Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

Luận án tiến sĩ về bảo vệ quyền lợi người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản. Nghiên cứu chuyên sâu về luật kinh tế.

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

218
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

0.6. Những điểm mới của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nghiên cứu

1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến lý thuyết về hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

1.1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến rủi ro mà người nông dân gặp phải trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

1.1.4. Các công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

1.1.5. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu

1.2. Lý thuyết nghiên cứu

1.2.1. Lý thuyết trò chơi

1.2.2. Lý thuyết về chi phí giao dịch

1.2.3. Lý thuyết thông tin bất cân xứng

1.2.4. Lý thuyết về công lý – bảo vệ bên yếu thế

1.2.5. Lý thuyết về hợp đồng theo mẫu

1.2.6. Học thuyết về tính bất hợp lý

1.3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN TRONG HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN

2.1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.1.1. Khái niệm hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.1.2. Đặc điểm pháp lý của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.1.3. Các yếu tố pháp lý của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.1.3.1. Chủ thể của hợp đồng
2.1.3.2. Nội dung cơ bản của hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản
2.1.3.3. Hình thức của hợp đồng
2.1.3.4. Tính yếu thế của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.2. Phạm vi bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.2.1. Phạm vi bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản xét trong mối quan hệ với bảo vệ quyền con người

2.2.2. Các quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản cần được bảo vệ và phương thức bảo vệ

2.2.3. Nguyên nhân cần phải bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.3. Thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.3.1. Quy định pháp luật về quyền của người nông dân trong giao kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.3.2. Quy định pháp luật về quyền đầu tư hợp tác của người nông dân trong giao kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.3.3. Quy định pháp luật về quyền của người nông dân trong thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.3.4. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.3.4.1. Hoạt động liên kết, đầu tư của người nông dân trong hợp đồng
2.3.4.2. Người nông dân ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản qua mô hình hợp tác xã
2.3.4.3. Bảo hiểm nông nghiệp
2.3.4.4. Chuyển đổi số trong nông nghiệp
2.3.4.5. Cơ hội tiếp cận tín dụng của người nông dân khi thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.3.5. Giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

3. CHƯƠNG 3: [Tiêu đề chương 3 không rõ trong fulltext]

4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN TRONG HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN

4.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.2. Các tiêu chí để hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.3. Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản phải gắn với việc hoàn thiện cơ chế bảo đảm thực hiện pháp luật

4.4. Hoàn thiện quy định về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản nhằm đảm bảo nhu cầu phát triển của nền kinh tế và lợi ích chung của xã hội

4.5. Hoàn thiện các quy định về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản phải được đặt trong một giải pháp tổng thể để hoàn thiện chế định về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật

4.6. Hoàn thiện quy định về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản cần tạo ra sự tương thích với pháp luật của các nước trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay

4.7. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.7.1. Giải pháp đối với quy định về người nông dân (dưới hình thức hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác) ký kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.7.2. Giải pháp đối với quy định về hình thức hợp đồng liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản

4.7.3. Giải pháp đối với quy định về giá cả trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.7.4. Giải pháp đối với quy định về phương thức thanh toán trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.7.5. Giải pháp đối với quy định về chi phí đầu tư trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.7.6. Giải pháp đối với quy định về số lượng nông sản thu hoạch trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.7.7. Giải pháp đối với quy định về giao hàng hóa nông sản trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.7.8. Giải pháp đối với quy định về kỹ thuật chăm sóc, quản lý chất lượng hàng hóa nông sản trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

4.7.9. Xây dựng Bộ quy tắc làm hệ quy chiếu cho hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

KẾT LUẬN CHUNG

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Bảo Vệ Quyền của Nông Dân Trong Hợp Đồng 55

