Tổng quan nghiên cứu

Lực lượng lao động Việt Nam vào năm 2013 đạt khoảng 53,9 triệu người, trong đó khu vực nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng tới 47,4%. Thực tế này đặt ra bài toán cấp bách về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khi đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với những hạn chế, bất cập về trình độ chuyên môn và sự suy thoái đạo đức, lối sống của một bộ phận người lao động trong nền kinh tế thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa toàn diện các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về con người, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khoa học, khả thi nhằm xây dựng mẫu hình con người Việt Nam hiện đại, phát triển toàn diện cả về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức. Phạm vi nghiên cứu bao quát tiến trình đổi mới từ năm 1986 đến năm 2015, trọng tâm là giai đoạn sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII năm 1996 khi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa được đẩy mạnh trên phạm vi cả nước.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học định hướng cho việc nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70%, đồng thời tối ưu hóa nguồn ngân sách nhà nước vốn dành tới 20% tổng chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đề tài khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam chiến lược để bồi dưỡng nhân lực, tạo động lực nội sinh vững chắc thúc đẩy đất nước phát triển nhanh và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận Mác - Lênin về bản chất con người như một chỉnh thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội, khẳng định bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử. Trên nền tảng đó, luận văn khai thác sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về con người với quan niệm mở rộng: chữ người, gốc hẹp là gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn; nghĩa rộng là đồng bào cả nước; rộng nữa là cả loài người.

Mô hình nghiên cứu xây dựng dựa trên 4 khái niệm trung tâm:

  1. Nhân tố con người: Đóng vai trò vừa là mục tiêu cao nhất, vừa là động lực quyết định của mọi thắng lợi cách mạng.
  2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản từ lao động thủ công sang sử dụng phổ biến công nghệ tiên tiến dựa trên tri thức.
  3. Giáo dục toàn diện: Sự kết hợp chặt chẽ giữa 4 yếu tố đức, trí, thể, mỹ nhằm hình thành nhân cách phát triển hài hòa.
  4. Đạo đức cách mạng: Chuẩn mực cốt lõi bao gồm trung với nước, hiếu với dân, thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư và tinh thần quốc tế trong sáng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ bộ tác phẩm Hồ Chí Minh Toàn tập gồm 15 tập xuất bản năm 2011, hệ thống Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc từ khóa VII đến khóa XI, cùng báo cáo thống kê chính thức về hơn 3,6 triệu lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên và mạng lưới 465 cơ sở dạy nghề trên cả nước giai đoạn 2001 - 2013.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm số liệu tổng hợp từ 24.000 cán bộ hoạt động khoa học và 52.129 giảng viên đại học, cao đẳng. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các nhóm dữ liệu đại diện cho lực lượng lao động trí thức, công nhân kỹ thuật và thế hệ trẻ sinh viên.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic là nhằm đặt các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong bối cảnh lịch sử cụ thể, đồng thời khái quát hóa thành những bài học có giá trị lý luận thời đại. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp kết hợp đối chiếu thống kê cho phép đánh giá khách quan thực trạng nguồn nhân lực, hạn chế tối đa tính chủ quan trong quá trình nghiên cứu kéo dài từ năm 1986 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mạng lưới đào tạo nghề có bước nhảy vọt về số lượng với 465 trường trung cấp và cao đẳng nghề năm 2013, tăng 198% so với 156 trường năm 2001, thu hút trên 1,7 triệu học viên đăng ký học nghề.

Thứ hai, chất lượng đào tạo kỹ thuật có sự cải thiện rõ nét khi khoảng 80% đến 85% lao động qua đào tạo nghề được doanh nghiệp sử dụng đúng chuyên môn. Trên 70% sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng nghề giai đoạn 2011 - 2012 có việc làm ngay với mức thu nhập khởi điểm bình quân đạt 3,5 triệu đồng/tháng.

Thứ ba, đội ngũ trí thức trình độ cao tăng trưởng mạnh với hơn 18.000 tiến sĩ và 36.000 thạc sĩ. Tuy nhiên, cơ cấu sử dụng nhân lực xuất hiện tình trạng mất cân đối nghiêm trọng khi khoảng 70% tiến sĩ giữ cương vị quản lý hành chính và chỉ có 30% thực sự làm công tác nghiên cứu chuyên môn thuần túy.

Thứ tư, biểu hiện suy thoái đạo đức và lối sống trong một bộ phận giới trẻ có diễn biến phức tạp. Điển hình tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2013, cơ quan chức năng đã ghi nhận 931 vụ việc vi phạm pháp luật liên quan tới 958 trường hợp thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ nhân lực trình độ cao cho thấy tình trạng lãng phí chất xám khoa học bắt nguồn từ cơ chế trọng dụng nhân tài còn nặng về bằng cấp hành chính hơn là phát huy năng lực sáng tạo thực tiễn. Điều này phản ánh sự trăn trở của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi Người từng phê phán căn bệnh lý luận suông, xem lý luận như cái tên mà không nhằm vào đích bắn của thực hành sản xuất.

So sánh với các công trình nghiên cứu xã hội học đương thời, kết quả luận văn làm nổi bật sự mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng quy mô đào tạo với chất lượng đạo đức xã hội. Mặt trái của kinh tế thị trường cùng sự thiếu kết nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội đã tạo ra những khoảng trống trong việc rèn luyện nhân cách thế hệ trẻ.

