Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh, phụ nữ luôn giữ vai trò nòng cốt khi chiếm hơn 50% dân số và đóng góp hơn 48% lực lượng lao động toàn tỉnh. Theo số liệu thống kê dân số Hà Tĩnh năm 2012, toàn tỉnh có 1.229.549 người, trong đó dân số khu vực nông thôn chiếm tới 88% với mật độ trung bình 217 người/km2. Là địa phương thuộc dải đất Bắc Trung Bộ thường xuyên gánh chịu thiên tai khắc nghiệt, phụ nữ Hà Tĩnh đối mặt với nhiều thách thức về sinh kế, trình độ khoa học kỹ thuật và tàn dư của tư tưởng phong kiến trọng nam khinh nữ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm đổi mới căn bản công tác vận động phụ nữ, khơi dậy tiềm năng to lớn của các tầng lớp phụ nữ trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác phụ vận, phân tích toàn diện thực trạng phong trào phụ nữ tại địa phương, và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận động phụ nữ thực hiện thắng lợi các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa.

Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh bao gồm 12 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện) với 264 xã, phường, thị trấn trong mốc thời gian từ năm 2008 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ trong hệ thống chính trị và thúc đẩy kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14,8% giai đoạn 2011 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về giải phóng phụ nữ, khẳng định việc giải phóng phụ nữ gắn liền hữu cơ với sự nghiệp giải phóng giai cấp và giải phóng toàn bộ con người. Trọng tâm nền tảng là Di sản tư tưởng Hồ Chí Minh về dân vận và công tác vận động phụ nữ, tiêu biểu với luận điểm chỉ đạo: công tác dân vận khéo thì việc gì cũng thành công và sự nghiệp cách mạng Việt Nam nhất định phải có nữ giới tham gia mới đi đến thắng lợi trọn vẹn.

Khung phân tích tích hợp 4 khái niệm khoa học nền tảng:

  • Dân vận: Hoạt động tuyên truyền, giải thích, thuyết phục và tổ chức quần chúng nhân dân nhằm biến chủ trương của Đảng thành hành động tự giác của quần chúng.
  • Vận động phụ nữ: Quá trình tác động có tổ chức nhằm bồi dưỡng nhận thức, tập hợp và phát huy tối đa tiềm năng, sức sáng tạo của giới nữ.
  • Giải phóng phụ nữ: Xóa bỏ mọi định kiến, áp bức và rào cản kinh tế - xã hội để phụ nữ phát triển toàn diện.
  • Bình đẳng giới chính trị và kinh tế: Đảm bảo nữ giới có quyền và cơ hội ngang hàng với nam giới trong bầu cử, ứng cử, quản lý nhà nước và độc lập tài chính.

Nghiên cứu bám sát các văn kiện định hướng quan trọng: Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/04/2007 của Bộ Chính trị khóa X về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tăng cường công tác dân vận; cùng các quy định quyền bình đẳng nam nữ tại Điều 9 Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959. Về mặt số liệu lịch sử, luận văn ghi nhận sự hiện diện của 53 nữ đại biểu trong Quốc hội khóa II như minh chứng cho nỗ lực trao quyền chính trị cho phụ nữ của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ hệ thống báo cáo định kỳ của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2013, Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh với quy mô dân số lao động là 638.752 người, và các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh qua các thời kỳ.

Về thiết kế mẫu nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp khảo sát định mức với cỡ mẫu 350 cán bộ, hội viên phụ nữ tại 12 đơn vị cấp huyện đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc thù: vùng đồng bằng ven biển, vùng trung du và vùng miền núi biên giới. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định mức giúp phản ánh chân thực các sắc thái kinh tế - xã hội đa dạng của tỉnh Hà Tĩnh.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp định tính, thống kê mô tả định lượng và tiếp cận liên ngành giữa Chính trị học với Xã hội học giới. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan, vừa làm rõ chiều sâu tư tưởng lý luận của Bác, vừa lượng hóa được sự chuyển dịch về cơ cấu lao động và tỷ lệ tham gia chính trị của phụ nữ trong mốc thời gian 2008 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác vận động phụ nữ tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt nhiều thành tựu vượt bậc. Cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2013 chuyển dịch tích cực: công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ chiếm 81,71%, nông nghiệp giảm xuống còn 18,29%. Lực lượng phụ nữ đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng thành công 3.599 mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả với mức doanh thu đạt từ 100 triệu đồng đến 40 tỷ đồng mỗi năm, gắn liền với phong trào xây dựng nông thôn mới.