Việt Nam, một quốc gia nông nghiệp, đặt sản xuất nông sản làm nền tảng. Trong bối cảnh đó, hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản đóng vai trò then chốt. Nông nghiệp đóng vai trò trụ đỡ của nền kinh tế. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để Nông nghiệp tiếp tục là trụ đỡ, bắt đầu từ việc bảo vệ quyền của người nông dân tốt hơn. Những hợp đồng này, là hình thức pháp lý thể hiện quan hệ mua bán, đầu tư giữa nông dân và doanh nghiệp. Chính phủ đã ban hành chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng, hợp đồng hóa việc liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản nhằm bảo vệ thiết thực, hiệu quả quyền và lợi ích của các chủ thê tham gia đặc biệt là quyền của người nông dân. Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg và 62/2013/QĐ-TTg là minh chứng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là tình trạng vi phạm hợp đồng và vị thế yếu thế của nông dân so với doanh nghiệp. Luận án này tập trung nghiên cứu các khía cạnh pháp lý, làm rõ tính yếu thế của người nông dân, phân tích phạm vi bảo vệ quyền người nông dân và thực tiễn áp dụng pháp luật.

1.1. Vai Trò Của Hợp Đồng Liên Kết Sản Xuất Nông Sản

Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản (HDLKSXTTNS) có vai trò quan trọng trong việc thiết lập chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ, là phương thức thúc đẩy sản xuất nông nghiệp. Chính phủ đã nhận thức được sự cần thiết và vai trò quan trọng này đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp của hoạt động liên kết giữa người nông dân và doanh nghiệp. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá (bao gom nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối) với người nông dân (hợp tác xã, hộ nông dân, trang trại, đại diện hộ nông dân) nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá đê phát triên sản xuất ôn định bên ving’.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Bảo Vệ Quyền Lợi Nông Dân

Luận án này hướng tới hai mục tiêu chính. Thứ nhất, làm rõ cơ sở khoa học lý luận về quyền của người nông dân trong HDLKSXTTNS và phân tích các quy định của pháp luật hiện hành, đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dan trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản. Thứ hai, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các quy định có liên quan đến về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản. Luận án tập trung vào các vấn đề lý luận, hệ thống quan điểm, lý thuyết có liên quan chi phối đến HDLKSXTTNS và van dé bảo vệ người nông dân trong hợp đồng này.

II. Vấn Đề Rủi Ro Pháp Lý Cho Nông Dân Trong Hợp Đồng 59

Mặc dù có chính sách hỗ trợ, việc mua bán nông sản thông qua hợp đồng liên kết sản xuất vẫn còn thấp. Tình trạng vi phạm hợp đồng xảy ra nhiều nơi. Người nông dân thường ở vị trí yếu thế và chịu nhiều thiệt thòi. Nguyên nhân chủ yếu là do khung pháp lý còn sơ sài, nhiều vấn đề chưa được quy định rõ ràng như thời hạn hợp đồng, cơ chế kiểm soát thông tin, quy định về giá bán, xử lý hợp đồng khi điều kiện thay đổi, chế tài xử lý vi phạm, và trách nhiệm của các cấp, các ngành địa phương. Sự hiểu biết và thực thi pháp luật của nông dân còn hạn chế. Vì vậy, họ không lường trước được các rủi ro pháp lý gây thiệt hại.

2.1. Thiếu Hụt Trong Khung Pháp Luật Về Hợp Đồng Liên Kết

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hệ quả thiếu cơ sở cho việc thực hiện, áp dụng pháp luật của các chủ thé và cơ quan Nhà nước có thâm quyền liên quan là khung pháp lý về hợp đồng này còn sơ sai, nhiều van đề chưa được quy định như thời hạn có hiệu lực của hợp đồng liên kết; cơ chế kiểm soát thông tin không cân xứng và mắt cân băng về quyền lực kinh tế trong quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp; quy định về giá bán trong tương lai; xử lý hợp đồng khi điều kiện thay đổi; quy định khung tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm nông sản; chế tài xử lý khi vi phạm hợp đồng và các quy định về trách nhiệm của các cấp, các ngành địa phương, cơ chế lồng ghép dự án, chính sách trên địa bàn thực hiện liên kết.