Để làm rõ các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng cơ sở dạy nghề từ 156 lên 465 trường, kết hợp bảng cơ cấu tỷ lệ phân bổ tiến sĩ với biểu đồ tròn thể hiện 70% làm quản lý so với 30% làm chuyên môn. Cách trình bày này giúp người đọc nhận diện ngay lập tức sự chênh lệch mang tính cấu trúc của nguồn nhân lực Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục - đào tạo theo phương châm học đi đôi với hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 70% và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55% tổng lực lượng lao động trước năm 2020, gắn kết quả đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.

Thứ hai, tái cơ cấu và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện. Cần ban hành chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm điều chỉnh tỷ lệ tiến sĩ làm nghiên cứu chuyên môn trực tiếp từ mức 30% lên tối thiểu 50% trong giai đoạn 2020 - 2025, tạo điều kiện hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh ở tầm quốc gia.

Thứ ba, phát huy vai trò tự tu dưỡng đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên do các cấp ủy Đảng và tổ chức Đoàn Thanh niên các cấp quản lý, chỉ đạo. Đưa các chuẩn mực cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư thành tiêu chí đánh giá định kỳ hằng năm đối với 100% cán bộ, công chức, kiên quyết khắc phục tình trạng quan liêu và suy thoái tư tưởng chính trị.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và toàn xã hội dưới sự giám sát của chính quyền địa phương. Phấn đấu từ nay đến năm 2022 giảm ít nhất 30% các vụ việc bạo lực học đường và vi phạm pháp luật trong thanh thiếu niên, đảm bảo nguồn kinh phí chiếm 20% ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được sử dụng minh bạch, hiệu quả cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước thuộc ngành giáo dục, khoa học công nghệ. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng chiến lược nhân sự quốc gia và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn ngân sách 20% cho giáo dục.

Nhóm 2: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Hồ Chí Minh học, Xã hội học và Xây dựng Đảng. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận và hệ thống trích dẫn 15 tập Toàn tập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Nhóm 3: Cán bộ Đoàn Thanh niên, giáo viên và nhà quản lý các cơ sở đào tạo. Luận văn gợi mở các giải pháp giáo dục toàn diện cả đức và tài, áp dụng trực tiếp vào việc bồi dưỡng lý tưởng sống cho hơn 1,7 triệu học viên, sinh viên trên toàn quốc.

Nhóm 4: Lãnh đạo doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp và chuyên gia quản trị nhân sự. Tài liệu hỗ trợ nắm bắt đặc điểm nguồn lao động Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng trên 80% lao động kỹ thuật theo đúng chuyên môn đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định vị trí của con người trong sự nghiệp cách mạng như thế nào? Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định con người vừa là mục tiêu cao nhất, vừa là động lực quyết định của mọi sự nghiệp cách mạng. Con người lao động là vốn quý nhất, nắm giữ vai trò chủ thể sáng tạo ra mọi của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.

Chiến lược trồng người theo tư tưởng Hồ Chí Minh đòi hỏi nguyên tắc cốt lõi nào? Chiến lược trồng người đòi hỏi nguyên tắc giáo dục toàn diện đầy đủ các mặt đức, trí, thể, mỹ và luôn kết hợp chặt chẽ giữa học với hành. Việc bồi dưỡng đạo đức cách mạng phải gắn liền với nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật để đào tạo con người vừa hồng vừa chuyên.

Thực trạng sử dụng nhân lực trình độ cao tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu bộc lộ bất cập gì? Nghiên cứu chỉ ra trong tổng số hơn 18.000 tiến sĩ của cả nước, có tới 70% đảm nhiệm các chức vụ quản lý hành chính và chỉ 30% thực sự làm việc chuyên môn nghiên cứu, dẫn đến sự thiếu hụt các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực công nghệ cao.

Ngân sách nhà nước đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo được phân bổ ra sao? Ngân sách nhà nước dành cho giáo dục - đào tạo liên tục được ưu tiên, tăng từ mức 15% tổng chi ngân sách năm 2000 lên mức 20% vào năm 2009 và duy trì ổn định ở mức 20% năm 2013, khẳng định cam kết xem giáo dục là quốc sách hàng đầu.

Phương pháp nêu gương trong việc xây dựng con người mới được thực hiện như thế nào? Phương pháp nêu gương đòi hỏi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu đi đầu, lời nói phải đi đôi với việc làm. Đồng thời, xã hội cần tích cực phát hiện và nhân rộng những tấm gương người tốt, việc tốt bình dị trong đời sống hàng ngày để tạo sức lan tỏa sâu rộng.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về con người là nền tảng lý luận vững chắc, xác định nhân tố con người là trung tâm và động lực then chốt quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Công trình làm rõ phương pháp giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ và nguyên tắc lý luận gắn liền thực tiễn nhằm đào tạo nguồn nhân lực vừa hồng vừa chuyên.
  • Đánh giá thẳng thắn thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam với quy mô 465 trường nghề năm 2013 nhưng còn bất cập khi 70% tiến sĩ làm quản lý và tỷ lệ lao động nông nghiệp còn ở mức 47,4%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70% trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở giáo dục cần tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng sâu rộng các giải pháp của luận văn vào thực tiễn quản trị và phát triển con người Việt Nam thời đại mới.