Thứ hai, vai trò của lao động nữ được khẳng định mạnh mẽ trong toàn bộ cơ cấu việc làm. Trong tổng số 638.752 người thuộc độ tuổi lao động (chiếm 52,03% dân số tỉnh), lực lượng lao động nữ tham gia đông đảo ở cả ba nhóm ngành chính: nông - lâm - ngư nghiệp đạt 379.635 người (chiếm 59,43%), hoạt động dịch vụ đạt 161.397 người (chiếm 25,27%), và công nghiệp - xây dựng đạt 97.720 người (chiếm 15,30%).

Thứ ba, vị thế chính trị và năng lực lãnh đạo của phụ nữ từng bước được nâng cao. Cùng với tỷ lệ 122 đại biểu nữ trên tổng số 500 đại biểu Quốc hội khóa XIII của cả nước (đạt 24,4%), tại Hà Tĩnh, tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 có bước tiến rõ rệt, đạt bình quân từ 20% đến 25% ở các cấp cơ sở.

Thứ tư, vẫn còn tồn tại khoảng cách phát triển và rào cản định kiến giới ở một số địa bàn. Tại 18 thôn bản thuộc 7 xã vùng sâu, biên giới của các huyện Hương Sơn, Vũ Quang và Hương Khê, tỷ lệ phụ nữ yếu thế chưa tiếp cận được vốn vay ưu đãi và kỹ thuật canh tác hiện đại còn chiếm khoảng 30%, nguyên nhân chủ yếu do tâm lý tự ti và thiếu chương trình đào tạo chuyên biệt.

Thảo luận kết quả

Thành công của phong trào phụ vận tại Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2013 xuất phát từ việc các cấp ủy Đảng và tổ chức Hội đã cụ thể hóa tư tưởng Hồ Chí Minh: làm dân vận là phải sát dân, trọng dân, bàn bạc với dân và đem lại lợi ích thiết thực cho dân. Các phong trào Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình và Ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo đã giúp hàng chục nghìn lượt hội viên tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng GDP của tỉnh năm 2013 đạt 19,2% và mức thu nhập bình quân đầu người đạt 24 triệu đồng/năm.

So sánh với giai đoạn 2006 - 2010, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2013 đạt 12.485 tỷ đồng, tăng gấp 2,4 lần. Riêng năm 2013, thu ngân sách đạt trên 5.500 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 4.500 tỷ đồng (tăng 47,2% so với năm 2012). Kết quả này khẳng định sự đóng góp to lớn của lực lượng lao động nữ trong các doanh nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và mạng lưới thương mại vùng biên giới với kim ngạch xuất nhập khẩu qua Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo đạt 151,27 triệu USD.

Để biểu đạt rõ nét những chuyển biến này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng thu ngân sách 12.485 tỷ đồng qua các năm, kết hợp bảng thống kê phân bố 3.599 mô hình kinh tế nông thôn mới theo từng huyện thị, minh chứng cho tính hiệu quả của phương thức vận động phụ nữ tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới mạnh mẽ công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội về bình đẳng giới và vị thế của phụ nữ theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh định kỳ tổ chức các lớp chuyên đề, đặt mục tiêu 100% cán bộ, công chức và trên 90% hội viên phụ nữ được quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng và Bác Hồ về giải phóng phụ nữ trong giai đoạn 2014 - 2016.

Thứ hai, triển khai chương trình đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật gắn với nguồn vốn tín dụng chính sách cho phụ nữ nông thôn. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội liên kết với Ngân hàng Chính sách Xã hội và Hội Phụ nữ các cấp đặt mục tiêu giải quyết việc làm, bồi dưỡng nghề cho ít nhất 15.000 lao động nữ mỗi năm, phấn đấu nâng thu nhập bình quân của phụ nữ khu vực nông thôn lên trên 35 triệu đồng/người/năm đến năm 2020.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác quy hoạch, tạo nguồn, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữ trong hệ thống chính trị các cấp. Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì xây dựng đề án công tác cán bộ nữ giai đoạn 2015 - 2020, đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy Đảng đạt từ 15% trở lên và tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đạt trên 30% trong các nhiệm kỳ tiếp theo.