2.2. Hạn Chế Về Hiểu Biết Pháp Luật Của Nông Dân

Ngoài ra, sự hiểu biết và thực thi các quy định pháp luật của người nông dan còn thấp, cho nên họ không lường trước những rủi ro pháp lý gây thiệt hại cho họ trong quá trình thực hiện hợp đồng. Mặt khác, khi ký kết cả hai bên chỉ tập trung vào các điều khoản về số lượng, thanh toán, giao hàng mà quên đi những điều khoản quan trọng về giải quyết tranh chấp, điều khoản thực hiện hợp đồng khi điều kiện hoàn cảnh thay đôi. Khi có tranh chap xảy ra, người nông dân thường chịu phần thiệt thòi về mình và có tâm lý ngại, không muốn kiện tụng sợ tốn kém, mat thời gian, phiền hà.

2.3. Rủi ro khi tham gia các hợp tác xã

Trong quá trình liên kết, đầu tư của người nông dân trong hợp đồng. Người nông dân ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản qua mô hình hợp tác Xã. Tuy nhiên hiệu quả của hợp tác xã cần phải được đánh giá một cách kỹ lưỡng. Hoạt động bảo hiểm nông nghiệp cần phải được xem xét.

III. Phương Pháp Phân Tích Pháp Lý và Lý Thuyết Hợp Đồng 58

Luận án tiếp cận nghiên cứu từ góc độ bảo vệ quyền con người nói chung và bảo vệ bên yếu thế trong hợp đồng nói riêng. Nghiên cứu làm rõ những rủi ro mà nông dân dễ gặp phải khi xác lập, thực hiện HDLKSXTTNS thông qua rà soát nội dung cơ bản trong hợp đồng, từ quy định pháp luật đến thực tiễn. Từ đó, nhận diện vướng mắc, bất cập và đưa ra kiến giải về hướng hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân. Luận án sử dụng phương pháp phân tích và bình luận để làm rõ các vấn đề lý luận và pháp lý về HDLKSXTTNS. Phương pháp lịch sử giúp đánh giá hiệu quả của các quy định, chính sách qua từng giai đoạn phát triển của thị trường.

3.1. Tiếp Cận Dưới Góc Độ Bảo Vệ Bên Yếu Thế

Luận án tiếp cận nghiên cứu bảo vệ quyền của người nông dan trong HĐLKSXTTNS dưới giác độ bảo vệ quyền con người nói chung và bảo vệ bên yếu thế trong hợp đồng. Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu về bảo vệ quyền của người nông dân trong HDLKSXTTNS của luận án là làm rõ những rủi ro mà người nông dân dễ gặp phải khi xác lập thực hiện HDLKSXTTNS thông qua việc rà soát những nội dung cơ bản trong hợp đồng này từ quy định của pháp luật và từ thực tiễn thực hiện của các chủ thể.

3.2. Kết Hợp Phương Pháp Phân Tích và Lịch Sử

Phương pháp phân tích và bình luận: Phương pháp này được sử dụng dé làm rõ một số vấn đề lý luận và pháp lý về HĐLKSXTTNS. Thông qua việc phân tích các cơ sở lý luận và quy định pháp luật liên quan. Các kết quả của nghiên cứu lý thuyết sẽ làm nền tảng lý giải có các vấn đề được nhận diện trong thực tiễn và là nguồn cơ sở đề đề xuất các giải pháp của luận án. Phương pháp lịch sử: Phương pháp này được sử dụng dé đánh giá tính hiệu quả của các quy định, chính sách pháp luật liên quan đến HĐLKSXTTNS qua từng giai đoạn phát triển của thị trường.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Nông Dân 58

Các giải pháp hoàn thiện pháp luật tập trung vào các quy định về người nông dân, hình thức hợp đồng, giá cả, phương thức thanh toán, chi phí đầu tư, số lượng nông sản thu hoạch, giao hàng, và kỹ thuật chăm sóc, quản lý chất lượng. Xây dựng Bộ quy tắc làm hệ quy chiếu cho hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản. Cần hoàn thiện quy định về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản phải được đặt trong một giải pháp tong thể để hoàn thiện chế định về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật.

