hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghiệp trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020.

Để đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu và tổ chức công đoàn cần tiếp tục nghiên cứu, vận dụng sáng tạo di sản tư tưởng Hồ Chí Minh, chung tay xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện đại, có bản lĩnh chính trị vững vàng và kỹ năng nghề nghiệp xuất sắc.