Thứ tư, tập trung nguồn lực xây dựng các mô hình hỗ trợ phụ nữ đặc thù tại địa bàn khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh trực tiếp chỉ đạo nhân rộng các mô hình sinh kế bền vững tại 18 thôn bản thuộc các huyện Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê, phấn đấu nâng tỷ lệ tập hợp hội viên vùng sâu đạt trên 85% và giảm tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ xuống dưới 5% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là đội ngũ cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp từ tỉnh đến cơ sở. Tài liệu cung cấp cẩm nang phương pháp luận và các bài học kinh nghiệm thực tiễn giúp cán bộ Hội rèn luyện tác phong công tác theo lời Bác: óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm, nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chi hội và tỷ lệ tập hợp hội viên.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan tham mưu công tác dân vận. Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về cơ cấu lao động nữ (với 59,43% lao động nông nghiệp và 25,27% lao động dịch vụ), làm căn cứ khoa học cho việc ban hành các đề án phát triển an sinh xã hội, dạy nghề và xúc tiến thương mại nông thôn.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng, Xã hội học và Quản lý công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc giải quyết các bài toán phát triển thực tế tại một địa phương cụ thể.

Nhóm thứ tư là các tổ chức xã hội, dự án phi chính phủ và các nhà nghiên cứu về bình đẳng giới. Luận văn cung cấp khung phân tích đa chiều về những rào cản văn hóa, phong tục tập quán và các mô hình kinh tế 3.599 điển hình giúp xây dựng các chương trình can thiệp phát triển cộng đồng hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Luận điểm cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động phụ nữ là gì?

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định phụ nữ chiếm một nửa xã hội và là lực lượng cách mạng to lớn. Muốn cách mạng thành công thì phải giải phóng phụ nữ, đồng thời công tác dân vận phải khéo léo, gần gũi, tôn trọng và mang lại quyền lợi kinh tế, chính trị, văn hóa thiết thực cho phụ nữ.

Luận văn sử dụng những số liệu kinh tế - xã hội quan trọng nào của tỉnh Hà Tĩnh?

Nghiên cứu sử dụng số liệu thực chứng giai đoạn 2011 - 2013: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 14,8%, tổng thu ngân sách đạt 12.485 tỷ đồng (tăng 2,4 lần so với giai đoạn trước), và 3.599 mô hình kinh tế có doanh thu từ 100 triệu đến 40 tỷ đồng/năm.

Cơ cấu lực lượng lao động nữ tại Hà Tĩnh có đặc điểm gì nổi bật?

Toàn tỉnh có 638.752 người trong độ tuổi lao động (chiếm 52,03% dân số). Phụ nữ tham gia sâu rộng ở cả ba nhóm ngành: nông lâm ngư nghiệp chiếm 59,43%, thương mại - dịch vụ chiếm 25,27% và công nghiệp - xây dựng chiếm 15,30%, đóng vai trò trụ cột trong kinh tế hộ gia đình.

Những khó khăn lớn nhất của phụ nữ vùng sâu Hà Tĩnh được nêu ra là gì?

Tại 18 thôn bản thuộc 7 xã miền núi (Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê), khoảng 30% phụ nữ còn gặp trở ngại do địa hình chia cắt, định kiến giới, thiếu kỹ năng quản lý tài chính và hạn chế trong việc tiếp cận tiến bộ kỹ thuật sản xuất hàng hóa.

Đề xuất nào nhằm tăng tỷ lệ cán bộ nữ trong hệ thống chính trị?

Cần thực hiện quy hoạch cán bộ nữ dài hạn, bảo đảm mục tiêu tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng đạt từ 15% trở lên và tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đạt trên 30%, kết hợp bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực quản trị.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc di sản tư tưởng Hồ Chí Minh về dân vận và giải phóng phụ nữ, khẳng định giá trị trường tồn của lý luận trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác phụ vận tại Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2013, làm rõ sự đóng góp của phụ nữ vào mức tăng trưởng GDP 14,8% và sự hình thành của 3.599 mô hình sản xuất kinh doanh tiêu biểu.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về định kiến giới và năng lực lao động nữ tại 18 thôn bản miền núi, cung cấp bức tranh thực tế khách quan phục vụ công tác điều hành chính sách.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, xác định rõ lộ trình thực hiện giai đoạn 2014 - 2020 và trách nhiệm cụ thể của các cơ quan trong hệ thống chính trị.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu và định hướng thực tiễn quý báu cho công tác xây dựng Đảng, chính quyền và phong trào phụ nữ các cấp.

Các cơ quan, tổ chức, nhà nghiên cứu và cán bộ làm công tác vận động quần chúng hãy nghiên cứu, khai thác và vận dụng sáng tạo các giải pháp từ luận văn để không ngừng nâng cao vai trò, vị thế của người phụ nữ trong thời kỳ đổi mới.