4.1. Quy Định Chi Tiết Về Các Điều Khoản Hợp Đồng

Giải pháp đối với quy định về người nông dân (dưới hình thức hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác) ký kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản. Giải pháp đối với quy định về hình thức hợp đồng liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản. Giải pháp đôi với quy định ve giá cả trong hợp dong liên kết sản xuất va tiêu thụ nông sản . Giải pháp đối với quy định về phương thức thanh toán trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

4.2. Xây Dựng Bộ Quy Tắc Chung Cho Hợp Đồng Liên Kết

Giải pháp đối với quy định về chỉ phí đầu tư trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông san. Giải pháp đối với quy định về số lượng nông sản thu hoạch trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản kết sản xuất và tiêu thụ nông sản. Giải pháp đối với quy định về giao hàng hoá nông sản trong HĐLKSXTTNS. Giải pháp đối với quy định về kỹ thuật chăm sóc, quản lý chất lượng hang hoá nông sản trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản . Xây dựng Bộ quy tắc làm hệ quy chiếu cho hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Đề Xuất Thay Đổi Chính Sách 56

Luận án đánh giá thực trạng điều chỉnh pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong HDLKSXTTNS và thực tiễn áp dụng. Chỉ ra những bất cập và đưa ra phương hướng hoàn thiện pháp luật. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật sẽ là nguồn tham khảo có giá trị cho các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình sửa đổi, bổ sung các quy định. Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu quan trọng cho các cơ sở đào tạo Luật và các trung tâm tư vấn.

5.1. Đánh Giá Thực Trạng Áp Dụng Pháp Luật

Phân tích thực trạng điều chỉnh pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong HĐLKSXTTNS và thực tiễn áp dụng, chỉ ra những bất cập của pháp luật và đưa ra phương hướng hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong HĐLKSXTTNS

5.2. Đề Xuất Thay Đổi Và Bổ Sung Chính Sách

Những giải pháp hoàn thiện pháp luật của luận án sẽ là nguồn tham khảo có giá trị cho các cơ quan có thầm quyền trong quá trình sửa đồi, bố sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong HDLKSXTTNS. Đồng thời, kết quả nghiên cứu của luận án còn là nguồn tải liệu quan trọng cho các cơ sở đào tạo Luật có chuyên ngành về pháp luật về hợp đồng, cho các Viện nghiên cứu, cho các trung tâm tư vấn và hỗ trợ liên quan đến bảo vệ quyền lợi của người nông dân trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua hợp đồng.

VI. Kết Luận Hướng Đi Mới Cho Bảo Vệ Nông Dân 46

Luận án này đóng góp vào việc làm sáng tỏ phương diện lý luận trong khoa học pháp lý về bảo vệ quyền của người nông dân trong HDLKSXTTNS. Xây dựng hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về bảo vệ quyền của người nông dân trong HDLKSXTTNS. Những điểm mới của luận án được thể hiện ở việc đưa ra các giải pháp cụ thể, thiết thực để hoàn thiện pháp luật, góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của người nông dân trong hợp đồng liên kết.

6.1. Đóng Góp Vào Lý Luận Về Quyền Của Nông Dân

Kết quả đạt được của luận án sẽ góp phần làm sáng tỏ phương diện lý luận trong khoa học pháp lý về bảo vệ quyền của người nông dân trong HĐLKSXTTNS. Cụ thé: xây dựng được hệ thống các van dé lý luận cơ bản về bảo vệ quyền của người nông dân trong HĐLKSXTTNS.

6.2. Điểm Mới Trong Các Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật

Từ các công trình nghiên cứu được khảo sát, có thé thay Pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản là một vấn đề khá mới mẻ và chưa được quy định cụ thé trong hé thong pháp luật Việt Nam, và luận...

14/05/2025
Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật về bảo vệ quyền của người nông dân trong hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU VA LÝ THUYET NGHIÊN CỨU VE PHÁP LUẬT BAO VỆ QUYEN CUA NGƯỜI NÔNG DAN TRONG HOP DONG LIÊN KET SAN XUAT VA TIEU THU NONG SAN 1. Tinh hình nghiên cứu Các mặt hàng nông sản và nhu cầu về các mặt hàng nông sản đạt chất lượng cao ngày càng đa đạng, theo đó hợp đồng mua bán nông sản nói chung và HĐLKSXTTNS nói riêng đã trở thành đề tài nghiên cứu của nhiều tác giả xét cả về khía cạnh kinh tế và luật học. Pháp luật đòi hỏi phải có khung pháp lý chặt chẽ và hợp ly dé thúc đây hoạt động của giao dịch mua bán nông sản dưới hình thức liên kết tiêu thụ nhằm phát huy tối đa hiệu qua và giảm thiêu những rủi ro cho người nông dân trong giao dịch. Chi gần đây, từ những năm 2000, xu hướng nghiên cứu HDLKSXTTNS mới bắt đầu được quan tâm nhiều hơn.

Hơn nữa tác giả đã tiến hành tìm kiếm, khảo sát và không tìm thấy đề tài chính thức nào tập trung nghiên cứu về HĐLKSXTTNS thực hiện tại Việt Nam được tiếp cận dưới góc độ luật học mà chủ yếu là các công trình nghiên cứu về các khía cạnh kinh tế của van đề. Hoặc cũng có những dé tài có tính pháp lý nhưng lại chỉ giải quyết trong phạm vi của hợp đồng mua bán nông sản nói chung chứ không phải là hợp đồng HĐLKSXTTNS. Tai đây, với mục đích đem đến cái nhìn tổng quát và dé hiểu về tình hình nghiên cứu, tác giả sẽ đi khái quát hoá những nội dung của các công trình có liên quan đến đề tài. Các công trình nghiên cứu liên quan đến lý thuyết về hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản Dé làm cở sở nền tảng dé giải quyết các van đề của HĐLKSXTTNS, luận án cũng khảo sát một số các công trình nghiên cứu liên quan đến lý thuyết hợp đồng đặc biệt là các nghiên cứu hiện đại liên quan đến hợp đồng theo mẫu, hợp đồng một bên và học thuyết bất hợp lý trong giao kết hợp đồng của hệ thống Thông Luật.

Một số các công trình nồi bật được tác giả ghi nhận như sau đây: (1) Russell Korobkin, “Bounded Rationality, Standard Form Contracts, and Unconscionability”*. Nghiên cứu đi sâu phân tích về hợp đồng theo mẫu và có đề cập tới * Korobkin, R. học thuyết bất hợp lý trong giao kết hợp đồng. Tuy không trực tiếp đi sâu vào HDLKSXTINS, nhưng hợp đồng trên về bản chất cũng là một loại hợp đồng theo mẫu — hợp đồng trong đó chỉ có một chủ thê đóng vai trò soạn thảo hợp đồng.

Về lý thuyết kinh tế trong hầu hết các trường hợp, các lực lượng thị trường sẽ đảm bảo rằng các hợp đồng theo mẫu chứa các điều khoản không chỉ hiệu quả về mặt xã hội mà còn có lợi cho các bên không soạn thảo so với các kết hợp giá và điều khoản có thê khác. Đề tài đã chỉ ra khá cặn kẽ về hợp đồng theo mẫu cùng các cách thức Tòa án đưa ra quyết định. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu xem xét nhiều hơn trên khía cạnh chủ thé soạn thảo hợp đồng là người bán trong một hợp đồng thương mại. HDLKSXTTNS lại có vai trò ngược lại giữa người bán và người mua khi một bên bán là chủ thế yếu thé hơn — người nông dân, còn người mua (doanh nghiệp) lại là chủ thể soạn thảo hợp đồng.

Chính vì vậy, đề tài được tham khảo về mặt cơ sở lý thuyết nhiều hơn ứng dụng trong trường hợp HĐLKSXTTNS cụ thê này. (2) Omri Ben-Shahar va Carl E. Schneider, “More than you wanted to know. The failure of Mandated Disclosure” (2014)°.

Cuốn sách chỉ ra sự không thành công của các quy định bắt buộc để giúp mọi người hiểu rõ hơn về mối quan hệ hợp đồng mà họ đang giao kết, hoặc hiểu rõ hơn về đặc tính của sản phẩm, quyền và nghĩa vụ của các bên, v. Sự thờ ơ của bên gia nhập vào hợp đồng (vốn được coi là bên yếu thế trong hợp đồng) đối với nội dung của hợp đồng, hoặc ngay cả khi họ quan tâm, họ không có đủ nhận thức chung dé hiểu chính là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại này. Da phần mọi người khi tiếp cận với các điều khoản bắt buộc này sẽ coi nó như tối nghĩa, không cần thiết và phần lớn sẽ đưa ra lựa chọn bằng cách tước thông tin đi, bỏ qua hầu hết các tiết lộ một cách an toàn và tự cho rằng họ thiếu hiệu biết dé phân tích chúng. Đây là một nghiên cứu đáng chú ý của Đại học Harvard vào năm 2006, tuy ban đầu không chủ đích hướng đến đối tượng là HĐLKSXTTNS, nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với việc nhận dạng bản chất của HĐLKSXTTNS.

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu chứng minh tính cân bằng trong giao dịch một bên, thông qua phương pháp phân tích kinh tế, dựa trên các rủi ro về chỉ phí của bên đề nghị hợp đồng. Từ những kết quả của bài viết này có thê ứng dụng đề phát > Omri Ben-Shahar, et. Schneider, (2014), “More than you wanted to know. The failure of Mandated Disclosure”, Princeton University Press, New Jersey.

Posner, (2006), "One-sided contracts in competitive consumer markets", Michigan Law Review, Vol. 10 triển lý thuyết tính bất hợp lý trong HĐLKSXTTNS, đồng thời có cách thức giải thích và giải quyết tình trạng lạm quyền của một bên trong hợp đồng nói chung. Điểm hạn chế của các kết quả nghiên cứu của Bebchuk và Posner đó là chỉ chứng minh một khía cạnh về tính cân bằng trong mối quan hệ của hợp đồng một bên, tuy nhiên đối với các điều khoản bat công trong các hợp đồng như HDLKSXTTNS thì kết quả này không có giá trị giải quyết vấn đề cho bên yếu thế hơn. Nghiên cứu không chỉ cung cấp các kết quả nghiên cứu có giá trị, mà cùng với sự giới thiệu về phương pháp nghiên cứu luật học kết hợp với phân tích các yếu tố kinh tế mà sau này tác giả Dương Anh Sơn và tác giả Hoàng Vinh Long’ có đề cập đối với các nghiên cứu trong lĩnh vực pháp luật hợp đồng vào năm 2013.

Phương pháp mới này nghiên cứu luật kết hợp giữa phân tích các nguyên lý kinh tế học trong giải thích, nhận định và giải quyết các vẫn đề trong hợp đồng và luật hợp đồng dựa trên chi phí giao dịch. (4) Cornell, “A complaint-oriented approach to unconscionability and contract law”Š. Nghiên cứu này thu hút sự chú ý đến khái niệm tính Bat hợp lý — một nên tang lý thuyết của luật hợp đồng. Tác giả dưới góc độ tiếp cận của bên yếu thế lập luận rằng, thay vì thực thi nghĩa vụ của những lời hứa, luật hợp đồng quan tâm hơn đến khiếu nại chống lại những sai phạm hứa hen.

Học thuyết Bat hợp lý được tác giả giải thích qua một so sánh như một bên tham gia vào “hành vi bóc lột” có thé mắt đi tư cách dao đức dé khiếu nại. Lý do đơn giản là do bên chiếm ưu thế trong quan hệ đã mắt đi lập trường đạo đức của minh dé luật pháp, thông qua học thuyết bat hợp lý, ngăn cản bên vốn đã ở vị trí có lợi hơn trong quan hệ đưa ra một khiếu nại pháp lý. Tác giả đã trình bày tóm lược một số nghiên cứu nổi bật liên quan đến học thuyết hợp đồng hiện đại đóng vai trò cơ sở lý thuyết nền tảng cho HĐLKSXTTNS. Mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu đa chiều trên thế giới về các vấn đề lý thuyết này, nhưng các nghiên cứu trước đây vẫn chưa lý giải nguồn gốc dẫn đến sự phân tách và khác biệt giữa HĐLKSXTTNS so với các loại hợp đồng thông thường khác, dẫn đến chưa xác định đúng bản chất của HĐLKSXTTNS, khiến pháp luật bỏ ngỏ việc công nhận va bảo vệ quyền người nông dân khi giao kết hợp đồng này.

Nguồn gốc van dé sẽ được nghiên cứu của tác giả làm sáng tỏ thông qua việc xác định khái niệm, ban chất của HĐLKSXTTNS, cùng 7 Duong Anh Son, Hoàng Vĩnh Long, (2013), "Thi bàn về bản chất cua hợp dong từ góc độ Kinh tế hoc", Tạp chí Nhà nước và Pháp Luật, số 2 (289). II với nghiên cứu triệt dé các cơ sở học thuyết có liên quan dé từ đó đề xuất các giải pháp pháp lý nham bao đảm quyền lợi tốt nhất cho người nông dân trong các HĐLKSXTTNS. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện liên quan đến HDLKSXTTNS và nhiều nghiên cứu được liệt kê trong Trung tâm tài nguyên nông nghiệp hợp đồng của Tổ chức Nông nghiệp (Food and Agriculture Organization — gọi tắt là FAO). Viện Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank Institute — gọi tat la ADBI) tai Tokyo đã thực hiện một loạt các nghiên cứu ở một vai nước châu A đề đánh giá các điều kiện có lợi cho nông dân — chủ thê yêu thé trong các hợp đồng này.

Tại Lào, nghiên cứu cho thay nông dân ký hợp đồng kiếm được lợi nhuận cao hơn đáng ké so với nông dân không kí kết hợp đồng. Điều này tạo điều kiện cho sự chuyền đôi của nông dân tự cung tự cấp sang nông nghiệp thương mai, mang lại tiềm năng giảm nghèo ở nông thôn). Một số nghiên cứu mới trên thế giới gần đây có thé kế đến: Prowse (2012) cung cấp một đánh giá toàn diện và dễ tiếp cận về các van đề hiện tại trong HDLKSXTTNS ở các nước đang phát triển. Một số nghiên cứu đưa ra một thông điệp tích cực về sự bao gồm của các hộ sản xuất nhỏ và lợi ích họ tích lũy được khi tham gia.

Ví dụ, trong một nghiên cứu được công bố vào năm 2014, Wang, Wang va Delgado xem xét một sỐ lượng lớn các nghiên cứu thực nghiệm về HĐLKSXTTNS. Họ kết luận rằng HDLKSXTTNS đã có tác động đáng kể trong việc cải thiện hiệu quả và năng suất của trang trại và thu nhập của nông dân!?, HĐLKSXTTNS đã được sử dụng bởi nhà nước thuộc địa Nhật Ban dé sản xuất đường ở Đài Loan trong giai đoạn sau năm 1885 và bởi các công ty chuối Hoa Kỳ ở Trung Mỹ vào đầu thé kỷ XX!!. Ở các nước tư bản tiên tiến, đường như HĐLKSXTTNS được sử dụng rộng rãi bởi ngành công nghiệp đồ hộp rau ở Bắc Mỹ và ngành công nghiệp hạt giống ở Tây Âu trong những năm 1930 và 1940. Tuy nhiên, vào cuối thế kỷ XX, trên khắp Tây ? Setboonsarng, S.

Leung, (2008), “Rice Contract Farming in Lao PDR: Moving from Subsistence to Commercial Agriculture” In Making Globalization Work Better for the Poor Through Contract Farming. (June 8, 2014), "The Transition To Modern Agriculture Contract Farming in Developing Economies", Am.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Bảo Vệ Quyền của Nông Dân trong Hợp Đồng Liên Kết Sản Xuất và Tiêu Thụ Nông Sản" tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của nông dân trong bối cảnh hợp tác sản xuất và tiêu thụ nông sản. Tài liệu này phân tích các vấn đề pháp lý và thực tiễn mà nông dân phải đối mặt, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vị thế và quyền lợi của họ trong các hợp đồng liên kết. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức bảo vệ quyền lợi của nông dân, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để cải thiện tình hình sản xuất nông nghiệp.

Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức mà nông dân gặp phải khi đất đai bị thu hồi, từ đó giúp bạn hiểu rõ hơn về bối cảnh và các giải pháp khả thi trong việc bảo vệ quyền lợi của nông dân.